1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 10-C3

21 647 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Poe Trong Dạy Học Hóa Học 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gồm 2 bước: Đầu tiên GV nói để HS biết quy luật sau: Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm lớp ngoài cùng có 8 electron hay 2 electron ở heli nguyên tử ki

Trang 1

CHƯƠNG 3 – LIÊN KẾT HÓA HỌC

• Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?

• Liên kết ion được hình thành như thế nào?

2 Kỹ năng:

- Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion

3 Giáo dục tư tưởng:

Hiểu được bản chất vật chất để có thể sử dụng chúng vào đúng mục đích, phục vụ tốt cuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Vào bài mới:

2 Nội dung bài: (25’)

Trang 2

Nội dung bài Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION,

ANION

1 Ion, cation, anion

a) Khi nguyên tử nhường hay nhận electron

trở thành phần tử mang điện gọi là ion

b) Kim loại có xu hướng nhường electron trở

thành ion dương còn gọi là cation

Li → Li+ + e

c) Phi kim loại có xu hướng nhận electron trở

thành ion âm còn gọi là anion

F + e → F

- HOẠT ĐỘNG 1 GV dẫn dắt học sinh cùng tham gia giải quyết vấn đề sau:

Đặt vấn đề: Cho Na có Z=11 Em hãy tính xem nguyên tử Na có trung hòa điện hay không

GV hỏi tiếp: Nếu nguyên tử Na nhường 1e,

em hãy tính điện tích của phần còn lại của nguyên tử

GV kết luận: Nguyên tử trung hòa về điện (số proton mang điện tích dương bằng số electron mang điện tích âm), nên khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần

tử mang điện gọi là ion

 HOẠT ĐỘNG 2 Gồm 2 bước:

Đầu tiên GV nói để HS biết quy luật sau:

Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng có

8 electron hay 2 electron ở heli) nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron

để trở thành ion dương, được gọi là cation

Tiếp theo GV phân tích làm mẫu: Sự tạo thành ion Li+ từ nguyên tử Li Li (Z =3) Cấu hình electron của Li là 1s22s1 hay viết theo lớp (2,1)

Để có cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất là He (1s2), nguyên tử Li dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng 2s1 để trở thành ion dương hay cation Li+

Có thể biểu diễn quá trình trên bằng phương trình sau:

Li → Li+ + e

-Na có 11p mang điện tích 11+

Na có 11e mang điện tích 11-

Do đó nguyên tử Na trung hòa điện

-Trả lời:

 Có 11p mang điện tích 11+

 Có 10e mang điện tích 10-

 Phần còn lại của nguyên tử Na mang điện tích 1+

Trang 3

2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

a Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một

nguyên tử Ví dụ Li+, Na+

b Ion đa nguyên tử: là nhóm nguyên tử mang

điện tích dương hay âm Ví dụ: NH−4, OH-,

Cuối cùng GV cho HS vận dụng: Theo mẫu trên em hãy viết phương trình nhường electron của các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1,2,3 electron như K(2,8,8,1) ; Mg(2,8,2); Al(2,8,3) để trở thành ion dương

HOẠT ĐỘNG 3: gồm 3 bước:

Đầu tiên GV nói cho HS biết qui luật sau:trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng có 8 electron hay 2 electron ở heli) nguyên tử của phi kim có khuynh hướng nhận electronddeerr trở thành iion âm, được gọi là anion

Tiếp theo GV phân tích làm mẫu:sự tạo thành ion florua từ nguyên tử flo (Z=9)

Cấu hình electron của nguyên tử flo là 1s22s22p5 hay viết theo lớp (2,7) lớp ngoài cùng có 7 electron dễ nhận thêm 1 electron trở thành ion âm (hay anion) florua F-.

