1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Địa lý kinh tế văn hóa Việt nam

61 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 10,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau năm 1976, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sáp nhập với Cộng hòa Miền Nam Việt Nam thành một nhà nước thống nhất có tên gọi là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.Dân cư & thể chế chính trị

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

SVTH:Nhóm 7 GVHD: Huỳnh Thị Thảo Nguyên

Trang 3

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc.

+ Phía Tây giáp Lào và Campuchia.

+ Phía Đông và Nam giáp biển dài 3260km.

Trang 4

Vị trí địa lý

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).

- Diện tích biển khoảng 1 triệu km2 

Trang 5

Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đa dạng về động - thực vật, nông sản.

Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.

Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp - cao Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán.

Vị trí địa lý

Ý nghĩa về tự nhiên

Trang 6

Vị trí địa lý

Về kinh tế:

Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới

Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)

Về văn hoá - xã hội:

Thuận lợi cho  nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Về chính trị và quốc phòng:

Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.

Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng

Trang 7

Dân cư & thể chế chính trị

Dân cư

Theo sô liệu của tổng cục thống kê 2014:

- Dân số : 90,7 triệu người, đứng hạng 13 trong danh sách những nước đông dân nhất thế giới và thứ 3 trong Đông Nam Á.

Trang 8

- Tỉ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009-2014 thấp: 1,06% năm

- Tuổi thọ trung bình tăng từ 68 (năm 1999) lên 73,2 tuổi ( 2014) Nhờ vào các chính sách, chương trình y tế, chăm sóc bà mẹ & trẻ em.

Dân cư & thể chế chính trị

Trang 9

Dân cư & thể chế chính trị

- Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động (15-64) của VN là 69.4 %, tỷ trọng dân số phụ thuộc ( dưới 12 và trên 65) là 30.6% => VN vẫn trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”.

Trang 10

Dân cư & thể chế chính trị

Trang 11

- Việt Nam có 54 dân tộc ,trong đó có 53 dân tộc thiểu số , chiếm khoảng 14% tổng số dân của cả nước Dân tộc Việt (còn gọi là người Kinh) chiếm gần 86%.

Dân cư & thể chế chính trị

Trang 12

Dân cư & thể chế chính trị

Trang 13

- Ngày thành lập: 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Sau năm 1976, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sáp nhập với Cộng hòa Miền Nam Việt Nam thành một nhà nước thống nhất có tên gọi là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Dân cư & thể chế chính trị

Thể chế chính trị

Hệ thống chính trị:

Chủ tịch Hồ Chí Minh Người khai sinh ra nước Việt Nam mới

Trang 14

Dân cư & thể chế chính trị

Thể chế chính trị

- Đảng Cộng Sản Việt Nam là hạt nhân lãnh đạo bộ hệ thống chính trị, đứng đầu Tổng bí thư.

- Đứng đầu Nhà nước là Chủ tịch nước Việt Nam do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội với nhiệm kỳ 5 năm

Hệ thống chính trị:

Trang 16

- Nhà nước Việt Nam bao gồm 4 cơ quan là:

Cơ quan quyền lực nhà nước (lập pháp): Quốc hội là cơ quan đại diện quyền lực của nhân dân Đứng đầu là Chủ tịch Quốc hội Đương nhiệm: Nguyễn Thị Kim Ngân

Cơ quan hành chính nhà nước (hành pháp) :Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội Việt Nam và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Chính phủ chịu sự giám sát của Quốc hội và Chủ tịch nước. Đứng đầu là Thủ tướng Đương nhiệm: Nguyễn Xuân Phúc

Cơ quan xét xử nhà nước (tư pháp), Tòa án Nhân dân Tối cao Việt Nam là cơ quan xét nhà nước xử cao nhất Đứng đầu Tòa án Tối cao là Chánh án Tối cao Đương nhiệm: Nguyễn Hòa Bình

Cơ quan kiểm sát nhà nước (công tố): Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao là cơ quan kiểm sát và công tố nhà nước cao nhất Đứng đầu Viện Kiểm sát Tối cao là Viện trưởng Kiểm sát Tối cao Đương nhiệm: Lê Minh Trí.

Dân cư & thể chế chính trị

Thể chế chính trị

Hệ thống chính trị:

Trang 17

Dân cư & thể chế chính trị

Chánh án TANDTC Nguyễn Hòa Bình

Viện rưởng VKSNDTC

Lê Minh Trí

Trang 18

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh và liên hiệp các tổ chức chính trị, xã hội, tôn giáo, và các đoàn thể thanh thiếu niên tại Việt Nam MTTQVN do Đảng Cộng sản lãnh đạo Đứng đầu MTTQVN là Chủ tịch Mặt trận Đương nhiệm: Nguyễn Thiện Nhân

Dân cư & thể chế chính trị

Thể chế chính trị

Hệ thống chính trị:

Chủ tịch MTTQVN Nguyễn Thiện Nhân

Trang 19

Kinh tế

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ ( Việt Nam Đồng)

Trang 21

Kinh tế

- Về cơ cấu kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 18,12%; khu vực công nghiệp và xây dựng

chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ chiếm 43,38%(2014).

