ĐỀ CƯƠNG MÔN CTR , CTNH Câu 1: Nguyên tắc vạch tuyến thu gom, phân tích hệ thống thu gom, thu gom bằng xe thùng di động và thu gom bằng xe thùng cố định. Hệ thống container di động 1. Khái niệm Khái niệm hệ thống container di động: Trong hệ thống container di động thì các container được sử dụng để chứa chất thải rắn và được vận chuyển đến bô đổ, đổ bỏ chất thải rắn và mang trở về vị trí thu gom ban đầu hoặc vị trí thu gom mới. 2. Phạm vi áp dụng Hệ thống Container di động thích hợp cho các nguồn phát sinh chất thải có khối lượng lớn ( trung tâm thương mai , nhà máy …) bởi vì các container sử dụng các kích thước lớn. 3. Ưu nhược điểm + Ưu điểm :Có kích thước nên : Thích hợp cho nguồn thải có tốc độ phát sinh lớn Giảm thời gian do giảm số lần vận chuyển Đảm bảo vệ sinh Không sử dụng nhiều lao động ( 12 công nhân) + Nhược điểm : Hệ số sử dụng container thấp do chất thải rắn không được nén trong Container Sơ đồ hoạt động của hệ thống container di động: kiểu cổ điển và kiểu trao đổi container a. Hệ thống container di động loại cổ điển. Về cơ quan kết thúc ca làm việc b. c. d. e. Điểm tập trung (Bãi chôn lấp,Trạm trung chuyển hoặc xử lý) Đối với hệ thống container di động –loại cổ điển, quy trình thu gom được mô tả như sau: Bước 1: Xe thu gom (xe không) sẽ đi từ trạm xe đến nơi thu gom rác (hộ gia đình, nơi tập trung rác của khu dân cư), Bước 2: Lấy thùng chứa đầy rác đặt lên xe, chở đến nơi tiếp nhận (có thể là bãi đổ, điểm hẹn, trạm trung chuyển, nhà máy xử lý, trạm phân loại tập trung hay bãi chôn lấp), Bước 3: Đổ rác tại bãi tập kết. Bước 4: Xe mang thùng rác rỗng trở về vị trí đã lấy rác lúc trước, trả thùng rác rỗng về vị trí cũ. Bước 5: Tiếp tục di chuyển từ vị trí này đến vị trí cần thu gom tiếp theo. Quá trình lặp lại như ban đầu Bước 6: Xe trở về trạm xe (khi đã hoàn tất công tác thu gom của một ngày làm việc theo quy định).
Trang 1Các vị trí đặt thùng Chở thùng đầy Chở thùng không
ĐỀ CƯƠNG MÔN CTR , CTNH Câu 1: Nguyên tắc vạch tuyến thu gom, phân tích hệ thống thu gom, thu gom bằng xe thùng di động và thu gom bằng xe thùng cố định.
Hệ thống container di động
1 Khái niệm
Khái niệm hệ thống container di động: Trong hệ thống container di động thì các container được sử dụng để chứa chất thải rắn và được vận chuyển đến bô đổ, đổ bỏ chất thải rắn và mang trở về vị trí thu gom ban đầu hoặc vị trí thu gom mới
2 Phạm vi áp dụng
Hệ thống Container di động thích hợp cho các nguồn phát sinh chất thải có khối lượng lớn ( trung tâm thương mai , nhà máy …) bởi vì các container sử dụng các kích thước lớn
3 Ưu nhược điểm
+ Ưu điểm :Có kích thước nên :
- Thích hợp cho nguồn thải có tốc độ phát sinh lớn
- Giảm thời gian do giảm số lần vận chuyển
- Đảm bảo vệ sinh
- Không sử dụng nhiều lao động ( 1-2 công nhân)
+ Nhược điểm :
- Hệ số sử dụng container thấp do chất thải rắn không được nén trong Container
Sơ đồ hoạt động của hệ thống container di động: kiểu cổ điển và kiểu trao đổi container
a Hệ thống container di động - loại cổ điển.