Có thể biểu diễn quá trình trên bằng phương trình sau:

Hay đơn giản hơn: F +1e→ F

-Cuối cùng GV cho HS vận dụng theo mẫu trên, em hãy viết phương trình nhận electron vào lớp ngoài cùng để trở thành ion âm cho các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5,6,7 electron như: N(2,5), O(2,6), Cl (2,8,7)

HOẠT ĐỘNG 4: GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết thế nào là ion đơn nguyên tử

và ion đa nguyên tử

-Cho ví dụ minh họa

-Tham khảo SGK, hiểu khái niệm bằng cách

cắt nghĩa từ đơn nguyên tử và đa nguyên tử

-Phân tích ví dụ (ion này có mấy nguyên tử…)

Trang 4

2

4

SO

II-SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích

trái dấu

III-TINH THỂ ION

1 Tinh thể NaCl

Tinh thể NaCl ở thể rắn, các ion Na+ và Cl-

được phân bố luân phiên đều đặn

2 Tính chất chung của hợp chất ion

Tinh thể ion bền vững vì lực hút tĩnh điện

giữa các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn

HOẠT ĐỘNG 5: GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn natri cháy trong khí clo hoặc có thể

mô tả trên hình vẽ Sau đó, GV dàm thoại dẫn dắt HS làm rõ các ý sau đây:

nguyên tử natri nhường 1 electron cho nguyên

tử clo để biến đổi thành catioc Na+, đồng thời nguyên tử clo nhận 1 electron của nguyên tử

Na để biến đổi thành anion Cl- Có thể biểu diễn quá trình trên như sau:

Na + Cl → Na+ + Cl

-(2,8,1) (2,8,7) (2,8) (2,8,8)

Hai ion mới tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl

Phản ứng hóa học trên có thể được biểu diễn bằng PTHH:

2Na + Cl2 → 2Na+Cl

- HOẠT ĐỘNG 6 GV chỉ vào hình vẽ tinh thể NaCl treo trên bảng để mô tả mạng tinh thể ion Sau đó, GV thảo luận với HS về các tính chất mà các em đã biết khi sử dụng muối

ăn hằng ngày như tính dễ hòa tan trong nước

GV có thể cho HS cho biết tính dẫn điện của muối ăn bằng bút thử điện đơn giản

-Quan sát thí nghiệm hoặc mô hình thí nghiệm, liên hệ kiến thức vật lý đã học

-Quan sát hình 3.1-Thảo luận, phát biểu một số tính chất của NaCl theo gợi ý của GV, nên so sánh mỗi tính chất của hợp chất ion với 1 loại hợp chất khác

Trang 5

3 Củng cố: (10’)

GV củng cố toàn bài bằng câu hỏi:

Trong các phân tử hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng có 8 electron hoặc 2 electron như heli) nguyên tử kim loại, nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì đối với electron ở lớp ngoài cùng của mình?

Gợi ý trả lời:

Để đạt cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất:

-Kim loại có khuynh hướng nhường 1,2,3 … e lớp ngoài

-Phi kim có khuynh hướng nhận 1,2,3 … e lớp ngoài

3 Giáo dục tư tưởng:

Luôn vận dụng hiểu biết về khoa học để giải thích sự vật hiện tượng trong thế giới

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp:

(POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 6

1 Chuẩn bị:

GV hướng dẫn HS ôn tập về các nội dung:

-Một nhóm A tiêu biểu (ở bài 8) để nấm của hắc kiến thức về lớp võ ngoài của khí hiếm

-Bài 12 liên kết ion – tinh thể ion-Sử dụng bảng tuần hoàn

-Viết cấu hình electron -Độ âm điện

-Vào bài mới:

2 Nội dung bài: (25’)

CỘNG HÓA TRỊ

các nguyên tử giống nhau-sự hình thành

đơn chất

 HOẠT ĐỘNG 1: GV kiểm tra HS kiến thức của bài cũ về liên kết ion để từ đó hệ thống hóa thành 4 ý sau đây:

 Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron ở lờp ngoài cùng để trở thành cation

 Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử phi kim có khuynh hướng thu electron vào lớp ngoài

 Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

 Liên kết ion thường được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhnau là kim loại

Trang 7

a Sự hình thành phân tử H 2.

