1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chuyen de khi tuong thuy van

62 375 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 17,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô cho huyện Cư Jút, 8 dự án hồ thủy lợi đã được đầu tư xây dựng với tổng dung tích khoảng 12,4 triệu m3 và một trạm bơm điện dùng để tưới cho diện tích 1.000,11 ha lúa hai vụ, 625,23ha cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu; 1.703,65ha cây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu. Tuy nhiên do năng lực tưới của một số hồ còn yếu, chưa khai thác hết khả năng. Một số hồ bị xuống cấp, hư hỏng gây thất thoát nước, đặc biệt là hồ Cư Pu bị thấm, rò rỉ qua thân đập nghiêm trọng gây nguy hiểm cho nhân dân ở vùng hạ lưu.

Trang 1

NỘI DUNG

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I 3

ĐỊA LÝ THỦY VĂN 3

Chương 1 3

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LƯU VỰC 3

1.1 Phạm vi, vị trí địa lý 3

1.2 Đặc điểm địa hình 4

1.3 Tiềm năng đất đai, thổ nhưỡng 5

1.4 Thảm phủ thực vật 6

1.5 Mạng lưới sông ngòi 7

Chương 2 10

ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG – KHÍ HẬU 10

2.1 Mạng lưới trạm khí tượng 10

2.2 Tình hình quan trắc khí tượng, chất lượng tài liệu quan trắc 10

2.3 Đặc điểm khí hậu khu vực 10

2.4 Các đặc trưng khí hậu: 11

2.4.1 Nhiệt độ: 11

2.4.2 Độ ẩm: 11

2.4.3 Bốc hơi: 11

2.4.4 Mưa 11

2.4.5 Nắng: 12

2.4.6 Gió: 12

2.5 Xu hướng biến đổi khí hậu: 13

2.5.1 Nhiệt độ: 13

2.5.2 Độ ẩm: 15

2.5.3 Nắng: 15

2.5.4 Gió: 18

2.5.5 Bốc hơi: 18

2.5.6 Mưa 20

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 2

Chương 3 23

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN NGUỒN NƯỚC MẶT 23

3.1 Mạng lưới trạm thủy văn 23

3.2 Tình hình quan trắc thủy văn, chất lượng tài liệu quan trắc 23

3.3 Mạng lưới sông ngòi 23

3.4 Nguồn nước mặt 24

3.4.1 Sông Sêrêpốk 24

3.4.2 Nguồn nước tại các công trình thủy lợi 26

Chương 4 30

NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 30

4.1 Tài liệu về nước ngầm 30

4.2 Đặc điểm địa chất thủy văn 30

4.3 Trữ lượng, phân bố, chất lượng và khả năng khai thác nước ngầm 31

4.3.1 Tầng chứa nước trầm tích bở rời đệ tứ (Q) 31

4.3.2 Tầng chứa nước phun trào bazan Neogen – Pleistocen sớm ( Βn2 – qI ) .32

4.3.3 Tầng chứa nước trầm tích biển nông Jura giữa Hệ tầng La Ngà (J2ln) 34

4.3.4 Tầng chứa nước trầm tích lực nguyên thống Jura hạ Hệ tầng DayH’ling (J1đl) 36

4.3.5 Các thể địa chất chứa nước rất kém hoặc không chứa nước 37

4.4 Nhận xét chung về nguồn nước dưới đất 37

PHẦN II 39

THỦY VĂN CÔNG TRÌNH 39

Chương 5 39

CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG VÀ THỦY VĂN CÔNG TRÌNH 39

5.1 Yêu cầu tính toán 39

5.1.1 Các vùng, tiểu vùng và tuyến tính toán 39

5.1.2 Các yếu tố tiêu chuẩn cần tính toán 39

5.2 Các đặc trưng khí tượng thiết kế 40

5.3 Tiềm năng nguồn nước mặt vùng nghiên cứu 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

PHỤ LỤC 53

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 3

54 55

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 4

DANH SÁCH CÁC HÌNH, ẢNH

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Cư Jút 3

Hình 2: Bản đồ địa hình huyện Cư Jút 4

Hình 3: Xu hướng biến đổi nhiệt độ tại trạm Buôn Ma Thuột 14

Hình 4: Xu hướng biến đổi độ ẩm tại trạm Buôn Ma Thuột 16

Hình 5: Xu hướng biến đổi số giờ nắng tại trạm Buôn Ma Thuột 17

Hình 6: Xu hướng biến đổi tốc độ gió tại trạm Buôn Ma Thuột 19

Hình 7: Xu hướng biến đổi bốc hơi tại trạm Buôn Ma Thuột 20

Hình 8: Biểu đồ phân phối lượng mưa trong năm tại Buôn Ma Thuột 21

Hình 9: Biểu đồ biến trình mưa năm trạm Buôn Ma Thuột 22

Hình 10: Lưu lượng trên sông Sêrêpốk tại Cầu 14 25

Hình 11: Vị trí các hồ chứa thủy lợi 27

Hình 12: Bản đồ địa chất thủy văn huyện Cư Jút 30

Hình 13: Bản đồ phân vùng thủy lợi huyện Cư Jút 39

Hình 14: Bản đồ đẳng trị mưa năm, lượng mưa trung bình nhiều năm 41

Hình 15: Mô hình MIKE BASIN kết hợp mô đun mưa dòng chảy NAM 43

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Diện tích thị trấn và các xã thuộc huyện Cư Jút 3

Bảng 2: Bảng phân loại đất trên địa bàn huyện Cư Jút 6

Bảng 3: Diện tích đất dùng cho lâm nghiệp tại huyện Cư Jút 6

Bảng 4: Các trạm đo mưa trên khu vực nghiên cứu 10

Bảng 5: Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: 0C) 11

Bảng 6: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: %) 11

Bảng 7: Độ bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: mm/ngày) 11

Bảng 8: Tổng lượng mưa tháng trung bình trong nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: mm/tháng) 12