Về cơ quan kết thúc
ca làm việc
b
c
d
e
Điểm tập trung (Bãi chôn lấp,Trạm trung chuyển hoặc xử lý) Đối với hệ thống container di động –loại cổ điển, quy trình thu gom được mô tả như sau:
Bước 1: Xe thu gom (xe không) sẽ đi từ trạm xe đến nơi thu gom rác (hộ gia đình, nơi tập trung
rác của khu dân cư),
Bước 2: Lấy thùng chứa đầy rác đặt lên xe, chở đến nơi tiếp nhận (có thể là bãi đổ, điểm hẹn,
trạm trung chuyển, nhà máy xử lý, trạm phân loại tập trung hay bãi chôn lấp),
Bước 3: Đổ rác tại bãi tập kết.
Bước 4: Xe mang thùng rác rỗng trở về vị trí đã lấy rác lúc trước, trả thùng rác rỗng về vị trí cũ Bước 5: Tiếp tục di chuyển từ vị trí này đến vị trí cần thu gom tiếp theo Quá trình lặp lại như
ban đầu
Bước 6: Xe trở về trạm xe (khi đã hoàn tất công tác thu gom của một ngày làm việc theo quy
định)
Từ cơ quan
bắt đầu hành
trình làm
việc
Trang 2Các vị trí đặt thùng Chở thùng đầy
Chở thùng không
b Hệ thống container di động – loại trao đổi container.
Điểm tập trung (Bãi chôn lấp,Trạm trung chuyển hoặc xử lý)
Đối với hệ thống container di động – loại trao đổi container, quy trình thu gom có thay đổi
so với mô hình cổ điển
Bước 1: Xe thu gom đi từ trạm xe nhưng với một thùng rác rỗng trên xe, đến vị trí thu gom
đầu tiên
Bước 2: Xe sẽ đặt thùng rác rỗng xuống và nhấc thùng chứa đầy rác lên xe.
Rồi vận chuyển thùng chứa đầy rác đến nơi tiếp nhận
Bước 3: Đổ rác xong tại bãi đổ tập kết.
Bước 4: Xe sẽ mang thùng rác rỗng đến nơi thu gom tiếp theo (2) và tiếp tục lấy thùng chứa
đầy rác chuyển về nơi tiếp nhận (mà không cần trở về vị trí thu gom đầu (1))
Bước 5: Xe trở về trạm xe (Khi hoàn tất công tác thu gom rác của một ngày làm việc)
Khi đó người thu gom sẽ mang thùng rác rỗng từ nơi tiếp nhận trở về trạm xe
Nhận xét:
Giống
- Từ sự phân tích về nguyên lý hoạt động của 2 hệ thống container di chuyển loại cổ điển
và loại tao đổi container nêu trên Về cơ bản nguyên lý hoạt động của 2 loại xe này là như nhau, đều trải qua các công đoạn (1) Lấy rác, (2) Vận chuyển đến bãi đổ, (3) Đổ bỏ CTR
và (4) Về vị trí thu gom ban đầu hoặc vị trí thu gom mới Cả 2 loại xe đều thích hợp cho các nguồn phát sinh CTR có khối lượng lớn (Trung tâm thương mại, nhà máy, )
Khác
- Một điểm khác biệt giữa 2 loại xe này là: Hệ thống xe container di động- loại trao đổi container sẽ tiết kiệm thời gian hơn so với loại cổ điển do không phải mất 1 lần quay lại nơi thu gom rác đầu tiên để đặt thùng rác rỗng
4 Thời Gian Lấy Tải (P):
+ Hoạt động theo phương pháp cổ điển:
Thời gian lấy tải (Pdđ) = Thời gian chất thùng rác đầy lên xe + thời gian trả thùng rác rỗng về vị trí cũ + thời gian vận chuyển giữa hai điểm lấy rác kế cận
+ Hoạt động theo phương pháp trao đổi container:
Thời gian lấy tải ( Pdđ) = Thời gian chất thùng rác đầy lên xe + thời gian trả thùng rác rỗng về vị trí lấy rác tiếp theo
5 Thời Gian Vận Chuyển (h):
Thời gian vận chuyển ( h ) = Thời gian từ vị trí lấy rác đến bãi chôn lấp + thời gian từ bãi chôn lấp về vị trí đặt thùng rác rỗng
Từ cơ quan đến với
thùng không bắt
đầu hành trình làm
việc
Xe với thùng không về cơ quan kết thúc ca làm việc
Trang 36 Thời Gian Ở Bãi Đổ (s):
Thời gian ở bãi đổ (s) = Thời gian cần để đổ rác xuống bãi chôn lấp + thời gian chờ đổ rác