Hai nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một

cặp electron chung trong phân tử H2 Công

thức H:H được gọi là công thức electron

Công thức H-H gọi là công thức cấu tạo

H .+ H H : H H : H

b Sự hình thành phân tử nitơ

Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng 3

cặp electron, đó là liên kết ba biểu diễn bằng

ba gạch (≡)

có tính chất gần giống nhau, chúng liên kết với nhau bằng cách nào?

 HOẠT ĐỘNG 2

GV và HS thảo luận theo dàn ý:

 Em hãy viết cấu hình electron của nguyên tử H và nguyên tử He

 Em hãy so sánh cấu hình electron của nguyên tử H với cấu hình electron của nguyên tử He là khí hiếm gần nhất có cấu hình electron bền vững thì lớp ngoài cùng của nguyên tử hidro còn thiếu mấy electron?

 Do vậy, hai nguyên tử hidro liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2.như thế, trong phân tử H2, mỗi nguyên tử H

có 2 electron giống cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm heli:

H +H →H: H

GV bổ sung một số qui ước sau:

 Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biễu diễn một electron ở lớp ngoaìi cùng

 H: H được gọi là công thức electron, thay hai chấm bằng 1 gạch, ta có H-H gọi là công thức cấu tạo

 Giữa 2 nguyên tử hidro có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (-)

đó là liên kết đơn

 HOẠT ĐỘNG 3

 GV và HS thảo luận theo dàn

Quan sát sơ đồ, dự đoán và mô tả ý đồ biểu diễn của sơ đồ ấy So sánh với trường hợp phân tử H2

-Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu 1 trong các ý theo yêu cầu của GV

Quan sát sơ đồ, dự đoán và mô tả ý đồ biểu diễn của sơ đồ ấy So sánh với trường hợp phân tử H2 và HCl

Từ sự so sánh như trên có thể rút ra cách thức chung

Trang 8

N N

N . . N .

.

.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo

nên giữa hai nguyên tử bằng một hay

nhiều cặp electron chung

Trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ hai

nguyên tử giống nhau nên cặp electron chung

không bị hút về phía nào Đó là liên kết cộng

hóa trị không cực

trong sự tạo thành các phân tử hợp chất.

ý: em hãy viết cấu hình electron của nguyên tử N và nguyên tử Ne

 So sánh cấu hình electron của nguyên tử với ccấu hình electron của nguyên tử Ne là khí hiếm gần nhất có cấu hình electron bền thì lớp ngoài cùng của nguyên tử N còn thiếu mấy electron?

 Do vậy, hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử nitơ góp 3 electron để trở thành ba cặp electron chung của phân tử

N2.như thế trong phân tử N2,

-mỗi nguyên tử nitơ đều có lớp ngoài cùng 8 electron giống như khí hiếm Ne gần nhất

Công thức eCông thức cấu tạo

GV bổ sung: hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng 3 electron liên kết biểu thị bằng,

đó là liên kết ba liên kết ba này bền nên nên

ở nhiệt đọ thường, khí nitơ kém hoạt động hóa học

 Hoạt động 4:

GV cũng cố, từ đó xây dựng khái niệm liên kết cộng hóa trị.liên kết được tạo thành trong phân tử H2, N 2 vừa trình bày ở trên được gọi

là liên kết cộng hóa trị vậy:

Là sự góp chung điện tử để tạo liên kết

• Đôi e liên kết chỉ do 1 nguyên tử bỏ ra

Trang 9

a Sự hình thành phân tử hyđro clorua

(HCl)

Mỗi nguyên tử hydro và clo góp 1

electron tạo thành cặp electron chung

Cặp electron chung bị lệch về phía một

nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị

có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực

đioxit (CO 2 )

Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2

nguyên tử O và nguyên tử C góp chung với

mỗi nguyên tử O hai electron

 liên kết cộng hóa trị là liên kêt được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

 mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H2), liên kết ba (trong phân tử N2).

