Đưa ra các giải pháp thủy lợi cấp nước tưới ổn định cho 27.090 ha đất sản xuất nông nghiệp vào năm 2020; trong đó chú trọng cấp nước cho khoảng 2.791 ha lúa, cây hàng năm khác khoảng 9000 ha và 13.500 ha cây công nghiệp lâu năm (Cà phê, cao su, hồ tiêu...)
Trang 1NỘI DUNG
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 4
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI 4
1.1 Quy hoạch cấp nước nông nghiệp và thủy sản 4
1.1.1 Năng lực cấp nước của các hệ thống hiện có và yêu cầu phát triển 4
1.1.2 Phương án, giải pháp cấp nước đến năm 2020 7
1.1.3 Phương án, giải pháp cấp nước tầm nhìn đến năm 2030 12
1.2 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt – công nghiệp và dịch vụ du lịch 15
1.2.1 Năng lực cấp nước của các hệ thống hiện có và yêu cầu phát triển 15
1.2.2 Phương án, giải pháp cấp nước 16
1.3 Quy hoạch tiêu nước 17
1.3.1 Tình trạng úng ngập và hiện trạng tiêu thoát nước 17
1.3.2 Phương án và giải pháp tiêu nước 19
Chương 2 21
TÍNH TOÁN KINH TẾ 21
2.1 Vốn đầu tư thực hiện cấp nước nông nghiệp và thủy sản 21
2.2 Vốn đầu tư thực hiện cấp nước sinh hoạt và công nghiệp 23
2.3 Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch tiêu thoát nước 23
Chương 3 25
HIỆU ÍCH QUY HOẠCH 25
3.1 Hiệu ích định lượng 25
3.1.1 Cấp nước tưới cho nông nghiệp và thủy sản: 25
3.1.2 Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp: 28
3.2 Hiệu ích định tính 29
Chương 4 30
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 30
4.1 Trình tự thực hiện quy hoạch 30
4.2 Công trình ưu tiên 33
4.3 Tổng vốn đầu tư, dự kiến phân bổ và huy động vốn 34
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 24.3.1 Vốn đầu tư 34
4.3.2 Huy động vốn: 34
- Tranh thủ mạnh nguồn vốn từ Trung ương, vốn ODA và các nguồn vốn vay khác để thực hiện các dự án có vốn đầu tư lớn, đảm bảo tiến độ thực hiện, đồng bộ và sớm mang lại hiệu quả, 35
- Sử dụng vốn ngân sách tỉnh và tăng cường huy động các nguồn vốn từ cộng đồng để thực hiện các dự án có mức đầu tư vừa và nhỏ 35
- Tiếp tục kêu gọi cácnhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ thực hiện các dự án công trình, phi công trình như các dự án nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực 35
KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 36
1 Kết luận 36
2 Kiến nghị 38
PHỤ LỤC 39
Phụ lục 1 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Đắk Găng 39
Phụ lục 2 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Ea Gang Thượng 40
Phụ lục 3 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Ea Mao 41
Phụ lục 4 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Ea Pô 42
Phụ lục 5 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Ea Sier 43
Phụ lục 6 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi thôn Cồn Dầu 44
Phụ lục 7 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Thôn 6 45
Phụ lục 8 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Thôn 15 46
Phụ lục 9 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Cư Knia 47
Phụ lục 10 Hiệu quả đầu tư hồ thủy lợi Đắk Drích 48
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 3DANH SÁCH CÁC HÌNH, ẢNH
Hình 1: Bản đồ quy hoạch thủy lợi đến năm 2020 11
Hình 2: Quy hoạch hệ thống kênh tưới tầm nhìn 2020 -2030 14
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Thống kê các công trình thủy lợi trong địa bàn huyện Cư Jút 5
Bảng 2: Năng lực cấp nước của hệ thống hiện có 7
Bảng 3: Công trình đề xuất nâng cấp và xây dựng thêm kênh tưới 8
Bảng 4: Công trình thủy lợi đề xuất xây mới 10
Bảng 5: Diện tích cần đền bù, giải tỏa và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 12
Bảng 6: Hiện trạng cấp nước sinh hoạt và yêu cầu phát triển 15
Bảng 7: Các công trình tiêu thoát nước hiện có 18
Bảng 8: Vốn đầu tư thực hiện cấp nước nông nghiệp và thủy sản 21
Bảng 9: Vốn đầu tư thực hiện cấp nước sinh hoạt và công nghiệp 23
Bảng 10: Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch tiêu 23