7 Thời Gian Không Sản Xuất (W):
Là toàn bộ thời gian hao phí cho các hoạt động không sản xuất, có thể chia thành 2 loại: thời gian hao phí cần thiết và thời gian hao phi không cần thiết
+) Thời gian hao phí cần thiết bao gồm: thời gian hao phí cho việc kiểm tra xe khi đi và khi về vào đầu và cuối ngày, thời gian hao phí cho tắc nghẽn giao thông và thời gian hao phí cho việc sửa chữa, bảo quản các thiết bị…
+) Thời gian hao phí không cần thiết bao gồm: thời gian hao phí cho bữa ăn trưa vượt quá thời
gian qui định và thời gian hao phí cho việc trò chuyện, tán gẫu,…
Hệ thống container cố định
1 Khái niệm
Hệ thống Cointainer cố định là hệ thống mà trong đó các Container cố định được sử dụng để chứa Chất thải rắn vẫn giữ ở vị trí thu gom khi lấy tải, chúng chỉ được di chuyển một khoảng cách ngắn từ nguồn phát sinh đến vị trí thu gom để dỡ tải
2 Phạm vi áp dụng
- Hệ thống Container cố định thích hợp sử dụng trong những trường hợp mà các container chứa CTR chỉ được di chuyển một khoảng cách ngắn từ nguồn phát sinh CTR đến vị trí thu gom để dỡ tải
- Hệ thống thích hợp để vận chuyện CTR có kích thước (thể tích) nhỏ, khối lượng lớn do hầu hết các xe thu gom sử dụng trong hệ thống có thiết bị ép CTR để làm giảm thể tích, tăng khối lượng vận chuyểnhệ số sử dụng container (tỷ số giữa thể tích CTR chiếm chỗ và thể tích container) cao
3 Ưu, nhược điểm của hệ thống
- Ưu điểm:
Hệ số sử dụng container cao nên vận chuyển được khối lượng lớn CTR
Container cố định chỉ được di chuyển một khoảng cách ngắn từ nguồn phát sinh đến vị trí thu gom để dỡ tải
- Nhược điểm:
Thân xe thu gom có cấu tạo phức tạp gây khó khăn trong việc bảo trì
Không thích hợp để thu gom các CTR có kích thuớc lớn và CTR xây dựng
Di chuyển khó khăn,cần nhiều xe nhỏ thu gom CTR cũng như là số lượng nhân công đủ lớn
Sơ đồ hệ thống container cố định
Đối với hệ thống container cố định, quy trình thu gom được mô tả như sau: xe thu gom (là loại xe
có thùng chứa) sẽ đi từ trạm xe đến vị trí thu gom, lấy thùng chứa rác đổ lên xe, trả thùng rỗng về
vị trí cũ rồi đi đến vị trí thu gom tiếp theo, cứ như thế cho đến khi thùng chứa trên xe đã đầy Khi
đó, xe thu gom sẽ vận chuyển rác đến nơi tiếp nhận, đổ rác và vận chuyển đến vị trí lấy rác đầu tiên của tuyến thu gom tiếp theo Khi hoàn tất công tác thu gom rác của một ngày làm việc, xe thu gom sẽ vận chuyển từ nơi tiếp nhận về trạm xe
Trang 4 Thời gian lấy tải (P - pickup)
Pcđ = Thời gian chất tải rác lên đầy xe (bắt đầu từ khi xe dừng và đổ thùng rác ở vị trí thứ nhất đến khi đổ thùng rác cuối cùng lên xe) Thời gian lấy tải phụ thuộc vào loại xe thu gom và phương pháp lấy tải
Thời gian vận chuyển (H - haul)
Hcđ = Thời gian từ vị trí lấy tải cuối cùng của một tuyến thu gom về vị trí dỡ tải (trạm trung
chuyển, trạm thu hồi vật liệu, bãi chôn lấp) + thời gian từ vị trí dỡ tải đến vị trí lấy tải đầu tiên
của tuyến thu gom tiếp theo Thời gian vận chuyển không kể thời gian ở bãi đổ hay trạm trung chuyển…
Thời gian ở bãi đổ (S – at_site)
s = thời gian cần thiết để dỡ tải ra khỏi xe thu gom tại vị trí dỡ tải bao gồm thời gian chờ đợi dỡ tải và thời gian dỡ tải
Thời gian không sản xuất (W - off-route)