Bảng 9: Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: giờ) 12

Bảng 10: Mức thay đổi nhiệt độ (0C) trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 15

Bảng 11: Mức thay đổi (%) lượng mưa so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 22

Bảng 12: Lưu lượng trung bình hàng tháng của sông Sêrêpốk tại Cầu 14 (đơn vị: m3/s) 25

Bảng 13: Phân mùa lũ cạn và tỷ lệ % lượng nước trên sông Sêrêpốk tại trạm đo Cầu 14 26

Bảng 14: Thống kê các công trình thủy lợi trong địa bàn huyện Cư Jút 28

Bảng 15: Kết quả thí nghiệm trong bazan β (N2 – QI ) 33

Bảng 16: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước 33

Bảng 17: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước 35

Bảng 18: Kết quả bơm thí nghiệm lỗ khoan trong tầng chứa nước j2ln 35

Bảng 19: Kết quả bơm thí nghiệm các giếng khoan khai thác 35

Bảng 20: Các đặc trưng thủy tính của các tầng chứa nước 36

Bảng 21: Kết quả bơm thí nghiệm tại các giếng khoan khai thác 36

Bảng 22: Các trạm đo mưa trên khu vực nghiên cứu 40

Bảng 23: Đặc trưng mưa tại trạm đo gần khu vực nghiên cứu 41

Bảng 24: Mức thay đổi (%) lượng mưa so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 43

Bảng 25: Phân bố nguồn nước do mưa tại chỗ theo thời gian (Đơn vị: 106m3) 45

Bảng 26: Phân bố tổng lượng nước chảy từ lưu vực huyện Đắk Mil (Đơn vị: 106m3) 47

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 6

Bảng 27: Phân bố tổng lượng nước mặt từ mưa nội vùng và chảy từ lưu vực huyện Đắk Milsang có tính đến điều tiết của các hồ chứa (Đơn vị: 106m3) 49Bảng 28: Lưu lượng trung bình ba năm gần đây và tổng lượng nước chảy trên sông Sêrêpốktại trạm đo Cầu 14 50

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 7

PTNT:Phát triển nông thôn

TNHH MTV:Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Bối cảnh và tính cấp thiết:

Huyện Cư Jút nằm trên trục đường Quốc lộ 14, cách thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 300 km, Buôn Ma Thuột 20 km và thị xã Gia Nghĩa là 106 km Cư Jút là mộttrong 8 huyện, thị của tỉnh Đắk Nông, với diện tích tự nhiên của huyện trên 72.029 ha,

là huyện có tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội, là vùng đất được trải đềutrên một địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, phù hợp với nhiều loại câytrồng như: cà phê, cao su, bông vải, mía, đậu đỗ các loại Huyện Cư Jút hiện có 8đơn vị hành chính, trong đó có 07 xã và 01 thị trấn gồm: 127 thôn, buôn, bon, tổ dânphố, trong đó có 10 buôn, bon đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Năm 1990 khi mớithành lập, toàn huyện có gần 20.000 người đến nay đã có 96.684 người (năm 2013)tăng hơn 4 lần Cư Jút có cộng đồng dân cư gồm 20 dân tộc cùng sinh sống Cơ cấudân tộc đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm khoảng 50,8%, còn lại là các dân tộcthiểu số khác chiếm 49,2% dân số toàn huyện

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Cư Jút vừa chịu sự chi phối củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Songchịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn Khí hậu Cư Júttrong một năm được chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10chiếm hơn 82% lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 chỉ chiếm dưới18% lượng mưa năm Lượng mưa phụ thuộc nhiều vào sự hoạt động của gió mùa Mùamưa gắn liền với hoạt động của gió Tây Nam nóng ẩm, ảnh hưởng của các loại hìnhthời tiết nhiễu động từ Biển Đông vào đất liền Mùa khô gắn liền với sự thịnh hành củagió Đông-Đông Bắc lạnh và khô Phân phối mưa và dòng chảy năm trong tỉnh khôngđiều hoà, mùa mưa thừa nước thì sinh úng lụt dài ngày, mùa khô thiếu nước nghiêmtrọng Hệ thống sông suối phân bố tương đối đều, tuy nhiên đều cạn kiệt vào mùa khô

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô cho huyện Cư Jút, 8 dự án hồthủy lợi đã được đầu tư xây dựng với tổng dung tích khoảng 12,4 triệu m3 và một trạmbơm điện dùng để tưới cho diện tích 1.000,11 ha lúa hai vụ, 625,23ha cây công nghiệpngắn ngày và rau màu; 1.703,65ha cây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu Tuynhiên do năng lực tưới của một số hồ còn yếu, chưa khai thác hết khả năng Một số hồ

bị xuống cấp, hư hỏng gây thất thoát nước, đặc biệt là hồ Cư Pu bị thấm, rò rỉ qua thânđập nghiêm trọng gây nguy hiểm cho nhân dân ở vùng hạ lưu

Hiện nay, số công trình này chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu nước tưới cho diệntích 2.763,35 ha bao gồm 1.000,11 ha lúa 2 vụ trong tổng số 2924 ha lúa; 1703,65 hacây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu trong tổng số 14.623 ha; và 625,23 hahoa màu và cây công nghiệp hàng năm trong tổng số 10.073 ha Phần diện tích sảnxuất còn lại, người dân phải phụ thuộc chủ yếu vào nước mưa và nước ngầm nên sản

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 9

xuất không ổn định và hiệu quả sử dụng đất không cao, chi phí đầu tư cho sản xuấtchiếm tỉ trọng lớn

Vì những lý do trên, đồng thời để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp sửdụng hiệu quả nguồn nước, Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh Đắk Nông đã giao cho

Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam chủ trì thực hiện dự án: “Quy hoạch thủy lợi chi

tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”