Bảng 11: Hiệu quả sản xuất cho cây trồng trong trường hợp thâm canh 25
Bảng 12: Tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án cấp nước nông nghiệp 27
Bảng 13: Hiệu quả kinh tế đối với các công trình xây dựng mới 27
Bảng 14: Tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án cấp nước sinh hoạt và công nghiệp 28
Bảng 15: Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư cho công trình tưới 30
Bảng 16: Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư cho công trình tiêu 32
Bảng 17: Vốn đầu tư công trình cấp nước sinh hoạt 33
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh và tính cấp thiết của quy hoạch
Huyện Cư Jút nằm trên trục đường Quốc lộ 14, cách thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 300 km, Buôn Ma Thuột 20 km và thị xã Gia Nghĩa là 106 km Cư Jút là mộttrong 8 huyện, thị của tỉnh Đắk Nông, với diện tích tự nhiên của huyện trên 72.029 ha,
là huyện có tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội, là vùng đất được trải đềutrên một địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, phù hợp với nhiều loại câytrồng như: cà phê, cao su, bông vải, mía, đậu đỗ các loại Huyện Cư Jút hiện có 8đơn vị hành chính, trong đó có 07 xã và 01 thị trấn gồm: 127 thôn, buôn, bon, tổ dânphố, trong đó có 10 buôn, bon đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Năm 1990 khi mớithành lập, toàn huyện có gần 20.000 người đến nay đã có 96.684 người (năm 2013)tăng hơn 4 lần Cư Jút có cộng đồng dân cư gồm 20 dân tộc cùng sinh sống Cơ cấudân tộc đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm khoảng 50,8%, còn lại là các dân tộcthiểu số khác chiếm 49,2% dân số toàn huyện
Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Cư Jút vừa chịu sự chi phối củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Songchịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn Khí hậu Cư Júttrong một năm được chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10chiếm hơn 82% lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 chỉ chiếm dưới18% lượng mưa năm Lượng mưa phụ thuộc nhiều vào sự hoạt động của gió mùa Mùamưa gắn liền với hoạt động của gió Tây Nam nóng ẩm, ảnh hưởng của các loại hìnhthời tiết nhiễu động từ Biển Đông vào đất liền Mùa khô gắn liền với sự thịnh hành củagió Đông-Đông Bắc lạnh và khô Phân phối mưa và dòng chảy năm trong tỉnh khôngđiều hoà, mùa mưa thừa nước thì sinh úng lụt dài ngày, mùa khô thiếu nước nghiêmtrọng Hệ thống sông suối phân bố tương đối đều, tuy nhiên đều cạn kiệt vào mùa khô
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô cho huyện Cư Jút, 8 dự án hồthủy lợi đã được đầu tư xây dựng với tổng dung tích khoảng 12,4 triệu m3 và một trạmbơm điện dùng để tưới cho diện tích 1.000,11 ha lúa hai vụ, 625,23ha cây công nghiệpngắn ngày và rau màu; 1.703,65ha cây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu Tuynhiên do năng lực tưới của một số hồ còn yếu, chưa khai thác hết khả năng Một số hồ
bị xuống cấp, hư hỏng gây thất thoát nước, đặc biệt là hồ Cư Pu bị thấm, rò rỉ qua thânđập nghiêm trọng gây nguy hiểm cho nhân dân ở vùng hạ lưu
Hiện nay, số công trình này chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu nước tưới cho diệntích 2.763,35 ha bao gồm 1.000,11 ha lúa 2 vụ trong tổng số 2924 ha lúa; 1703,65 hacây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu trong tổng số 14.623 ha; và 625,23 hahoa màu và cây công nghiệp hàng năm trong tổng số 10.073 ha Phần diện tích sảnxuất còn lại, người dân phải phụ thuộc chủ yếu vào nước mưa và nước ngầm nên sản
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 5xuất không ổn định và hiệu quả sử dụng đất không cao, chi phí đầu tư cho sản xuấtchiếm tỉ trọng lớn
Vì những lý do trên, đồng thời để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp sửdụng hiệu quả nguồn nước, Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh Đắk Nông đã giao cho
Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam chủ trì thực hiện dự án: “Quy hoạch thủy lợi chi
tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”
2 Mục tiêu
Dự án được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu là:
- Xác định các giải pháp phát triển nguồn nước hợp lý, phù hợp với quy hoạchchung của lưu vực và quy hoạch của tỉnh Đắk Nông, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội trong giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Quy hoạch được hoàn thành sẽ tạo tiền đề để địa phương xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đầu tư xây dựng các công trìnhthủy lợi đến 2030
- Nghiên cứu các tác động tiêu cực và giải pháp phòng ngừa trong điều kiệnbiến đổi khí hậu từ nay đến năm 2030
3 Nhiệm vụ
- Đưa ra các giải pháp thủy lợi cấp nước tưới ổn định cho 27.090 ha đất sảnxuất nông nghiệp vào năm 2020; trong đó chú trọng cấp nước cho khoảng 2.791 halúa, cây hàng năm khác khoảng 9000 ha và 13.500 ha cây công nghiệp lâu năm (Càphê, cao su, hồ tiêu )
- Đư ra giải pháp tạo nguồn cấp nước cho các khu công nghiệp lớn của huyện
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho đô thị Ea Tling (quy mô 50.000 người vàonăm 2020) và cho dân cư nông thôn trong huyện, góp phần đảm bảo mục tiêu cơ bảngiải quyết vấn đề nước sinh hoạt cho dân cư nông thôn vào năm 2020
- Đề xuất giải pháp tiêu cho vùng Nam Dong, Đắk Wil
- Định hướng việc phát triển hạ tầng thủy lợi huyện Cư Jút trong ngắn hạn vàdài hạn
Ngoài ra, quy hoạch thủy lợi này còn góp phần tạo cảnh quan du lịch, phục vụphát triển ngành dịch vụ và chống cạn kiệt nguồn nước, giảm thiểu tác động đến môitrường
Trang 65 Đơn vị thực hiện
Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam
6 Thời gian thực hiện lập quy hoạch
Thời gian thực hiện: 2012 - 2014
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 7Chương 1 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI 1.1 Quy hoạch cấp nước nông nghiệp và thủy sản
1.1.1 Năng lực cấp nước của các hệ thống hiện có và yêu cầu phát triển
Các công trình thủy lợi tại huyện Cư Jút đã đóng vai trò rất quan trọng trongviệc cung cấp nước cho nông nghiệp và dân sinh trong mùa khô, đồng thời góp phầncải tạo cảnh quan môi trường Hiện tại trong huyện Cư Jút có 8 hồ thủy lợi với tổngdung tích khoảng 12,4 triệu m3 dùng để cấp nước tưới cho 1.000,11ha lúa hai vụ;625,23ha cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu; 1.703,65ha cây CN dài ngày, cây ănquả, hoa, dược liệu và 26,02 ha diện tích nuôi trồng thủy sản Trong số các công trìnhtrên, lớn nhất là hồ thủy lợi Đắk Diêr với dung tích hồ khoảng 5,92 triệu m3 vừa đượcđưa vào vận hành năm 2010, có khả năng tưới chủ động cho khoảng 347,77 ha lúa hai
vụ, 784,35 ha diện tích cây trồng khác và 14,88 ha nuôi trồng thủy sản
Ngoài các hồ thủy lợi nêu trên, ở huyện Cư Jút còn có hệ thống trạm bơm vàkênh dẫn bơm nước từ suối Ea Pô cung cấp nước tưới cho khoảng 100ha lúa ba vụ và123,62 ha cây công nghiệp dài ngày Công trình mới vừa được đầu tư xây dựng và đưavào sử dụng vận hành từ năm 2013
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 8Bảng 1: Thống kê các công trình thủy lợi trong địa bàn huyện Cư Jút
Dung tích ứng với MN LTK (10 3 m 3 )
MN LTK (m)
Dung tích ứng với MN DBT (10 3 m 3 )
MN DBT (m)
Dung tích chết (10 3 m 3 )
Mực nước chết (m)
Loại đập
Chiều dài đập (m)
Chiều rộng đập (m)
Chiều cao đập (m)
Tên Chiều dài
4 Đắk Đrông 3766,7 376,6 3471,7 375,5 175,0 371,5 Đập đất 219 5 7,6 Kênh chính sau 3.400,00
Trang 9đập chính
Kênh chính sau đập phụ 2.382,90Kênh nhánh N5 1.201,00
Trang 10Bảng 2: Năng lực cấp nước của hệ thống hiện có
Diện tích tưới, cấp nước (ha)
hồ tiêu, ca cao, cây
CN dài ngày
Nuôi trồng thủy sản
Hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày
Đông Xuân Mùa
Thu Đông
-1.1.2 Phương án, giải pháp cấp nước đến năm 2020
