Câu 1: Trình bày khái niệm địa chính, các chức năng của địa chính. • Khái niệm địa chính: Theo truyền thống, địa chính đươc xem như là “trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai” nhưng khái niệm này đã được tiến hóa theo thời gian. Ngày nay có thể hiểu địa chính là tổng hợp các tư liệu và văn bản xác định rõ vị trí, ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, sử dụng đất và những vật kiến trúc phụ thuộc kèm theo. Lúc ban đầu địa chính nhằm mục đích chủ yếu là thu thuế. Ngày nay nó không chỉ là đăng ký các đối tượng thuế khóa mà còn bao gồm cả đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, các số liệu thống kê diện tích các loại đất, phân hạng đất, ước tính giá đất,… Để có cơ sở cho việc điều tra thu thập và tổng hợp các tư liệu trên thì nhất thiết phải tiến hành đo vẽ bản đồ địa chính. Người ta khẳng định nếu không có đo vẽ địa chính làm cơ sở trọng yếu thì không thể nói đến địa chính, vì vậy địa chính và đo đạc địa chính tuy hai mà là một. • Chức năng địa chính: Chức năng kỹ thuật: Để thực hiện các chức năng tư liệu, pháp lý, thuế khóa ngành địa chính có một công cụ rất cơ bản đó là BĐĐC, một chỗ dựa trực tiếp không thể thiếu cho mọi hoạt động nhận dạng, mô tả đặc điểm tự nhiên của đất đai. Do vậy việc xây dựng và duy trì BĐĐC là yếu tố cơ bản của chức năng kỹ thuật của địa chính. BĐĐC thể hiện chính xác vị trí, kích thước, diện tích, chất lượng các thửa đất trong các đơn vị hành chính và các yếu tố địa lý có liên quan trong một hệ tọa độ thống nhất. Chức năng tư liệu: Địa chính là nguồn cung cấp tư liệu phong phú về nhà, đất, kinh tế, thuế,... Đó là các tư liệu dạng bản đồ, sơ đồ và các văn bản. Tư liệu này phục vụ cho các yêu cầu của cơ quan nhà nước và nhân dân. Các tư liệu này thường thông qua 3 quá trình: + Xây dựng tư liệu ban đầu. + Cập nhật tư liệu khi có biến động đất đai. + Cung cấp tư liệu Chức năng pháp lý: Đây là chức năng cơ bản của địa chính. Sau khi có đủ tư liệu xác định hiện trạng và nguồn gốc đất đai, thông qua việc đăng ký và chứng nhận thì tư liệu địa chính có hiệu lực pháp lý và là cơ sở pháp lý về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai và bất động sản. Chức năng pháp lý có hai tính chất sau: + Tính đối vật: đó là nhận dạng, xác định về mặt vật lý của đất và tài sản. + Tính đối nhân: nhận biết quyền sở hữu, quyền sử dụng và các quyền lợi của chủ đất. Chức năng định thuế: Đây là nhiệm vụ nguyên thủy và cơ bản của địa chính. Trước hết là nhận dạng vị trí, ranh giới, sau đó xác định nội dung, đánh giá, phân hạng, định giá nhà đất, xác định mức thuế, tính toán các khoản thuế.
Trang 1ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH
Câu 1: Trình bày khái niệm địa chính, các chức năng của địa chính.