2 Mục tiêu lập quy hoạch:

Dự án được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu là:

- Xác định các giải pháp phát triển nguồn nước hợp lý, phù hợp với quy hoạchchung của lưu vực và quy hoạch của tỉnh Đắk Nông, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế

xã hội trong giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Quy hoạch được hoàn thành sẽ tạo tiền đề để địa phương xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đầu tư xây dựng các công trìnhthủy lợi đến 2030

- Nghiên cứu các tác động tiêu cực và giải pháp phòng ngừa trong điều kiệnbiến đổi khí hậu từ nay đến năm 2030

3 Mục tiêu, yêu cầu tính toán thủy văn

- Tổng quan đặc điểm địa lý tự nhiên của huyện Cư Jút

- Phân tính đặc điểm khí hậu và phân tích xu hướng biến đổi khí hậu, cácnghiên cứu về biến đổi khí hậu có liên quan

- Phân tích đặc điểm thủy văn nguồn nước mặt

- Phân tích nguồn nước dưới đất

- Tính toán thủy văn công trình

4 Chủ đầu tư

Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh Đắk Nông – Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn tỉnh Đắk Nông

5 Đơn vị thực hiện

Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

6 Thời gian thực hiện lập quy hoạch

Thời gian thực hiện: 2012 - 2014

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 10

PHẦN I ĐỊA LÝ THỦY VĂN

Chương 1ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LƯU VỰC

1.1 Phạm vi, vị trí địa lý

Huyện Cư Jút (Hình 1) nằm trên trục đường Quốc lộ 14 nối thành phố Hồ ChíMinh với thành phố Buôn Ma Thuột, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km,Buôn Ma Thuột 20 km và thị xã Gia Nghĩa là 106 km Huyện Cư Jút có diện tích tựnhiên là 720,29 km2, nằm ở phía bắc của tỉnh Đắk Nông, có tọa độ địa lý từ

107o33’31” đến 107o56’6” độ kinh Đông, từ 12o32’50” đến 12o48’45” độ vỹ Bắc PhíaBắc giáp huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk, phía Đông giáp thành phố Buôn Ma Thuộttỉnh Đắk Lăk, phía Tây giáp Campuchia, phía Nam giáp huyện Đắk Mil và một phầnhuyện Krông Nô Huyện Cư Jút có một thị trấn Ea Tling và bảy xã là Trúc Sơn, CưKnia, Đắk Đrông, Đắk Wil, Ea Pô, Nam Dong và Tâm Thắng với diện tích của từng xãđược trình bày trong Bảng 1

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Cư Jút.

Bảng 1: Diện tích thị trấn và các xã thuộc huyện Cư Jút

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN CƯ JÚT

Trang 11

Hình 2: Bản đồ địa hình huyện Cư Jút

Cư Jút là một trong những bình nguyên chuyển tiếp giữa cao nguyên Đắk Lắk

và cao nguyên Đắk Mil, địa hình tương đối bằng phẳng, ít chia cắt, độ cao trung bình

400 – 450 m so với mực nước biển (Hình 2), được chia thành hai loại hình chính:

- Khu vực đông – đông nam bao gồm các xã Tâm Thắng, Đắk Đrông, NamDong, Cư Knia và thị trấn Ea Tling là địa hình thuộc lưu vực sông Sêrêpốk nên khá

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 12

bằng phẳng với đồi bằng, lượn sống và xen kẽ núi cao tạo nên các bình nguyên hẹp,địa hình nghiêng theo hướng đông – đông bắc.

- Khu vực phía tây thuộc ranh giới xã Đắk Wil, Trúc Sơn và Ea Pô có địa hìnhbán sơn địa, khá chia cắt, hình thành nhiều núi cao và đồi bát úp, độ dốc có xu thếgiảm dần từ đông nam xuống tây bắc

1.3 Tiềm năng đất đai, thổ nhưỡng

Tài nguyên trên địa bàn huyện Cư Jút có thể phân ra thành năm nhóm chính(Bảng 2):

- Đất vàng nhạt phát triển trên sản phẩm phong hóa bột kết (Fq): có diện tích

lớn nhất (33.197 ha) chiếm diện tích 46,115, phân bố vùng phía tây huyện trên địa bàn

xã Đắk Wil, đây là loại đất hình thành trên đá mẹ là phiến sét, thành phần cơ giới làthịt nhẹ, tầng dày <30cm, độ dốc thay đổi từ cấp II đến cấp IV, rất nhiều đá lộ đầuthành cụm Đối với loại đất này khi canh tác cần có biện pháp cải tạo đất thườngxuyên, không khai hoang trong mùa mưa và canh tác luân canh, đảm bảo lớp phủ thựcvật thường xuyên và hạn chế mức thấp nhất về xói mòn, rửa trôi

- Đất đỏ vàng trên phiến sét (Fs): có diện tích 21.766 ha chiếm 30,23% tổng

diện tích, phân bố chủ yếu trên địa hình núi cao, tập trung thành dãy vùng trung tâm vàrìa phía bắc, phía đông huyện trên địa bàn nhiều xã Ea Pô (phía bắc xã), Đắk Đrông,Tâm Thắng, Ea Tling, Trúc Sơn… Đây là loại đất được hình thành trên đá mẹ là phiếnsét, phong hóa triệt để, thành phần cơ giới là thịt nặng, ít xốp, khi mất nước trở nênchai rắn, tầng dày 70 – 100 cm, ít dốc (cấp II, III) Thảm thực vật đã được khai tháctrồng cây, chủ yếu cây hàng năm

- Nhóm đất đen trên đá Basalt và tuf (Rk): có diện tích 14.394 ha chiếm xấp xỉ

20% diện tích tự nhiên, phân bố ở các thung lũng vùng trung tâm (phía đông Đắk Wil,