Diện tích nông nghiệp hiện tại toàn huyện là 27.621 ha Trong đó, diện tích đấttrồng lúa là 2.924 ha, đất trồng rau màu và công công nghiệp ngắn ngày là 10.073 ha,cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả là 14.623 ha Đến năm 2020 thì diện đất nôngnghiệp giảm đi 1859 ha chuyển sang đất phi nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệpcho các loại cây trồng được trình bày trong Bảng 25 Nhiệm vụ cụ thể cấp nước chonông nghiệp đến năm 2020 là: cung cấp nước tưới cho lúa nước đạt trên 2.000 ha lúa
02 vụ (chiếm 70% diện tích đất trồng lúa); cung cấp nước tưới cho cây công nghiệplâu năm (cà phê, tiêu) đạt trên 2.600 ha (chiếm 58% diện tích); và cung cấp nước tướimột số diện tích cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, ao nuôi trồng thủy sản
Hiện nay, số công trình này chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu nước tưới cho diệntích 2.763,35 ha bao gồm 1.000,11 ha lúa 2 vụ trong tổng số 2924 ha lúa; 1703,65 hacây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu trong tổng số 14.623 ha; và 625,23 hahoa màu và cây công nghiệp hàng năm trong tổng số 10.073 ha Do vây cần tăng thêmdiện tích tưới bằng cách nâng cấp công trình thủy lợi hiện trạng và xây mới các côngtrình khác
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 11Các công trình đề xuất nâng cấp và xây dựng thêm kênh tưới trình bày trongBảng 3 Công trình nâng cấp đập thủy lợi Cư Pu nhằm đảm bảo an toàn cho côngtrình, không tăng cường diện tích tưới Xây dựng mới kênh chính nối dài KC2 củathủy lợi Đắk Diêr sẽ tăng diện tích trồng lúa thêm 250 ha và nối dài kênh tưới hồ TrúcSơn để tăng diện tích trồng lúa thêm 40 ha Ngoài ra, đề xuất xây dựng thêm các kênhcấp 2 thuộc hệ thống thủy lợi Đắk Diêr, Đắk Đrông và trạm bơm Ea Pô để có thể chủđộng tưới và giảm thất thoát nước
Bảng 3: Công trình đề xuất nâng cấp và xây dựng thêm kênh tưới
TT Tên côngtrình Hạng mục nâng cấp, xâydựng mới Xây dựngĐịa điểm thước (m)Kích
Diện tíchtưới tăngthêm (ha)
1 Cư Pu
Nâng cấp đập đất và tràn Xã Nam
Nâng cấpnhằm đảmbảo an toàn
hồ chứa vàphát huy tối
đa năng lựccông trình
Nâng cấp kênh tưới, đường
bờ kênh và các công trình trên kênh
Kênh nhánh của kênh KC1 Xã Cư Knia 3.000 250
Nâng cấp đường kết nối từ khu dân sinh đến đầu mối vàkhu sản xuất
3.700
3 Trạm bơm EaPô
nhằm đảmbảo phát huytối đa nănglực côngtrình
Trang 12trình trên kênh trìnhNâng cấp đường kết nối từ
khu dân sinh đến đầu mối vàkhu sản xuất
6.000
Các công trình đề xuất xây dựng mới được trình bày trong Bảng 4 Vị trí củacác công trình được trình bày trong bản đồ ở Hình 1 Số hồ chứa thủy lợi đề xuất trongbáo cáo quy hoạch là 10 hồ chứa với tổng dung tích vào khoảng 9,36 triệu m3 Cungcấp nước tưới cho tổng cộng 3.160 ha đất nông nghiệp bao gồm 840 ha lúa, 625 ha hoamàu và 1695 ha cây công nghiệp lâu năm
Như vậy, đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp được tưới chủ động bằng hệthống thủy lợi là 6.778,99 ha, trong đó diện tích trồng lúa là 2130,11 ha, diện tíchtrồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả là 3398,65 ha, diện tích trồng rau màu vàcây công nghiệp ngắn ngày là 1250,23 ha Ngoài ra còn cung cấp nước cho 26,02 hanuôi trồng thủy sản
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 13Bảng 4: Công trình thủy lợi đề xuất xây mới
TT Tên công trình Địa điểm Diện
tíchlưuvực(km2)
dàikênh(m)
Diện tích tưới (ha)Mực
nướcDBT(m)
Mựcnướcgiacường(m)
Mựcnướcchết(m)
Dungtíchhữu ích(103m3)
Loại đập Chiều
dàiđập(m)
Chiềurộngđập(m)
Caotrìnhđỉnhđập(m)
Lúa Màu,
câyCNNN
CâyCNLN,cây ăntrái
Trang 14Hình 1: Bản đồ quy hoạch thủy lợi đến năm 2020
Trang 15Diện tích cần đền bù, giải tỏa và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đối với các hồthủy lợi xây dựng mới đến năm 2020 được trình bày trong Bảng 5 Tổng diện tích cầngiải phóng mặt bằng để xây dựng hồ chứa và công trình thủy lợi là 226,17 ha bao gồm:23,85 ha lúa, 44,72 ha cây hàng năm, 120,98 ha cây lâu năm, 3,26 ha nuôi trồng thủysản, 15,48 ha đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, 0,11 ha đất ở nông thôn, và17,80 ha đất sông suối, đất hoang chưa sử dụng và đường giao thông.