Là toàn bộ thời gian hao phí cho các hoạt động không sản xuất, có thể chia thành 2 loại: thời gian hao phí cần thiết và thời gian hao phí không cần thiết nhưng chúng được xem xét cùng với nhau bởi chúng phải được phân phối đều trên hoạt động tổng thể
+ Thời gian hao phí cần thiết bao gồm: thời gian hao phí cho việc kiểm tra xe khi đi và khi về vào đầu và cuối ngày, thời gian hao phí cho tắc nghẽn giao thông, thời gian hao phí cho việc sửa chữa, bảo quản các thiết bị…
+ Thời gian hao phí không cần thiết bao gồm: thời gian hao phí cho bữa ăn trưa vượt quá thời gian quy định và thời gian hao phí cho việc trò chuyện tán gẫu…
Trang 5Câu 2: Nguyên tắc vạch tuyến thu gom
(1) Xác định những chính sách, đường lối và luật hệ hiện hành liên quan đến hệ thống quản lý CTR, vị trí thu gom và tần suất thu gom
(2) Khảo sát đặc điểm hệ thống thu gom hiện hành như: số người của đội thu gom,loại xe thu gom
(3) ở những nơi có thể, tuyến thu gom phải được bố trí để nó bắt đầu và kết thúc gần đường phố chính Sử dụng những rào cản địa lý và tự nhiên như: đường ranh giới của tuyến thu gom
(4) Những khu vực có độ dốc cao, tuyến thu gom phải được bắt đầu ở đỉnh dốc và đi tuyến xuống dốc khi xe đã thu gom được chất tải nặng dần
(5) Tuyến sắp xếp sao cho thùng cuối cùng của tuyến thu gom gần bãi rác nhất
(6) Những tuyến đông hay bị tắc nghẽn giao thông nên thu gom thời gian sớm trong ngày
(7) Nguồn có lượng rác thải lớn nên ưu tiên thu gom trước
(8) Những điểm thu gom thưa (có lượng chất thải rắn ít) có thể xác định tần suất thu gom tuỳ thuộc vào lượng chất thải phát sinh (có thể phục vụ 1 chuyến trong một ngày hoặc ít hơn)
Câu 3: Vẽ sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các yếu tố của một BCL hợp vệ sinh
Khái niệm: BCL hợp vệ sinh là BCL CTR được thiết kế và vận hành sao cho các tác động đến
sức khỏe cộng đồng và MT được giảm đến mức thấp nhất
Đây là phương pháp được nhiều đô thị trên nhiều TG áp dụng cho quá trình xử lý rác thải
-Nguyên lý hoạt động: BCL hợp vệ sinh được thiết kế để đổ bỏ CTR sao cho mức độ gây độc
hại đến MT là nhỏ nhất Tại đây CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấp của BCL, sau đó được nén
và bao phủ bởi một lớp đất dày khoảng 1,5cm (hay vật liệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày Khi BCL hợp vệ sinh đã sử dụng hết công suất thiết kế của nó, một lấp đất (hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng 60cm được phủ lên trên BCL hợp vệ sinh có hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ, khí thải từ BCL
-Cấu tạo:
+ Ô chôn lấp rác
+ Hành lang cây xanh
+ Hệ thống xử lý nước xỉ rác
+ Hệ thống thu hồi khí bãi rác ( bị động, chủ động)
-Yêu cầu BCL hợp vệ sinh
+ BCL chất thải hợp vệ sinh không được đặt tại các khu ngập lụt
+ Không đặt các BCL CT hợp vệ sinh ở những nơi có nguồn nước ngầm dồi dào
+ BCL hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50m cách biệt với bên ngoài bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào bãi
+ BCL HVS phải hài hòa với cảnh quan MT tổng thể trong vòng bán kính 1.000m Để đạt được mục đích này có thể sử dụng các biện pháp như tạo vành đai cây xanh, các mô đất hoặc các hình thức khác để bên ngoài không nhìn thấy được