Ea Pô, Đắk Đrông, Cư Knia), phát triển chủ yếu trên nền đá mẹ Basalt nên giàu cácnguyên tố như sắt, nhôm, canxi, magiê, phosphor, kali, natri… Nhóm đất này có địahình lượn song, rất giàu dinh dưỡng, có tầng dày thích hợp cho nhiều loại cây trồng.đất ít thoát nước nên phải có biện pháp rửa chua

- Đất nâu đỏ trên đá Basalt (Fk): có diện tích 2.336 ha chiếm tỷ lệ khá thấp

(3,24% diện tích), phân bố rải rác vùng phía nam Là nhóm đất hình thành trên đá mẹBasalt nên giàu các nguyên tố sắt, nhôm, canxi, magie, phosphor, kali, natri Đất tơixốp, thành phần cơ giới thịt nặng đến trung bình, tầng dày 50 - 100 cm, độ dốc cấp III,

IV Đây là nhóm đất giàu mùn, dinh dưỡng cao nên thích hợp cho các loại cây côngnghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, cao su hay ngắn ngày như lạc, đậu nành…

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 13

- Đất thung lũng dốc tụ (D): diện tích nhỏ (297 ha) chiếm 0,41% diện tích, phân

bố rải rác ven sông suối, được hình thành bởi quá trình bào mòn vận chuyển vật chất

từ cao xuống thấp, thường bị ngập nước nên gây hóa, đất bị kết von Đất khá giàu mùnhữu cơ, đất thịt nhẹ ít thoát nước nên thích hợp cho trồng cây lương thực, có thể pháttriển lúa nước

Bảng 2: Bảng phân loại đất trên địa bàn huyện Cư Jút

hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

1 Đất vàng nhạt phong hóa bột kết Fq 33.197 46,11 Phía tây huyện

2 Đất đỏ vàng trên đá phiến sét Fs 21.766 30,23 Trung tâm, rìa phíabắc, rìa phía đông

II Nhóm đất Feralít trên sản

1 Đất đen trên đá Basalt Rk 14.394 19,99 Phía tây huyện

2 Đất nâu đỏ trên Basalt Fk 2.336 3,24 Phía nam

3 Nhóm đất dốc tụ thung lũng D 297 0,41 Ven sông suối

do có nhiều dự án trồng rừng được triển khai nên diện tích rừng tăng lên là 144 ha sovới năm 2010 Do đó cần phải có nhiều biện pháp quyết liệt để bảo vệ rừng nhằm giảmthiểu các tác động tiêu cực do thoái hóa rừng và tích cực triển khai các chương trìnhtrồng rừng

Bảng 3: Diện tích đất dùng cho lâm nghiệp tại huyện Cư Jút

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 14

Năm Diện tích đất rừng (ha) Rừng tự nhiên (ha) Rừng trồng (ha)

Nguồn: Niên giám thống kế huyện Cư Jút

Rừng tự nhiên ở Cư Jút thuộc hệ sinh thái rừng thường xanh phân bổ vùng núicao nam Tây Nguyên, đồng thời có sự giao thoa với hệ sinh thái rừng khộp là hệ sinhthái rừng khô cạn điển hình của Tây Nguyên và cũng là hệ sinh thái điển hình độc đáocủa ba nước Đông Dương Rừng mang tính đa dạng sinh học cao với hệ thực vật rấtphong phú Rừng tự nhiên ở đây có nhiều loại gỗ quý và cây đặc sản vừa có giá trịkinh tế, vừa có giá khoa học Trong rừng còn có nhiều loại động vật quý hiếm có trongsách đỏ của Việt Nam và thế giới Ngoài ra rừng còn có nhiều loại dược liệu quý lànguồn nguyên liệu dồi dào để chế thuốc chữa bệnh trong y học dân tộc

Về công tác quản lý rừng và đất lâm nghiệp: Công tác lâm sinh, chăm sóc,khoanh nuôi bảo vệ rừng thực hiện thường xuyên nên đã hạn chế được tối đa tình trạngphá rừng, lấn chiếm rừng, khai thác lâm sản trái phép Giá trị sản xuất lâm nghiệptrong năm 2012 là: trồng và nuôi rừng (366 triệu đồng), khai thác gỗ và lâm sản (4.007triệu đồng), dịch vụ và lâm nghiệp khác (1.030 triệu đồng) Hiện nay, tình trạng phárừng, lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy vẫn diễn biến khá phức tạp; tình trạng khaithác, vận chuyển, mua bán chế biến lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra Do đó hiệntượng thoái hóa đất rừng đang diễn ra, thảm thực vật ngày càng nghèo, một số nớikhông còn khả năng khai thác chỉ tập trung phục hồi, khoanh nuôi tái sinh rừng

1.5 Mạng lưới sông ngòi

Huyện Cư Jút nằm toàn bộ trong lưu vực của sông Sêrêpốk Hệ thống sông suốitrên địa bàn huyện khá phong phú, phân bố tương đối đồng đều, nhưng do địa hình dốc

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 15

nên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu như không có nước trong mùakhô nên mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp

Sông Sêrêpốk là chi lưu cấp I của sông Mê Kông do hai nhánh sông Krông Nô

và Krông Na hợp lưu với nhau tại thác Buôn Dray (huyện Krông Na) Đoạn chảy trênđịa phận huyện Cư Jút lòng sông tương đối dốc, chảy từ cao độ 400m ở hợp lưu xuốngcao độ 150 m ở biên giới Campuchia Khi chảy qua địa bàn huyện, do kiến tạo địa chấtphức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc nên tạo ra các thác nước lớn hùng vĩ, vừa cócảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm năng thủy điện mang lại giá trị kinh tế Đó làthác Trinh Nữ, Dray H'Linh, Gia Long, ĐraySap Các thác này đang được đưa vàokhai thác phục vụ du lịch và phát triển thuỷ điện