Bảng 5: Diện tích cần đền bù, giải tỏa và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
TT Tên công
trình
Địađiểm
Tổngdiệntích(ha)
Cơ cấu sử dụng đất (ha)
Đấtlúa
Đấttrồngcâyhàngnăm
Đấttrồngcâylâunăm
Đấtnuôitrồngthủysản
Đấtrừngsảnxuất
Đất ở,đất sảnxuấtphinôngnghiệp
Đấtkhác
1.1.3 Phương án, giải pháp cấp nước tầm nhìn đến năm 2030
Giai đoạn từ năm 2020 đến 2030, sau khi các công trình hồ chứa thủy lợi đượcxây dựng thì tiềm năng nguồn nước mặt từ các suối trên địa bàn huyện đã được khaithác tối đa Đến giai đoạn này, để phát triển thêm diện tích tưới thủy lợi thì cần phảikhai thác nguồn nước từ sông Sêrêpốk Tuy nhiên, do địa hình sông Sêrêpốk thấp hơn
30 – 40 m so với địa hình vùng tưới ngang với sông Điều này sẽ làm phát sinh chi phí
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 16bơm rất lớn, ước tính sơ bộ thì chi phí tiền điện cho máy bơm vào khoảng 1,5 đến 2triệu đồng/ha/vụ
Nhằm tăng diện tích và hiệu quả tưới và giảm chi phí vận hành thường xuyên,định hướng phát triển thủy lợi giai đoạn 2020 – 2030 là xây dựng đập dâng, kênh, ốngdẫn nước từ hạ lưu hồ thủy điện Buôn Kuốp về tưới cho huyện Cư Jút Đây là hệ thốngcông trình đòi hỏi đầu tư rất lớn với hệ thống tưới cho diện tích 12.455 ha bao gồm
986 ha lúa, 7100 ha cây công nghiệp lâu năm, 4036 ha cây công nghiệp hàng năm và
63 ha nuôi trồng thủy sản Vùng tưới thuộc các xã Tâm Thắng, Nam Dong, Ea Pô vàĐắk Wil, trong đó bao gồm cả các vùng tưới thuộc các công trình sẵn có như Ea Tling,
Cư Pu, Buôn Buôr, Tiểu khu 839, 840, trạm bơm Ea Pô và các vùng tưới được quyhoạch đến năm 2020 như hồ Ea Pô, Ea Siêr, hồ thôn Cồn Dầu
Hệ thống công trình chính lấy nước từ sông Sêrêpốk được minh họa như trongHình 2
- Đập dâng có cao trình đỉnh tràn 365 m, tại vị trí hạ lưu cách đập Buôn Kuốp1,7 km
- Cống lấy nước đầu kênh có lưu lượng lấy nước thiết kế là 6 m3/s;
- 9,5 km ống dẫn nước;
- 16,5 km kênh chính;
- 29,5 km kênh cấp 1;
- 7 công trình cống điều tiết và cống lấy nước đầu kênh cấp 1
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 17Hình 2: Quy hoạch hệ thống kênh tưới tầm nhìn 2020 -2030
Trang 181.2 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt – công nghiệp và dịch vụ du lịch
1.2.1 Năng lực cấp nước của các hệ thống hiện có và yêu cầu phát triển
Tỷ lệ số hộ gia đình được dùng nước sạch toàn huyện là 60%, trong đó số hộđược dùng nước sạch ở thị trấn Ea Tling đạt 83,94%, xã Nam Dong là 70,85%, một số