 Liên kết trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố (có đọ âm điện như nhau),

do đó liên kết trong các phân tử đó không bị phân cực đó là liên kết cộng hóa trị không cực

HOẠT ĐỘNG 5 GV và HS thảo luận theo dàn ý sau:

 GV hỏi: nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu He Nguyên tử Cl có 7e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu Ar Em hãy trình bày sự góp chung e của chúng để tạo thành phân

O góp chung với nguyên tử C hai electron.ta có:

Trang 10

Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có

cực, chất không phân cực tan trong dung môi

không phân cực

Các chất mang liên kết cộng hóa trị không

phân cực không dẫn điện ở mọi trạng thái

II ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA

HỌC

1 Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không

cực, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết

HOẠT ĐỘNG 7 GV gợi ý HS liên hệ một số chất mà phân tử có liên kết cộng hóa trị mà các em hay gặp và đã biết một sso tính chất; GV kết hợp bổ sung để thảo luận theo dàn ý sau:

các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể là chất rắn như đường, lưu huỳnh, ioit , có thể là chất lỏng như nước, etanol (rượu etylic) ,hoặc chất khí như khí cacbonic,khi clo, hidro các chất

có cực tan nhiều trong dung môi có cực như nước.phần lớn các chất không có cực tan trong dung môi không cực như

benzen, cacbon tetraclorua

các chất này nói chung không dẫn địện ở mọi trạng thái rắn, lõng khí

HOẠT ĐỘNG 8 GV tổ chức cho HS so

Công thức electron Công thức cấu tạo

 GV bổ sung: như vậy, theo công thức electron, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm nên phân tử CO2 bền vững phân

tử CO2 có hai liên kết đôi.liên kết giữa nguyên tử O và C là phân cực, nhưng phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên phân tử này không bị phân cực

-Trong phân tử, nếu cặp electron chung giữa 2 nguyên tử,ta có liên kết cộng hóa trị không cực, nếu cặpe chung lệch về một phía của một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.nếu cặp electron

Trang 11

Trong liên kết cộng hóa trị, nếu cặp electron

dùng chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta

HOẠT ĐỘNG 9.(gồm hai bước)

 GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết rằng người ta dùng hiệu độ âm điện để phân biệt một cách tương đối các liên kết hóa học theo qui ước kinh nghiệm sau:

Hiệu độ âm điện

Loại liên kết0,0 đến < 0,4

0,4 đến < 1,7

≥ 1,7

Liên kết cộng hóa trị không cực

Liên kết cộng hóa trị có cực

Liên kết ion

GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa học ở trên bảng bằng cách làm thí dụ trong sách SGK

chung lệch hẳn về một nguyên tử, ta sẻ có liên kết ion.như vậy, giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết cộng hóa trị

có cực và liên kết ion có sự chuyễn tiếp với nhau, liên kết ion có thể được coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị

có cực -Nghiên cứu SGK-Làm bài tập ví dụ:

 Thí dụ:

Trong NaCl, hiệu độ âm điện của Cl và Na là: 3,16-0,93 = 2,23 lớn hơn 1,7 vậy liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion

Trong phân tử HCl, hiệu độ âm điện là: 3,16 - 2,2 = 0,96 nằm trong khoảng 0,4 đến

<1,7 vậy liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị có cực

Trong phân tử H-H hiệu độ âm điện là:2,2 - 2,2 = 0 nằm trong khoảng 0 đến <0,4 vậy liên kết giữa H và H là liên kết cộng hóa trị không cực

3 Củng cố: (10’)

GV củng cố toàn bài học, tập trung vào hai ý:

Trang 12

-Thế nào là liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không có cực, liên kết cộng hóa trị có cực

-Biết dùng hiệu độ âm điện để phân biệt một cách tương đối các loại liên kết hóa học

 So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion

 Biết tính chất chung của từng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ các loại mạng tinh thể trên

3 Giáo dục tư tưởng:

Luôn vận dụng hiểu biết về khoa học để giải thích sự vật hiện tượng trong thế giới

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

2 Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …)

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Chuẩn bị: (10’)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

1.1

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành bởi - GIAO AN 10-C3
Hình th ành bởi (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w