Trang 6Câu 4: Nêu nguyên tắc làm việc, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ sinh học CTR bằng
ủ hiếu khí, kỵ khí
Nguyên
lý
Phân hủy sinh học hiếu khí và ổn định
các hợp chất trong CTR đô thị( trừ
nhựa, cao su, da thuộc) nhờ hoạt động
của VSV
Phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy chất hữ cơ trong môi trường không có oxy
ở dkiện nhiệt độ 30-65*C
Nguyên
liệu đầu
vào
thừa, chế phụ phẩm nông nghiệp, phân gia súc, gia cầm…)
Sản
phẩm
( rắn,
khí)
CO2, nước, nhiệt, chất mùn ( có khả
năng làm phân bón hữu cơ) ổn định, ko
mang mầm bệnh và được sử dụng làm
phân bón cho cây trồng
Khí sinh học ( co2, CH4), khí cháy, mùn chưa triệt để, khí mang mùi (NH3, H2S, VOC0, axít đễ bay hơi
Yếu tố
ảnh
hưởng
( vật lý,
hóa học)
1.Yếu tố vật lý
a.Nhiệt độ
- Phụ thuộc vào kích thước đống ủ, độ
ẩm, không khí, và tỷ lệ C/n, mức độ
xúc trộn và nhiệt độ môi trường xug
quanh
- Trong luống ủ, nhiệt độ cần duy trì là
55- 65*C, vì nhiệt độ này, qua trình chế
biến phân vẫn hiệu quả và mầm bệnh bị
tiêu diệt
+ Khi nhiệt độ tăng trê ngưỡng này, sẽ
ức chế hoạt động của VSV
+ ở nhiệt độ thấp hơn, phân hữu cơ
không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh
b.Độ ẩm: độ ẩm tối ưu cho quá trình ủ
phân CTR nằm trong khoảng 50-60%
- Nếu độ ẩm quá nhỏ(<30%) sẽ hạn chế
hoạt động của VSV
- Khi độ ẩm quá lớn(>65%) thì qua
strình phân hủy sẽ chậm lại, sẽ chuyển
sang quá trình phân hủy kỵ khí và quá
trình thổi khí bị cản trở do hiện tượng
bịt kín các khe rỗng không cho không
khí đi qua, gây mùi hôi, dò rỉ chất dinh
dưỡng và lan truyền VSV gây bệnh
c.Độ rỗng: (xốp) độ rỗng để quá trình
chế biến diễn ra tốt khoảng 35-60%, tối
ưu là 32-36%
- Độ rỗng thấp sẽ hạn chế sự vận
chuyển oxy-> hạn chế sự giải phóng
nhiệt, và làm tăng nhiệt độ trong khối ủ
- Độ rỗng cao -> nhiệt độ trong khối ủ
thấp, mầm bệnh không bị tiêu diệt
1.Yếu tố vật lý:
a.Nhiệt độ:
- VSV metan hóa sẽ không hoạt động được khi nhiệt độ quá cao hay quá thấp, khi nhiệt độ giảm xuống dưới 10*C, sản lượng khí sinh học (biogas) tạo thành hầu như không đáng kể
- Khoảng nhiệt độ tối ưu cho quá trình kỵ khí:
+GĐ nhiệt độ trng bình dao động trong khoảng 20-40*C, tối ưu 30-35*C
+GĐ hiếu nhiệt: nhiệt độ tối ưu trog khoảng 50-65*C
2.Yếu tố hóa học:
a.Tỷ lệ C/N: tối ưu trong quy trình phân
hủy kỵ khí trong khoảng 20-30:1
- ở mức độ tỷ ệ thấp hơn, nitơ sẽ thừa và sinh ra khí NH3, gây ra mùi khai
- ở mức độ tỷ lệ cao hơn sự phân hủy kỵ khí diễn ra chậm
b.PH: số lượng khí sinh học( biogas) sinh
ra từ quá trình phân hủy kỵ khí đạt tối đa khi giá trị PH của vật liệu của hệ thống nằm trong khoảng 6-7(6.5-7.5)
- Giá trị PH ản hưởng đến thời gian phân hủy của CTR vật liệu
- PH của môi trường phải được khống chế sao cho không nhỏ hơn 6,2 bởi vì khi đó
vi khuẩn sinh ra metan bị ức chế hoạt động
Trang 7d.Kích thước hình dạng của hệ thống
ủ phân rác: ảnh hưởng đến kiểm soat
nhịt độ và độ ẩm cũng như kghả năng cung cấp oxy ( 3- 7cm)
e.Thổi khí:
-Vận tốc thổi khí cho quá trình ủ phân thường trong khoảng 5- 10 m3 khí/ tấn nguyên liệu/ giờ
+Cấp quá nhiều khí -> chi phí cao và gây mất nhiệt của khối phân và sản phẩm không đảm bảo an toàn vì có theẻ chưa vsv gây bệnh