- Sông Krông Knô bắt nguồn từ vùng núi cao Chư Yang Sin (> 2000m) chạydọc ranh giới phía Nam sau đó chuyển hướng lên phía Bắc (ranh giới phía Tây) vànhập với sông Krông Ana ở thác buôn Dray Tổng diện tích lưu vực sông là 3920

km2 và chiều dài dòng chính là 156 km, độ dốc trung bình của sông 6,8% Dòng chảybình quân trên toàn lưu vực là 34 lít/s/km2 Mùa mưa lượng nước khá lớn gây lũ lụt vàbồi đắp phù sa cho các cánh đồng ven sông

- Sông Krông Ana là hợp lưu của các suối lớn như Krông Buk, Krông Pắc,Krông Bông, Krông K’Mar, diện tích lưu vực 3960 km2, chiều dài dòng chính 215km.Dòng chảy bình quân 21 lít/s/km2 Độ dốc lòng sông không đồng đều, những nhánhlớn ở thượng nguồn 4-5%, đoạn hạ lưu thuộc Lăk –Buôn Trăp có độ dốc 0,25%, dòngsông gấp khúc gây lũ lụt hàng năm trên phạm vi khá rộng, đồng thời cũng bồi đắp phù

sa tạo nên những cánh đồng màu mỡ ven sông

Ngoài sông Sêrêpốk nêu trên, hệ thống sông suối vừa và nhỏ cũng khá phongphú, mật độ khoảng 0,4 - 0,6 km/km2 Các suối lớn bắt nguồn từ huyện Đắk Mil chảyvào địa bàn huyện Cư Jút như suối Đắk Drông, Đắk Gan, Ea Dier, Đắk Drich, ĐắkNop, Đắk Bon, Đắk Sirr, Đắk Klau, Dắk Mlai, Đắk Nhop, Đắk Kên Trong các suốitrên thì đã có suối Đắk Drông và Ea Dier đã được xây dựng hồ chứa Suối Đắk Gan làsuối có tiềm năng lớn nhưng chưa được khai thác Suối Đắk Drich nằm ở ranh giới củavùng sản xuất nông nghiệp và rừng nên khả năng khai thác hạn chế hơn do nằm ởvùng địa hình thấp Các suối còn lại không có khả năng khai thác thủy lợi do chảy vàokhu vực sản xuất lâm nghiệp có địa hình thấp

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 16

Tuy có mật độ suối khá dày nhưng đa số các suối không có nước trong mùakhô Đặc biệt vùng giáp ranh giữa 4 xã Đắk Đrông, Đắk Wil, Ea Pô và Nam Dong cómật độ suối tập trung rất thấp nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp trong mùakhô Trong những năm gần đây tình hình thời tiết có nhiều biến đổi, lượng mưa thấp,tình trạng tài nguyên rừng bị suy giảm, mức độ khai thác nguồn nước ngầm khôngkiểm soát được là những nguyên nhân làm cho tình trạng hạn hán gay gắt và thiếunước nghiêm trọng.

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 17

Chương 2ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG – KHÍ HẬU

2.1 Mạng lưới trạm khí tượng

Xung quanh khu vực nghiên cứu có 4 trạm có đo mưa, trong đó có 3 trạm khítượng và 1 trạm thủy văn Phía đông khu vực nghiên cứu có trạm khí tượng Buôn MaThuột; phía tây nam có trạm khí tượng Đắk Mil; trên địa bàn huyện có trạm thủy vănCầu 14 có quan trắc mưa Ngoài ra chọn trạm Đắk Nông phía tây nam khu vực nghiêncứu

2.2 Tình hình quan trắc khí tượng, chất lượng tài liệu quan trắc

Các trạm đo này có chuỗi quan trắc không đồng thời, trong đó có trạm Buôn

Ma Thuột có thời gian quan trắc dài nhưng lại bị gián đoạn và chia làm 3 giai đoạn(Bảng 4)

Bảng 4: Các trạm đo mưa trên khu vực nghiên cứu

1 Buôn Ma Thuột 1933-1944, 1954-1974, 1977-nay

2.3 Đặc điểm khí hậu khu vực

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Cư Jút vừa chịu sự chi phối củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Songchịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn Nhìn chung thờitiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió TâyNam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9, lượng mưa chiếmkhoảng 80% lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùanày độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng

Tại huyện Cư Jút không có trạm đo khí tượng nên các đặc trưng khí hậu tạihuyện Cư Jút được đánh giá theo số liệu thực đo tại trạm đo khí tượng Buôn Ma Thuột

ở cách huyện khoảng 20 km

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 18

2.4 Các đặc trưng khí hậu:

2.4.1 Nhiệt độ:

Đặc điểm nổi bật của chế độ nhiệt ở Cư Jút là hầu như không có mùa lạnh vớimột nền nhiệt độ đồng đều, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không cao và có sự hạthấp nhiệt độ theo độ cao Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 với nhiệt độ trung bình thángcao nhất là 33,80C, nhiệt độ ngày có lúc lên đến 380C Nhiệt độ thấp nhất là vào cuốitháng 12 và đầu tháng 1 với nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất vào khoảng 17,3 –17,50C, nhiệt độ ngày thấp nhất có lúc đến 110C (Bảng 5)

Bảng 5: Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: 0 C).

Max 27,7 30,2 32,8 33,8 32,1 30,1 29,5 29,1 29,1 28,7 27,5 26,4Min 17,3 18,4 20,2 21,8 21,8 21,3 20,9 20,6 20,5 19,9 18,8 17,5

2.4.2 Độ ẩm:

Độ ẩm trung bình tại khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng 71,4 đến 89%(Bảng 6) Độ ẩm thay đổi trong năm khá rõ rệt Biến trình thay đổi độ ẩm trùng với sựthay đổi của biến trình mưa và ngược chiều với thay đổi nhiệt độ Độ ẩm thấp nhất làvào các tháng mùa khô 2, 3 và 4 và cao nhất vào các tháng 8 và 9 Trong năm, độ ẩmtăng rất nhanh vào giai đoạn tháng 4 sang tháng 5, đây là giai đoạn bắt đầu của mùamưa

Bảng 6: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: %).