xã có tỷ lệ hộ dùng nước sạch thấp là xã Cư Knia 37,253%, xã Trúc Sơn 40,422%.Mục tiêu đến năm 2020, 100% nhân dân trong huyện Cư Jút được sử dụng nước sạch.Năng lực cấp nước sinh hoạt cho huyện Cư Jút hiện nay và yêu cầu phát triển đến năm
2020 được tổng hợp trong Bảng 6
Bảng 6: Hiện trạng cấp nước sinh hoạt và yêu cầu phát triển
Tổng dân
số ( người)
Đã cấp (người)
Còn phải cấp (người)
Lượng nước
đã cấp (m 3 /ng.đêm)
Lượng nước còn phải cấp (m 3 /ng.đêm)
Cần cấp (người)
Lượng nước phải cấp (m 3 /ng.đêm)
Lượng nước
đã cấp 2013 (m 3 /ng.đêm)
Lượng nước còn phải cấp (m 3 /ng.đêm)
Trang 19và đến năm 2020 là 10.860 m3/ngày đêm Hiện nay thì khu công nghiệp Tâm Thắng đãđược cấp nước đầy đủ với nguồn nước được khai thác từ sông Sêrêpốk
1.2.2 Phương án, giải pháp cấp nước
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt vùng quy hoạch bao gồm ba nguồn chính sauđây:
- Nước mặt: từ các công trình thủy lợi và sông suối tự nhiên
- Nước ngầm: được sử dụng bằng các giếng đào, giếng khoan
- Nước mưa: sử dụng các lu, bể để chứa nước mưa
Các giải pháp cấp nước bao gồm:
+ Cấp nước tập trung:
Hệ thống cấp nước tập trung quy mô lớn (công suất lớn hơn 2000 m3/ngàyđêm): lấy nguồn nước từ sông Sêrêpốk Loại hình này phục vụ cho các khu dân cư tậptrung lớn và khu công nghiệp như thị trấn Ea Tling, khu dân cư và khu công nghiệpTâm Thắng, khu dân cư và cụm CN-TTCN Nam Dong
Hệ thống cấp nước tập trung quy mô vừa (3000 – 5000 người/công trình): cónguồn nước là các giếng khoan, giếng đào có đường kính lớn hoặc nước từ sông suối,
hồ Loại hình này phù hợp với các khu đông dân cư, mặt khác giảm được nguy cơ ônhiễm môi trường và nâng cao mức độ phục vụ
Hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ (300 – 500 người/công trình): một sốvùng có dân cư sống rải rác hoặc sống thành các cụm nhỏ khoảng 100 hộ có thể sửdụng một giếng khoan có lưu lượng tương đối lớn và chất lượng nước tốt để có thể bỏqua công đoạn xử lý nước trước khi cấp
Trang 20Giếng khoan (quy mô 1 – 5 hộ/giếng): Những năm gần đây, giếng khoan bơmtay hoặc bơm điện loại nhỏ được sử dụng khá phổ biến vì chiếm ít diện tích, giá thànhtương đối rẻ, chất lượng nước bảo đảm và thuận lợi trong khai thác Tuy nhiên nếukhai thác ồ ạt dễ dẫn đến nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước ngầm.