+Nếu thổi khí quá ít -> ôi trường bên trong khối phân trở thành kỵ khí
2.Yếu tố hóa học
a.Tỷ lệ C/N : tỷ lệ tối ưu co quá trình ủ phân rác khoản 30:1
- ở mức thấp hơn: thừ nitơ-> sinh ra NH3 -> mùi khai
- ở mức cao hơn: hạn chế sự phát triển của vsv do thiếu nitơ
b.oxy: nồng độ oxi > 10% được coi là tối ưu cho quá trình ủ phân rác hiếu khí
- khi ko có đủ oxi -> sẽ trờ thành quá trình yếm khí và tạo ra mùi hooi như mùi trứng thối của khí H2S
c.Dinh dưỡng : ngoài một sôa nguyên
tố đa lượng, quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ nhờ hđ của các vsv cũng cần 1 sô nguyên tố vi lượng như : p, k,
ca, fe, bo, cu
d.VSV: actinomycetes và vi khuẩn e.PH: 5,5 – 8,5 là giá trị tối ưu
f.Chất hữu cơ: vận tốc phân hủy do động tùy theo thành phần, khích thước, tínhc hất của chất hữu cơ
Trang 8Câu 5: Trình bày nguyên lý, nguyên tắc, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đốt
Nguyên lý: Qúa trình đốt CTR là quá trình oxy hóa khử CTR bằng oxy không khí ở nhiệt độ cao.
Nhiệt độ buồng đốt lớn hơn 800 độ C
Lượng oxy sử dụng theo lý thuyết được xác định theo phương trình cháy
CTR + O2 => Sp cháy + Q (nhiệt)
Sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt: bụi, Nox, CO, CO2, Sox, THC, HCl, HF, dioxin/Furan, hơi nước, tro
1 Các yếu tố ảnh hưởng
a, Nhiệt độ: phải đảm bảo đủ cao để pư xảy ra nhanh và hoàn toàn; không tạo Dioxin, đạt hiệu
quả xử lý tối đa ( nhiệt độ đvs CTNH > 1100oC, đvs CTRSH > 900oC)
-Nếu nhiệt độ quá cao lưu lượng khí sinh ra quá lớn ảnh hưởng đến thời gian lưu khí trong buồng thứ cấp nghĩa là làm giảm sự tiếp xúc giữa kk và khí ga, khói thải đen, nồng độ các chất ô nhiễm: CO, THC trong khí thải cao
-Nếu nhiệt độ không đủ cao P/ư xảy ra không hoàn toàn sp khí thải có khói đen
Nếu nhiệt độ quá cao hay quá thấp sẽ làm giảm hiệu quả cháy
b Độ xáo trộn: để tăng cường hiệu quả tiếp xúc giữa CTR cần đốt và chất oxy hóa, có thể đặt
các tấm chắn trong buồng đốt hoặc tạo góc nghiêng thích hợp giữa dòng khí với béc phun để tăng cường xáo trộn
- Độ xáo trộn có thể đánh giá thông qua yếu tố xáo trộn
F=100 % x lượng không khí thực tế
lượng kk lý thuyết
F: yếu tố xáo trộn, F càng lớn hiệu quả xử lý càng cao
c Thời gian lưu cháy: time phải đủ lâu để p/ư xảy ra hoàn toàn Time lưu cần thiết bảo đảm đốt
cháy hoàn toàn của mỗi chất phụ thuộc vào bản chất của chất bị đốt và nhiệt độ đốt
d Thành phần và tính chất của CT
Các thành phần: C, H, O, N, S, tro, độ ẩm trong CTR, ngoài ra còn có muối vô cơ
e.Hệ số cấp khí: (hệ số thừa kk) ∝=1,05 1,1,
∝= O 2 thực tế
O2 lý thuyết
a Nhiệt trị CTR: là lượng nhiệt sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 đơn vị khối lượng CTR Nhiệt trị
có liên quan đến quá trình sinh nhiệt khi cháy
b Năng lượng: Nhiệt trị của CTR dựa trên giá trị nhiệt năng của từng thành phần của CTR
2 Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm
+ Xử lý triệt để, hoàn toàn, nhanh
+ Yêu cầu về diện tích ít hơn nhiều svs chôn lấp
Trang 9+ Phù hợp với những nơi đô thị (S hẹp, đắt đỏ)
+ Có khả năng tận dụng các nguồn nhiệt
- Nhược điểm
+ Vận hành phức tạp, chi phí cao
+ Gây ô nhiễm mtr không khí
Câu 6: Các yêu cầu khi lưu giữ, vận chuyển CTNH