Bảng 7: Độ bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: mm/ngày).

Trang 19

Lượng mưa hàng năm tại huyện Cư Jút dao động khá lớn Theo số liệu thống kêtrong 30 năm gần đây, lượng mưa thấp nhất là 1347 mm vào năm 2004 và cao nhất là

2598 mm vào năm 1981 Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1869 mm(Bảng 8)

Mùa mưa thường kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10 trùng với mùa giómùa tây nam hoạt động Lượng mưa mùa mưa chiếm 82% lượng mưa cả năm Tháng 8

và tháng 9 là tháng có lượng mưa lớn nhất đạt trên 300 mm/tháng Số ngày mưa cólượng mưa lớn hơn 0,1 mm thường đạt xấp xỉ 25 ngày/tháng

Mùa khô kéo dài 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa mùa khôchiếm khoảng 18% lượng mưa cả năm, chỉ xảy ra vào thời kỳ đầu và thời kỳ cuối củamùa khô Lượng mưa ở thời kỳ giữa mùa khô, vào tháng 1 và 2, rất thấp, có nhiều nămkhông có mưa Lượng mưa thường nhỏ hơn 10 mm/tháng và chỉ có mưa một vài ngàytrong tháng

Bảng 8: Tổng lượng mưa tháng trung bình trong nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: mm/tháng).

Bảng 9: Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm tại trạm Buôn Ma Thuột (đơn vị: giờ)

2.4.6 Gió:

Hướng gió thịnh hành trong vùng thay đổi rõ rệt theo mùa Từ tháng 5 tới tháng

10 gió có hướng Tây, Tây nam là chủ yếu Từ tháng 11 đến tháng 4 hướng gió Đông,

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 20

Đông Bắc là chủ yếu Tốc độ gió trung bình khoảng 1,6-2,1 m/s Tốc độ gió lớn hơn10m/s thường xảy ra vào các tháng mùa mưa, trung bình mỗi tháng xảy ra từ 7÷9 ngày.Tốc độ gió lớn trên 15m/s thường xảy ra vào các tháng đầu hoặc cuối mùa nắng Tốc

độ gió lớn nhất ghi được là 31m/s Do tác dụng chắn ngang của dãy Trường Sơn nênhàng năm huyện Cư Jút không có bão đổ bộ trực tiếp vào, tốc độ gió không mạnh, dichuyển chậm, hình thành vùng áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn trên diện rộng

2.5 Xu hướng biến đổi khí hậu:

2.5.1 Nhiệt độ:

Trong thời gian 31 năm, từ 1977 đến 2007, nhiệt độ trung bình và nhiệt độ mincủa các tháng có xu hướng tăng từ 0,3 – 10C Nhiệt độ max trong các tháng mùa khô

có xu hướng giảm nhưng nhưng trong các tháng mùa mưa lại có xu hướng tăng lên

Xu hướng chung của nhiệt độ tăng theo thời gian do tác động của biến đổi khí hậu,hiện tượng nóng lên toàn cầu Ngoài ra, yếu tố tăng trưởng dân số và suy thoái rừngcũng tác động đến nền nhiệt độ vùng

Theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì đến năm

2020 nhiệt độ sẽ tăng lên khoảng 0,4 – 0,50C so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bảnphát thải trung bình, đến năm 2050 tăng khoảng 0,9 – 1,30C

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 21

h 3: Xu hướng biến đổi nhiệt độ tại trạm Buôn Ma Thuột

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 22

Bảng 10: Mức thay đổi nhiệt độ ( 0 C) trung bình năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)

có độ ẩm cao nhất xấp xỉ 90% (Hình 4) Mùa khô độ ẩm giảm xuống mức 70 – 80%,

độ ẩm thấp nhất vào tháng 3 với giá trị trung bình là 71,04%

Độ ẩm trong khoảng thời gian 31 năm (từ năm 1977 đến năm 2007) có xuhướng tăng từ 3 – 6% vào mùa khô và đầu mùa mưa (từ tháng 12 đến tháng 5) vàkhông thay đổi hoặc tăng rất ít trong giai đoạn mùa mưa (từ tháng 7 đến tháng 11) Sựbiến đổi của độ ẩm trong mùa khô có thể giải thích là do tác động của các hồ chứathủy lợi, thủy điện, sự gia tăng các hoạt động nông nghiệp trong mùa khô

2.5.3 Nắng:

Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao khoảng 2.459 giờ, năm cao nhất(năm 1989) là 2.840 giờ, năm thấp nhất (năm 1999) là 1.889 giờ Trong đó mùa khô sốgiờ nắng trung bình cao hơn (1.393 giờ) so với mùa mưa (1066 giờ) Tháng có số giờnắng nhiều nhất thường rơi vào tháng 3 và đạt tới 220 ÷ 320 giờ/tháng, khoảng 7 - 10giờ/ngày Tháng có số giờ nắng ít nhất thường rơi vào tháng giữa mùa mưa và chỉ đạtkhoảng 100÷180 giờ/tháng, khoảng 3 – 6 giờ/ngày (Hình 5)

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 23

Hình 4: Xu hướng biến đổi độ ẩm tại trạm Buôn Ma Thuột

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 24

Hình 5: Xu hướng biến đổi số giờ nắng tại trạm Buôn Ma Thuột

Số giờ nắng trong thời gian từ năm 1982 đến năm 2007 có xu hướng giảm, đặcbiệt là vào tháng 12 có số giờ nắng trung bình giảm đến gần 4 giờ trong vòng 25 năm

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 25

Nguyên nhân có thể do sự biến đổi khí hậu dẫn đến thời gian mùa mưa bị kéo dài vàthời gian của các trận mưa cũng dài hơn.