• Khái niệm địa chính:
Theo truyền thống, địa chính đươc xem như là “trạng thái hộtịch của quyền sở hữu đất đai” nhưng khái niệm này đã đượctiến hóa theo thời gian Ngày nay có thể hiểu địa chính là tổnghợp các tư liệu và văn bản xác định rõ vị trí, ranh giới, phânloại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, sử dụngđất và những vật kiến trúc phụ thuộc kèm theo
Lúc ban đầu địa chính nhằm mục đích chủ yếu là thu thuế.Ngày nay nó không chỉ là đăng ký các đối tượng thuế khóa
mà còn bao gồm cả đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất,các số liệu thống kê diện tích các loại đất, phân hạng đất, ướctính giá đất,… Để có cơ sở cho việc điều tra thu thập và tổnghợp các tư liệu trên thì nhất thiết phải tiến hành đo vẽ bản đồđịa chính Người ta khẳng định nếu không có đo vẽ địa chínhlàm cơ sở trọng yếu thì không thể nói đến địa chính, vì vậyđịa chính và đo đạc địa chính tuy hai mà là một
• Chức năng địa chính:
- Chức năng kỹ thuật: Để thực hiện các chức năng tư liệu, pháp
lý, thuế khóa ngành địa chính có một công cụ rất cơ bản đó làBĐĐC, một chỗ dựa trực tiếp không thể thiếu cho mọi hoạtđộng nhận dạng, mô tả đặc điểm tự nhiên của đất đai Do vậyviệc xây dựng và duy trì BĐĐC là yếu tố cơ bản của chức
Trang 2năng kỹ thuật của địa chính BĐĐC thể hiện chính xác vị trí,kích thước, diện tích, chất lượng các thửa đất trong các đơn vịhành chính và các yếu tố địa lý có liên quan trong một hệ tọa
+ Xây dựng tư liệu ban đầu
+ Cập nhật tư liệu khi có biến động đất đai
+ Cung cấp tư liệu
- Chức năng pháp lý: Đây là chức năng cơ bản của địa chính.Sau khi có đủ tư liệu xác định hiện trạng và nguồn gốc đất đai,thông qua việc đăng ký và chứng nhận thì tư liệu địa chính cóhiệu lực pháp lý và là cơ sở pháp lý về quyền sở hữu, quyền
sử dụng đất đai và bất động sản Chức năng pháp lý có haitính chất sau:
Câu 2: Trình bày nội dung và nguyên tắc quản lý địa chính
Trang 3• Nội dung quản lý địa chính:
Quản lý địa chính là tên gọi chung cho cả hệ thống công tácđịa chính Đó là hệ thống các biện pháp giúp cho cơ quan nhànước nắm chắc được các thông tin đất đai, quản lý đượcquyền sở hữu, quyền sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp phápcho người sở hữu và sử dụng đất Nội dụng của nó bao gồm:điều tra đất đai, đo đạc, lập BĐĐC, đăng ký đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, phân loại, phân hạng, định giáđất,… Nó có ý nghĩa to lớn trong việc quản lý đất đai, lập quyhoạch tổng thể, kế hoạch kinh tế quốc dân, kế hoạch sử dụngđất, hoạch định chính sách đất đai, thu thuế,…
• Nguyên tắc quản lý địa chính:
- Quản lý địa chính cần tiến hành theo quy chế thống nhất donhà nước đề ra, được cụ thể hóa bằng các văn bản pháp luậtnhư luật, nghị định, thông tư,…
- Tư liệu địa chính phải đảm bảo tính nhất quán, liên tục và hệthống
- Đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao
- Đảm bảo tính khái quát và tính hoàn chỉnh
Trang 4Câu 3: Trình bày khái niệm BĐĐC, BĐĐC được thành lập nhằm mục đích gì?
BĐĐC là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiệnchính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địachính của từng thửa đất, từng vùng đất BĐ ĐC còn thể hiệncác yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai BĐ ĐC đượcthành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn
và thống nhất trong phạm vi cả nước BĐ ĐC được xây dựngtrên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảmbảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ côngtác quản lý đất đai
BĐ ĐC là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mangtính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từngthửa đất, từng chủ sử dụng đất BĐ ĐC khác với bản đồchuyên ngành thông thường ở chỗ BĐ ĐC có tỷ lệ lớn vàphạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc BĐ ĐCthường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đấtđai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc theo định kỳ Hiện nay ởhầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới xâydựng BĐ ĐC đa chức năng vì vậy BĐ ĐC còn có tính chấtcủa bản đồ cơ bản quốc gia
BĐĐC được thành lập nhằm mục đích
- Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấpmới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với
Trang 5đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật.
- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thịtrấn, quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện),tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương( gọi chung là tỉnh)
- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh
lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chínhxã
- Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước,thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ cáccông trình ngầm
- Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
- Làm cơ sở thống kê và kiểm kê đất đai
- Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
Câu 4: Hệ thống BĐĐC cơ sở gồm những tỷ lệ nào? Chọn
tỷ lệ đo vẽ BĐĐC căn cứ vào những yếu tố nào? Các khu vực đất khác nhau lựa chọn tỷ lệ như thế nào?
BĐ ĐC cơ sở gồm các tỷ lệ: 1:200, 1:500,1:1000,1:2000,1:5000,1:10000
Chọn BĐ ĐC căn cứ những yếu tố sau:
- Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai, giá trị kinh tế
sử dụng đất, mức độ khó khăn về giao thông, về kinh tế, vềmức độ chia cắt địa hình, về độ che khuất, về quan hệ xãhội… của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1ha, quyhoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụng đất của từng khu
Trang 6vực trong đơn vị hành chính để chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù hợp.Không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính xã phải lập bản
đồ địa chính ở cùng một tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bảncho đo vẽ BĐ ĐC ở mỗi đơn vị hành chính xã
Các khu vực đất khác nhau lựa chọn tỷ lệ khác nhau:
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản,đất làm muối, đất nông nghiệp khác tỷ lệ đo vẽ cơ bản là1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất nông nghiệp mà phầnlớn là các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen
kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo
vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất chuyên dùng:+ các thành phố lớn, các khu vực có thửa đất nhỏ hẹp, xâysựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đấtcao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500
+ các thành phố, thị xã, trị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩakinh tế, văn hóa quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc1:1000
+ các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc1:2000
- Khu vự đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ
cơ bản là 1:5000 hoặc 1:10000
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loạiđất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽcùng tỷ lệ khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tíchchưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản làm 1:10000
Trang 7- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩatrang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng,đất phi nông nghiệp: thường xen kẽ giữa các loại đất trên nênđược đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệcho toàn khu vực.
Câu 5: Trình bày phương pháp chia mảnh, đánh số BĐ
ĐC cơ sở các loại tỷ lệ từ 1/10000 đến 1/200?
P2 chia mảnh và đánh số bđ đ/c theo quy phạm đo vẽ bđ đ/cban hành tháng 3 năm 2000 Chia mảnh bđ đ/c theo hìnhvuông toạ độ thẳng góc: bđ đ/c các loại đều đc thể hiện trênbản vẽ hình vuông Việc chia mảnh bđ đ/c dựa theo lưới ôvuông của hệ toạ độ vuông góc phẳng
- Bđ 1:25000 dựa theo hình chữ nhật giới hạn khu đo, từ gócTây_ Bắc chia khu đo thành các ô vuông kích thước thực tế12x 12 km, mỗi ô vuông tương ứng với một tờ bđ tỷ lệ1:25000, kích thước bản vẽ là 48x 48 cm, diện tích đo vẽ
14400 ha Số hiệu gồm 8 chữ số: 25- XXXYYY, trong đóXXX là số chẵn km toạ độ X, YYY là số chẵn km toạ độ Ycủa điểm góc Tây Bắc tờ bđ
- Bđ 1:10000 lấy tờ bđ 1:25000 làm cơ sở chia thành 4 ôvuông kích thước 6x 6 km, tương ứng với một mảnh bđ tỷ lệ1:10000 Kích thước khung trong của tờ bđ là 60x 60 cm, ứngvới diện tích đo vẽ là 3600 ha Số hiệu đánh theo nguyên tắctương tự tờ bđ 1:25000 nhưng thay số 25 bằng số 10
- Bđ 1:5000 chia mảnh bđ 1:10000 thành 4 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước 3x 3 km, tương ứng với một mảnh bđ tỷ
Trang 8lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản vẽ là 60x 60 cm, tươngứng với diện tích đo vẽ là 900 ha Số hiệu đánh tương tự tờ bđ1:25000 và 1:10000 nhưng chỉ có 6 chữ số sau.