Lu, bể chứa nước mưa: Một số vùng khan hiếm về nguồn nước sạch thì nướcmưa sẽ là nguồn nước chủ yếu để cấp nước cho sinh hoạt Nước mưa được thu hứng từmái nhà dẫn vào bể để sử dụng Tuy nhiên nước mưa được chứa trong thời gian dài cóthể thay đổi chất lượng nước, bị ô nhiễm bởi các vi khuẩn gây bệnh
Thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cải thiệnđời sống đồng bào dân tộc tại chỗ thì huyện cần phải phát triển thêm hệ thống cấpnước tập trung quy mô nhỏ và giảm mô hình cấp nước nhỏ lẻ Phấn đấu đến năm 2020thì 100% hộ dân được cấp nước sạch đã qua xử lý
Theo tính toán quy hoạch thì đến năm 2020, huyện Cư Jút cần phải nâng cấptrạm cấp nước tại thị trấn Ea Tling lên công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm Xâydựng hoặc nâng cấp trạm cấp nước Tâm Thắng thêm 2.300 m3/ngày đêm để phục chosản xuất công nghiệp và dân cư ở xung quanh khu công nghiệp Ngoài ra huyện cònxây dựng thêm 109 trạm cấp nước nhỏ với công suất 40 – 50 m3/ngày đêm để phục vụcho các cụm dân cư nhỏ lẻ Tổng chi phí đầu tư yêu cầu là 82,5 tỷ đồng Như vậy đếnnăm 2020 thì huyện sẽ đảm bảo cấp nước sạch cho 100% các hộ dân như yêu cầu củaQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cư Jút giai đoạn 2006 – 2020 đề ra
1.3 Quy hoạch tiêu nước
1.3.1 Tình trạng úng ngập và hiện trạng tiêu thoát nước
Do huyện Cư Jút có cao trình cao hơn sông Sêrêpốk rất nhiều cộng với các đậpthủy điện trên sông Sêrêpốk điều tiết lượng nước nên huyện Cư Jút không bị ảnhhưởng do lũ ở trên sông Sêrêpốk
Nói chung các vùng thấp trũng của huyện Cư Jút đôi khi bị ngập úng do mưalớn, trong đó các vùng thấp trũng ở hạ lưu các sông suối nhánh Tuy nhiên mức độngập không lớn và thời gian ngập không dài do địa hình cao, dốc nên chỉ sau thời gianngắn là nước đã tiêu tự chảy hết Khu vực xã Nam Dong và Đắk Wil là vùng thườngxuyên xảy ra ngập úng Ngoài ra, huyện Cư Jút đôi khi xảy ra hiện tượng ngập donước ngầm tại khu vực trung tâm xã Ea Pô như xảy ra không thường xuyên và gần đây
đã suy giảm do việc khai thác nước ngầm để tưới cho nông nghiệp, đặc biệt là tưới cho
cà phê và tiêu Do đó, vấn đề ngập úng của huyện Cư Jút chỉ cần xem xét đến giảipháp chống ngập do mưa lớn trong nội vùng
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 21Hiện trạng các công trình tiêu thoát nước tại huyện Cư Jút được trình bày trongBảng 7 Trong các kênh này có hệ thống kênh tiêu Buôn Knha ở xã Đắk Wil chưa xâydựng hoàn chỉnh.
Bảng 7: Các công trình tiêu thoát nước hiện có
Thông số kênh
Tổng
DT tiêuúng (ha)
Kết cấukênh
Rộng đáy(m)
Dàikênh(m)
Caokênh(m)
Hệ sốmái
Trang 221.3.2 Phương án và giải pháp tiêu nước
+ Vùng tiêu thuộc hệ thống kênh tiêu Đắk Wil: Nhu cầu tiêu cho vùng này 2,27
m3/s Hiện tại vùng này có hệ thống kênh chính dài 3.009,9 m với bề rộng đáy từ 2 đến
4 m và 3 kênh nhánh với tổng chiều dài 990 m Hệ thống kênh tiêu với kích thước nhưvậy đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu Tuy nhiên hiện nay hệ thống kênh chính chưa được
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 23nối với suối nên vùng cuối kênh tiêu thường bị ngập Do đó đề xuất xây dựng thêm1.344,1m kênh tiêu chính để nối đến suối.