Trang 22

+ Nông lâm ngư nghiệp: gồm các ngành chủ yếu: trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.

+ Công nghiệp gồm: công nghiệp khai thác mỏ và khoáng sản, công nghiệp chế biến, xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng,

sản xuất và phân phối khí, điện, nước…

+ Dịch vụ gồm: thương mại, tài chính, du lịch, văn hóa, giáo dục, y tế, giải trí,…

Kinh tế

Trang 23

- Sản phẩm chính:

+ Nông nghiệp: gạo, cà phê, cao su, chè, hạt tiêu, trái cây, các loại thủy hải sản, gỗ, trâu, bò, lợn, gà, vịt,…

+ Công nghiệp: chế biến thực phẩm, đẹt may, giầy dép, máy xây dựng-nông nghiệp;khai thác mỏ, than, apatit, bô xít, dầu thô,

khí đốt, xi măng, phân đạm, thép, kính, xăm lốp; điện thoại di động; công nghiệp xây dựng;sản xuất điện.

+ Dịch vụ: Du lịch, nhà hàng, khách sạn, giáo dục tư nhân, y tế, chăm sóc sức khỏe, giải trí…

Trang 24

Kinh tế

Sản xuất công nghiệp

Trang 25

Kinh tế

Sản xuất nông nghiệp

Trang 26

Kinh tế

Một số dịch vụ

Trang 27

- Các loại hàng nhập khẩu chính: Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm diện tử và linh kiện, điện thoại các loại

và linh kiện, sắt thép các loại, sản phẩm từ sắt thép, xăng dầu các loại, chất dẻo nguyên liệu, sản phẩm chất dẻo, nhóm hàng nguyên, phụ

liệu dệt may, da, giày, thức ăn gia súc và nguyên liệu, ô tô nguyên chiếc

- Các TT: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, Đài Loan, Singapore, Hoa Kỳ, Thái Lan,…

Kinh tế

Trang 28

- Một số mặt hàng xuất khẩu chính: điện thoại các loại và linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, hàng dệt may, giày dép các loại, xơ, sợi dệt các loại, túi xách, ví, vali, mũ và ô dù, gỗ và sản phẩm gỗ, dâu thô,

gạo, cà phê, hàng thủy sản

- Các TT: Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, ASEAN, Nhật Bản,…

Trang 29

Các cảng lớn:

+ Cảng Sài Gòn: là trung tâm chuyển hàng hóa của toàn bộ khu vực phía nam, bao gồm các cảng vad ICD: ICD Cát Lái, ICD Khánh Hội, ICD Hiệp Phước, ICD Tân Thuận, ICD Bến Nghé, ICD Tân Cảng, ICD VICT, ICD Tân Thuận, ICD Transimex, ICD Tanamexco-Tây Nam, ICD Sóng Thần, ICD Sotrans, ICD Phước Long I,II,III, ICD Phúc Long.

+ Cảng Cái Mép(TCIT):thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

+ Cảng Hải Phòng(HPH): nằm ở phía bắc Việt Nam, là trung tâm trung chuyển hàng hóa của toàn bộ khu vực phía bắc.

+ Cảng Đà Nẵng(DAD): thuộc thành phố Đà Nẵng, là trung tâm trung chuyển hàng hóa của toàn bộ khu vực miền trung Việt Nam

+ Cảng Quy Nhơn: Cảng Quy Nhơn là Cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực( loại 1) của nhóm Cảng biển Nam trung bộ.

Kinh tế

Trang 30

Cảng Cát lái

Trang 31

Cảng Hải Phòng

Kinh tế

Trang 32

Cảng Cái Mép

Kinh tế

Trang 33

Cảng Quy Nhơn

Kinh tế

Trang 34

- Tôn giáo Việt Nam khá đa dạng, gồm có các nhánh Phật giáo như Đại thừa, Tiểu thừa, Hòa hảo,…một số nhánh Kito giáo như Công giáo Rôma, Tin Lành, tôn giáo nội sinh như Đạo Cao Đài, và một số tôn giáo khác Nền tín ngưỡng dân gian bản địa cho tới nay vẫn có ảnh hưởng nhất định tại Việt Nam.

Văn hóa

Tôn giáo tín ngưỡng

Trang 35

- Theo số liệu của Ban tôn giáo Chính phủ năm 2012 ở Việt Nam có khoảng hơn 80% dân số có đời sống tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó có khoảng 24 triệu tín đồ của 13 tôn giáo, chiếm 27% dân

số Cụ thể:

+ Phật giáo: Hơn 10 triệu tín đồ (những người quy y Tam Bảo), có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành phố trong cả nước.