- Bđ 1:2000 chia tờ bđ 1:5000 thành 9 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước 1x 1 km ứng với một mảnh bđ tỷ lệ 1:2000,kích thước khung bản vẽ là 50x 50, diện tích đo vẽ là 100 ha.Các ô vuông đc đánh số bằng chữ số Arập từ 1-> 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh
bđ 1:2000 là số hiệu mảnh bđ 1:5000 thêm gạch nối và sốhiệu ô vuông
- Bđ 1:1000 chia tờ bđ 1:2000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước 500x 500m ứng với một mảnh bđ tỷ lệ 1:1000,kích thước khung bản vẽ là 50x 50cm, diện tích đo vẽ là 25
ha Các ô vuông đc đánh số bằng chữ cái a, b, c, d theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh
bđ 1:1000 là số hiệu mảnh bđ 1:2000 thêm gạch nối và số thứ
tự ô vuông
- Bđ 1:500 chia tờ bđ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước 250x 250m ứng với một mảnh bđ tỷ lệ 1:500,kích thước khung bản vẽ là 50x 50cm, diện tích đo vẽ là 6,25
ha Các ô vuông đc đánh số từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ tráisang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bđ 1:500 là sốhiệu mảnh bđ 1:2000 thêm gạch nối và số thứ tự ô vuôngtrong ngoặc đơn
- Bđ 1:200 chia tờ bđ 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước 100x 100m ứng với một mảnh bđ tỷ lệ 1:200,
Trang 9kích thước khung bản vẽ là 50x 50cm, diện tích đo vẽ là 1 ha.Các ô vuông đc đánh số từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ tráisang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bđ 1:200 là sốhiệu mảnh bđ 1:2000 thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Trang 10Câu 6: Trình bày các yếu tố nội dung của BĐ ĐC và phương pháp biểu thị các yếu tố nội dung đó trên BĐĐC.
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trên bộ hồ sơ địa chính, vìvậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng nhucầu qlý đất đai
1. Điểm khống chế tọa độ và độ cao: trên bản đồ cần thể hiệnđầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà nc các cấp,lưới tọa độ địa chính cấp1, 2 và các điểm khống chế đo vẽ cóchôn mốc để s/d lâu dài Đây là ytố dạng điểm, cần thể hiệnchính xác đến 0,1mm trên bản đồ
2. Địa giới hành chính các cấp: cần thể hiện chính xác đường địagiới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, cácmốc địa giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới.Khi đường địa giới các cấp thấp trùng nhau thì biểu thị đườngđịa giới cấp cao nhất Các đường địa giới phải phù hợp hồ sơđịa giới
3. Ranh giới thửa đất: thửa đất là ytố cơ bản của bản đồ địachính Ranh giới thửa đất trên bản đồ đc thể hiện = đườngviền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc cong Mỗi thửa đấttrên BĐ ĐC cần phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số hiệu thửađất, mục đích sử dụng đất và diện tích thửa đất Trường hợpranh giới sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản là bở thửa dùng chungkhông thuộc đất có độ rộng dưới 0,5m trở lên thì ranh giới sửdụng đất là mép bờ( diện tích bờ chia đều cho các bên), nếu từ
Trang 110,5m trở lên thì ranh giới sử dụng đất là mép bờ ( diện tích bờthửa tính là diện tích đường giao thông nội đồng).