Lượng bốc hơi từ năm 1977 đến năm 2010 có xu hướng giảm mạnh vào mùakhô với mức giảm khoảng 2 - 3mm và và giảm nhẹ vào mùa mưa Lượng bốc hơi giảmnguyên nhân cũng do sự thay đổi về các yếu tố khí hậu như số giờ nắng giảm, tốc độgió vào mùa khô cũng giảm và độ ẩm trung bình tăng

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 26

Hình 6: Xu hướng biến đổi tốc độ gió tại trạm Buôn Ma Thuột

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 27

Hình 7: Xu hướng biến đổi bốc hơi tại trạm Buôn Ma Thuột

2.5.6 Mưa

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 28

Biểu phân phối mưa năm theo tháng tại Buôn Ma Thuột có dạng 2 đỉnh (Hình 88) Ở các khu vực này, cực đại chính xuất hiện vào tháng 9, cực đại phụ xuất hiện vàotháng 5 do chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam sớm, cực tiểu chính xuất hiện vàotháng I, còn cực tiểu phụ xuất hiện vào tháng 6.

Hình 8: Biểu đồ phân phối lượng mưa trong năm tại Buôn Ma Thuột

Sự phân hoá của mưa năm theo tháng là khá sâu sắc: Từ chuỗi quan trắc 30năm (từ 1981-2010) cho thấy lượng mưa của tháng cực đại (tháng 8 hoặc tháng 9)chiếm từ 15% đến 19% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa của tháng cực tiểu(tháng 1, 2, 3 hoặc 4) rất không đáng kể, chỉ chiếm từ 0,2% đến 3% tổng lượngmưa cả năm Tháng mưa nhiều nhất có lượng mưa lớn gấp đến 106 lần lượng mưa củatháng mưa ít nhất Ba tháng mưa nhiều nhất là các tháng 7, 8 và 9 Ba tháng mưa ítnhất là các tháng 12, 1 và 2 Tổng lượng mưa của ba tháng mưa nhiều nhất lớn gấp đến

32 lần tổng lượng mưa của ba tháng mưa ít nhất

Để khảo sát sự dao động nhiều năm của lượng mưa, báo cáo xây dựng biếnđộng mưa năm theo ba giai đoạn: 1981 – 1990, 1991 – 2000, 2001 - 2010 (Hình 9).Theo đó, ta thấy phân bố mưa theo mùa cũng có những biến động đáng kể, tổng lượngmưa trong mùa mưa có xu thế tăng, trong khi đó lượng mưa trong các tháng mùa khôlại giảm đi

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 29

Hình 9: Biểu đồ biến trình mưa năm trạm Buôn Ma Thuột.

Theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì đến năm

2020 lượng mưa từ tháng 12 đến tháng 5 sẽ giảm khoảng 2,5 – 2,6% so với thời kỳ

1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình, lượng mưa tăng cao nhất từ tháng 9đến tháng 11 với lượng tăng 2% Đến 2050, lượng mưa mùa khô giảm 6,6 – 7% vàlượng mưa mùa mưa tăng lên cao nhất đến 5,4% trong tháng 9 đến tháng 11

Bảng 11: Mức thay đổi (%) lượng mưa so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)

XII-II -2,6 -3,9 -5,4 -7 -8,5 -9,9 -11,2 -12,3 -13,3III-V -2,5 -3,7 -5,1 -6,6 -8,1 -9,4 -10,6 -11,7 -12,7

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 30

Chương 3ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN NGUỒN NƯỚC MẶT

3.1 Mạng lưới trạm thủy văn

Trên địa bàn huyện Cư Jút có một trạm đo thủy văn Cầu 14 trên sông Sêrêpốk.Trạm này đo lưu lượng, mực nước của sông Sêrêpốk và mưa Các suối khác trên địabàn huyện đều là các suối nhỏ nên không có trạm đo thủy văn

3.2 Tình hình quan trắc thủy văn, chất lượng tài liệu quan trắc.

Trạm thủy văn Cầu 14 được bắt đầu quan trắc liên tục từ năm 1977 đến nay.Trạm quan trắc mực nước hằng ngày và tính toán lưu lượng theo quan hệ Q – H Ngoài

ra, lưu lượng thường xuyên được đo kiểm tra khoảng 40 – 60 lần trong một năm Độtin cậy của tài liệu quan trắc cao, đảm bảo tiêu chuẩn ngành của ngành khí tượng thủyvăn Việt Nam

3.3 Mạng lưới sông ngòi

Huyện Cư Jút nằm toàn bộ trong lưu vực của sông Sêrêpốk Hệ thống sông suốitrên địa bàn huyện khá phong phú, phân bố tương đối đồng đều, nhưng do địa hình dốcnên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu như không có nước trong mùakhô nên mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp

Sông Sêrêpốk là chi lưu cấp I của sông Mê Kông do hai nhánh sông Krông Nô

và Krông Na hợp lưu với nhau tại thác Buôn Dray (huyện Krông Na) Đoạn chảy trênđịa phận huyện Cư Jút lòng sông tương đối dốc, chảy từ cao độ 400m ở hợp lưu xuốngcao độ 150 m ở biên giới Campuchia Khi chảy qua địa bàn huyện, do kiến tạo địa chấtphức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc nên tạo ra các thác nước lớn hùng vĩ, vừa cócảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm năng thủy điện mang lại giá trị kinh tế Đó làthác Trinh Nữ, Dray H'Linh, Gia Long, ĐraySap Các thác này đang được đưa vàokhai thác phục vụ du lịch và phát triển thuỷ điện

- Sông Krông Knô bắt nguồn từ vùng núi cao Chư Yang Sin (> 2000m) chạydọc ranh giới phía Nam sau đó chuyển hướng lên phía Bắc (ranh giới phía Tây) vànhập với sông Krông Ana ở thác buôn Dray Tổng diện tích lưu vực sông là 3920

km2 và chiều dài dòng chính là 156 km, độ dốc trung bình của sông 6,8% Dòng chảy

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Trang 31

bình quân trên toàn lưu vực là 34 lít/s/km2 Mùa mưa lượng nước khá lớn gây lũ lụt vàbồi đắp phù sa cho các cánh đồng ven sông.