+ Vùng tiêu thuộc hệ thống kênh tiêu Buôn Knha – Đắk Wil: Nhu cầu tiêu nước
cho vùng này là 1,97 m3/s Hiện tại vùng này đang xây dựng chưa hoàn chỉnh hai kênhtiêu T1 và T2 bằng BTCT hình chữ nhật có bề rộng đáy là 1,2 m Khi hoàn chỉnh thìkênh tiêu này có thể đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực này
+ Vùng tiêu thuộc hệ thống kênh tiêu Nam Dong: Nhu cầu tiêu nước cho vùng
này là 2,19 m3/s Xã Nam Dong có 3 kênh tiêu chính KT1, KT2, KT3 và các kênh tiêunhánh N1, N2, N4, N6 với tổng chiều dài là 6212,4 m Hiện này các kênh tiêu chínhchưa được nối đến các suối Do đó cần phải kéo dài kênh tiêu KT1 thêm 432m, KT2thêm 612m và KT3 thêm 653m, xây dựng thêm kênh tiêu KT4 dài 500 m
+ Vùng tiêu nước thuộc Thôn 7 - 8 và Thôn 14 thuộc xã Đắk Đrông: Nhu cầu
tiêu cho hai vùng này là 0,82 m3/s Hiện nay chỉ có kênh tiêu Thôn 14 đã hoàn thànhđưa vào sử dụng, kênh tiêu Thôn 7 – 8 chưa xây dựng
+ Vùng tiêu nước thuộc hệ thống kênh tiêu Ea Pô: Hiện nay vùng này có 4
tuyến kênh tiêu A, B, C, D chịu trách nhiệm tiêu nước cho diện tích 300 ha tươngđương với nhu cầu tiêu là 0,98m3/s Đây là vùng tiêu tương đối nhỏ nên 4 kênh tiêunày có thể đảm bảo tiêu thoát nước tốt cho vùng này
+ Vùng tiêu thuộc Thôn 1 xã Cư Knia: Vùng này có diện tích khoảng 200 ha
trồng lúa hai vụ và được tưới bằng hệ thống thủy lợi Đắk Dier Ở vùng này cần phảithiết kế xây dựng hệ thống kênh tiêu có chiều dài 4.540 m đáp ứng nhu cầu tiêu là0,656 m3/s
Huyện Cư Jút có địa hình đồi núi, độ dốc lớn nên việc tiêu thoát nước dễ dàngbằng phương pháp tự chảy Hiện nay tình hình ngập úng do mưa lớn tại huyện Cư Jútchỉ xảy ra tại một số nơi Sau khi đầu tư tiêu thoát nước cho theo quy hoạch thì có thểđảm bảo tiêu thoát cho 1.926,7ha cây công nghiệp dài ngày và 282,42ha lúa vụ mùa
thường xuyên bị ngập úng trước đây
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 24Chương 2 TÍNH TOÁN KINH TẾ 2.1 Vốn đầu tư thực hiện cấp nước nông nghiệp và thủy sản
Vốn đầu tư thực hiện các công trình sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới đượctrình bày trong Bảng 8 Trong đó chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng cho các côngtrình thủy lợi xây mới được ước tính căn cứ theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBNDngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc định giá các loại đất trên địa bàntỉnh Đắk Nông 2013 và quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 1/11/2011 về việc quyđịnh giá quy định giá bồi thường cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Bảng 8: Vốn đầu tư thực hiện cấp nước nông nghiệp và thủy sản
TT Tên công
trình
Địađiểm
Quy mô, hình thứcđầu tư
Vốn đầu tưxây dựng(triệu đồng)
Chi phíđền bù,GPMB(triệuđồng)
Tổng chiphí (triệuđồng)
Công trình nâng cấp
Dong
Nâng cấp đập đất và tràn
Nâng cấp kênh tưới, đường bờ kênh và các công trình trên kênhNâng cấp đường kết nối từ khu dân sinh đến đầu mối và khu sản xuất
3 Trạm bơm Ea
Pô
Ea Pô
Kênh N1, N2, N2-4, N3, N4, N5
4 Đắk Đrông Đắk
Đrông
Kênh sau cống N1, N2
Nâng cấp kênh tưới
cũ, đường bờ kênh và các công trình trên
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế
Trang 25kênhNâng cấp đường kết nối từ khu dân sinh đến đầu mối và khu sản xuất
87.907 25.900 113.811
2 Ea Găn
Thượng
Trúc sơn
Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, hệ thống kênh mương và CTTK
8.793 3.150 11.946
Wil
Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, hệ thống kênh mương và CTTK
22.000 3.100 25.102
4 Ea Pô Ea Pô Đập đất, tràn xả lũ,
cống lấy nước, hệ thống kênh mương và CTTK
14.200 2.820 17.024
Wil
Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, hệ thống kênh mương và CTTK
8.600 1.650 10.248
7 Hồ Thôn 6 Trúc
Sơn
Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, hệ thống kênh mương và CTTK
8.200 1.370 9.569
8 Hồ Thôn 15 Đắk
Đrông Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, hệ
thống kênh mương và CTTK
14.500 2.420 16.918
Knia
Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, hệ thống kênh mương và CTTK
8.900 1.550 10.448
10 Đắk Drích Đắk
Wil Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, hệ 28.000 2.400 30.403
Chuyên đề: Thủy công và kinh tế