1 Lưu giữ
- Dán nhãn CTNH bao gồm các thông tin:
+ Tên và mã CTNH
+ Tên và địa chỉ nơi phát sinh
+ Ngày bắt đầu đóng gói
+ Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa
- TCVN 6707-2009: Dấu hiệu cảnh báo nguy hại, phòng ngừa, phải theo đúng văn bản
- Thiết bị lưu chứa
+ Vật liệu, bao bì lưu chứa
+ Dấu hiệu cảnh báo
+ Bao bì chuyên dùng để đóng gói CTNH có đặc điểm: vỏ bao bì chuyên dụng có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị gỉ, không p/ư hóa học với CTNH
- Việc lưu giữ, tồn trữ một lượng lớn và nhiều loại CTNH là 1 việc làm cần thiết tại các nhà máy quản lý CTNH hay đôi khi tại nơi phát sinh CTNH Trong quá trình lưu giữ, các vấn đề cần quan tâm là phân khu lưu giữ và các điều kiện thích hợp liên quan đến khu lưu giữ
Việc phân khu lưu giữ nhất thiết phải quan tâm đến tính tương thích của các loại CTNH Đvs khu lưu giữ vấn đề cần quan tâm là kho phải có các điều kiện thích hợp đặc biệt cả
về vị trí, kết cấu, kiến trúc công trình nhằm đảm bảo an toàn hàng hóa khi lưu giữ an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh Trong đó mối nguy hại cần được chú trọng nhất là an toàn cháy nổ
2 Vận chuyển CTNH (NĐ 60-NĐ/CP)
- Phải có giấy phép hoạt động do sở TNMT cấp
- Các phương tiện vận chuyển xử lý phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, có khả năng chống
ăn mòn, không bị xỉ, không p/ư hóa học với CTNH, có khả năng chống thấm thẩm thấu
- Phương tiện vận chuyển có hệ thống GPS được kết nối mạng thông tin trực tuyến để xác định vị trí và ghi lại hành trình vận chuyển
- Một phương tiện, thiết bị chỉ được đăng kí cho 1 giấy phép xử lý CTNH trừ các phương tiện đường biển , sắt, hàng không
- Mỗi một cơ sở xử lý và đại lý vận chuyển có ít nhất 2 người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật có trình độ cao
- Người vận hành, vận tải phải được đào tạo, tập huấn đảm bảo vận hành an toàn các phương tiện thiết bị
Trang 10Câu 7: Nêu cấu tạo của ô chôn lấp CTNH
Ô chôn lấp: là thể tích CTR được đổ vào BCL trong 1 khoảng thời gian, thường là 1 ngày Ô
chôn lấp bao gồm CTR và vật liệu che phủ xung quanh nó
Lớp che phủ: là lớp vật liệu che phủ trên toàn bộ BCL trong khi vận hành và khi đóng BCL nhằm
ngăn ngừa, giảm thiểu tđ từ ô chôn lấp đến MT xung quanh và từ bên ngoài vào ô chôn lấp CTR
Nước rác: là nước phát sinh trong quá trình phân hủy tự nhiên CTR có chứa các chất gây ÔN Khí từ ô chôn lấp CTR: là khí sinh ra từ ô chôn lấp chất thải do quá trình tự phân hủy tự nhiên
CTR
Lớp lót đáy: là các vật liệu được trải trên toàn diện tích đáy và thành bao quanh ô chôn lấp chất
thải nhằm ngăn ngừa giảm thiểu sự ngấm, thẩm thấu nước rác vào tầng nước ngầm
Vùng đệm: dải đất bao quanh BCL nhằm mục đích ngăn cách, giảm thiểu tđ xấu
Hàng rào bảo vệ: hệ thống tường, rào chắn, vành đai cây xanh hoặc vật cản có chiều cao nhất
định bao quanh BCL
Hệ thống thu gom khí thải: hệ thống các công trình bao gồm tầng thu gom khí thải sinh ra từ
BCL nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ONKK và nguy cơ cháy nổ Hệ thống thu gom nước rác: là hệ thống các công trình bao gồm tầng thu gom, đường ống dẫn, mương dẫn để thu gom nước rác về
hố tập trung hoặc tới trạm xử lý