- Sông Krông Ana là hợp lưu của các suối lớn như Krông Buk, Krông Pắc,Krông Bông, Krông K’Mar, diện tích lưu vực 3960 km2, chiều dài dòng chính 215km.Dòng chảy bình quân 21 lít/s/km2 Độ dốc lòng sông không đồng đều, những nhánhlớn ở thượng nguồn 4-5%, đoạn hạ lưu thuộc Lăk –Buôn Trăp có độ dốc 0,25%, dòngsông gấp khúc gây lũ lụt hàng năm trên phạm vi khá rộng, đồng thời cũng bồi đắp phù

sa tạo nên những cánh đồng màu mỡ ven sông

Ngoài sông Sêrêpốk nêu trên, hệ thống sông suối vừa và nhỏ cũng khá phongphú, mật độ khoảng 0,4 - 0,6 km/km2 Các suối lớn bắt nguồn từ huyện Đắk Mil chảyvào địa bàn huyện Cư Jút như suối Đắk Drông, Đắk Gan, Ea Dier, Đắk Drich, ĐắkNop, Đắk Bon, Đắk Sirr, Đắk Klau, Dắk Mlai, Đắk Nhop, Đắk Kên Trong các suốitrên thì đã có suối Đắk Drông và Ea Dier đã được xây dựng hồ chứa Suối Đắk Gan làsuối có tiềm năng lớn nhưng chưa được khai thác Suối Đắk Drich nằm ở ranh giới củavùng sản xuất nông nghiệp và rừng nên khả năng khai thác hạn chế hơn do nằm ởvùng địa hình thấp Các suối còn lại không có khả năng khai thác thủy lợi do chảy vàokhu vực sản xuất lâm nghiệp có địa hình thấp

Tuy có mật độ suối khá dày nhưng đa số các suối không có nước trong mùakhô Đặc biệt vùng giáp ranh giữa 4 xã Đắk Đrông, Đắk Wil, Ea Pô và Nam Dong cómật độ suối tập trung rất thấp nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp trong mùakhô Trong những năm gần đây tình hình thời tiết có nhiều biến đổi, lượng mưa thấp,tình trạng tài nguyên rừng bị suy giảm, mức độ khai thác nguồn nước ngầm khôngkiểm soát được là những nguyên nhân làm cho tình trạng hạn hán gay gắt và thiếunước nghiêm trọng

3.4.1 Sông Sêrêpốk

Từ tài liệu thủy văn thu thập được tại trạm đo Cầu 14 trên sông Sêrêpốk trong

10 năm từ năm 2002 đến 2011, ta thấy dòng chảy trên sông Sêrêpốk thay đổi rõ rệttheo mùa và tác động rõ rệt của các bậc thang thủy điện trên sông Hình 10 mô tả lưulượng của sông Sêrêpốk tại Cầu 14 Lưu lượng trung bình từng tháng trên sôngSêrêpốk trình bày trong Bảng 12 Nhìn vào biểu đồ này ta có thể thấy sự thay đổi của

Chuyên đề: Khí tượng – Thủy văn

Ngày đăng: 13/07/2017, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Bản đồ hành chính huyện Cư Jút. - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Cư Jút (Trang 10)
Hình 2: Bản đồ địa hình huyện Cư Jút - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 2 Bản đồ địa hình huyện Cư Jút (Trang 11)
Bảng 2: Bảng phân loại đất trên địa bàn huyện Cư Jút - Chuyen de khi tuong thuy van
Bảng 2 Bảng phân loại đất trên địa bàn huyện Cư Jút (Trang 13)
Hình 4: Xu hướng biến đổi độ ẩm tại trạm Buôn Ma Thuột - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 4 Xu hướng biến đổi độ ẩm tại trạm Buôn Ma Thuột (Trang 23)
Hình 5: Xu hướng biến đổi số giờ nắng tại trạm Buôn Ma Thuột - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 5 Xu hướng biến đổi số giờ nắng tại trạm Buôn Ma Thuột (Trang 24)
Hình 8: Biểu đồ phân phối lượng mưa trong năm tại Buôn Ma Thuột - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 8 Biểu đồ phân phối lượng mưa trong năm tại Buôn Ma Thuột (Trang 28)
Hình 9: Biểu đồ biến trình mưa năm trạm Buôn Ma Thuột. - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 9 Biểu đồ biến trình mưa năm trạm Buôn Ma Thuột (Trang 29)
Hình 10: Lưu lượng trên sông Sêrêpốk tại Cầu 14 - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 10 Lưu lượng trên sông Sêrêpốk tại Cầu 14 (Trang 32)
Hình 11: Vị trí các hồ chứa thủy lợi - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 11 Vị trí các hồ chứa thủy lợi (Trang 34)
Hình 12: Bản đồ địa chất thủy văn huyện Cư Jút. - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 12 Bản đồ địa chất thủy văn huyện Cư Jút (Trang 37)
Hình 13: Bản đồ phân vùng thủy lợi huyện Cư Jút. - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 13 Bản đồ phân vùng thủy lợi huyện Cư Jút (Trang 46)
Hình 14: Bản đồ đẳng trị mưa năm, lượng mưa trung bình nhiều năm - Chuyen de khi tuong thuy van
Hình 14 Bản đồ đẳng trị mưa năm, lượng mưa trung bình nhiều năm (Trang 48)
Bảng 23: Đặc trưng mưa tại trạm đo gần khu vực nghiên cứu - Chuyen de khi tuong thuy van
Bảng 23 Đặc trưng mưa tại trạm đo gần khu vực nghiên cứu (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w