4. Loại đất: tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đấtnông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đấtchưa sử dụng
5. Công trình XD trên đất: khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đấtthổ cư, đặc biệt là khu vực đô thị thì trên thửa đất còn phải thểhiện chính xác ranh giới các công trình XD cố định như nhà
ở, cơ quan Các công trình XD đc XĐ theo mép tường phíangoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trìnhnhư nhà gạch, bê tông
6. Ranh giới s/d đất: trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dcư,ranh giới lãnh thổ s/d đất của các doanh nghiệp, tổ chức XH,doanh trại quân đội
7. Hệ thống giao thông: thể hiện tất cả các loại đường có trên địabàn như đường sắt, đường bộ, đường liên thô, liên xã, đườngtrong làng, ngoài đồng,…đo vẽ chính xác vị trí tim đường,mặt đường, chỉ giới đường, công trình cầu cống và tính chấtđường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường.Trên bản đồ, đường có độ rộng >= 0,5mm phải vẽ 2 nét, cònlại vẽ 1 nét theo đường tim và ghi chú độ rộng
8. Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênhmương, ao hồ,… Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mứcnước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng >= 0,5mm phải vẽ 2 nét,còn lại vẽ 1 nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khudcư phải vẽ chính xác các rãnh thoát nc công cộng Sông ngòi,kênh mương phải ghi tên riêng và hướng nc chảy
Trang 129. Địa vật quan trọng: trên bản đồ phải thể hiện các địa vật có ýnghĩa định hướng.
10. Mốc giới qui hoạch: trên bản đồ phải thể hiện đầy đủ mốc
QH, chỉ giới QH, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo
vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều
11. Dáng đất: khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiệndáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao hoặc kếthợp cả 2
Câu 8: Trình bày các bước trong quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa và phương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ bổ sung Ưu nhược điểm của từng phương pháp.
Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp ở thực địathường sử dụng kĩ thuật cơ bản là toàn đạc có thể kết hợp cácphương pháp đo chi tiết khác Đây là phương pháp chính được
sử dụng để đo vẽ bản đồ địa chính các khu vực đất ở và khuvực bị che khuất nhiều.Phương pháp này sẽ tận dụng được tất
cả các loại thiết bị như máy toàn đạc điện tử, máy đo GPS,các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia sẵn có Việc đo đạctiến hàng trên thực địa, số liệu sẽ xử lý tiếp ở trong phòng đểbiên tập bản đồ
Phương pháp đo trực tiếp ở thực địa có ưu điểm lớn là: Đođạc trực tiếp đến từng chi tiết trực tiếp trên đường ranh giớithửa đất, đo đạc khá nhanh ở thực địa, có thể đo cả trong điều
Trang 13Phương pháp kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Chuẩn bị tổ chức triển khai vàthu thập tư liệu liên quan
Lập lưới khống chế đo vẽ
Đo chi tiết ở ngoại nghiệp Điều tra thông tin địa chính
Vẽ bản đồ nền khu đo Nhập thông tin địa chính ban đầu Chia mảnh bản đồ địa chính Biên tập bản đồ địa chính.Lập sơ đồ kỹ thuật thửa đất
Kiểm tra, nghiệm thu Lập các biểu thống kêsổ mục kê tạm
Đăng ký đất, lập hồ sơ địa chínhcấp giấy chứng nhận QSDĐ
Hoàn thiện hồ sơ địa chính Các chủ sd xác nhận ranh giới, dtích,loại đất
Biên tập bản đồ địa chính gốc
kiện thời tiết không thuận lợi Người làm bản đồ địa chính
trực tiếp điều tra các thông tin lien quan đến thửa đất Qúa
trình đo đạc có sự giám sát, giúp đỡ của chính quyền địa
phương và nhân dân
Phương pháp này có nhược điểm là quá trình vẽ bản đồ thực
hiện ở trong phòng dựa vào số liệu đo và bản sơ họa, không
có điều kiện trực tiếp quan sát các đối tượng bản đồ trên thực
địa, dễ bỏ sót các chi tiết, làm sai lệch các đối tượng bản đồ
Vì vậy khi vẽ xong phải đối soát thực địa để sửa chữa những
thiếu sót