+ Công giáo: Hơn 6,2 triệu tín đồ, có mặt ở 50 tỉnh, thành phố.

+ Đạo Cao Đài: Hơn 2,4 triệu tín đồ có mặt chủ yếu ở các tỉnh Nam.

+ Phật giáo Hoà Hảo: Gần 1,3 triệu tín đồ, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

+ Đạo Tin lành: khoảng 1 triệu tín đồ, tập trung ở các tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, TP Hồ Chí Minh, Bến Tre, Long An, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông, Bình Phước và một số

Trang 36

Văn hóa

Trang 37

Tiếng Việt là ngôn ngữ của người Việt và là quốc ngữ của Việt Nam

Về mặt ngôn ngữ, các nhà dân tộc học đã chia các dân tộc ở Việt Nam thành 8 nhóm ngôn ngữ của họ:

Nhóm Việt-Mường: gồm người Việt, người Mường, người Chứt, người Thổ

Nhóm Tày-Thái: gồm người Tày, Thái, Nùng, Bố Y, Sán Chay, Lào,

Nhóm Dao-Hmông: gồm người Hmông, Dao, Pà Thẻn,

Nhóm Tạng-Miến: gồm người Hà Nhì, Lô Lô, Si La, La Hủ,

Nhóm Hán: gồm người Hoa, Sán Dìu, Ngái,

Nhóm Môn-Khmer: gồm người Khmer, Kháng, Hrê, Xơ Đăng, Ba Na, Khơ Mú, Cơ Ho, Mạ, Xinh Mun,

Nhóm Mã Lai-Đa đảo: gồm người Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Ra Glai, Chu Ru,

Nhóm hỗn hợp Nam Á: gồm la Chí, La Ha, Pu Chéo, Cơ Lao,

Ngôn ngữ

Trang 38

Theo nghĩa Hán-Việt, Phong là nền nếp đã lan truyền rộng rãi và Tục là thói quen lâu đời Phong tục ở Việt Nam có truyền thống lâu đời hàng

ngàn năm nay, nó đã trở thành luật tục, sâu đậm và gắn chặt trong người dân có sức mạnh hơn cả những đạo luật Theo sự thăng trầm của lịch sử

của dân tộc, phong tục của người Việt Nam cũng không ngừng biến đổi theo trào lưu biến đổi văn hoá xã hội Tuy nhiên có những phong tục mất

đi những cũng có nhưng phong tục khẳng định được tính đúng đắn, cái hay, cái đẹp của nó qua việc những phong tục đó còn hiện hữu trong cuộc

sống ngày nay của người Việt Nam

Phong tục

Trang 39

Phong tục

Các phong tục tiêu biểu:

Sớm nhất được nhắc đến trong lịch sử là tục ăn trầu có từ thời Hùng Vương trải qua hàng nghìn năm người Việt cùng một số dân tộc khác vẫn giữ

được tập tục này trong cuộc sống ngày nay

Cùng ra đời từ xa xưa với tục ăn trầu là phong tục đón năm mới hay còn gọi là Tết, Tết vừa là một phong tục đồng thời cũng là một tín ngưỡng và

cũng là một lễ hội của người Việt cùng một số dân tộc khác Một số dân tộc khác đón năm mới trong thời gian khác và tên gọi đặc trưng của mình

Không thấy nhắc đến sớm trong sử sách nhưng các phong tục hôn nhân, sinh đẻ, tang lễ, cũng đã song hành với người Việt Nam từ xa xưa và đến

ngày nay vẫn là những phong tục gắn liền với đời sống người Việt Nam

Trang 40

Phong tục

Trang 42

Lễ hội truyền thống ở Việt Nam thường diễn ra vào mùa Xuân và số ít vào mùa Thu là hai mùa đẹp nhất trong năm, đồng thời cũng

là lúc nhà nông có thời gian nhàn rỗi Trong số các lễ hội Việt Nam thì phải kể đến những lễ hội chi phối hầu hết các gia đình trên mọi miền tổ quốc, đó là Tết Nguyên Đán, Lễ Vu Lan và tết Trung Thu Gần đây một số lễ hội được nhà nước và nhân dân quan tâm như: Lễ hội đền Hùng,Lễ hội Tịch điền Đọi Sơn, Giáng Sinh, Hội Phật Tích.

Trang 43

Phong tục

Trang 44

Văn học Việt Nam là sự tích hợp từ hai dòng văn học dân gian và văn học việt của những người dùng tiếng Việt Trong suốt thời phong kiến, phần lớn các tác phẩm thành văn của văn học Việt Nam được viết bằng chữ Hán do nhiều nguyên nhân: ảnh hưởng văn hoá Trung Quốc, thiếu chữ viết bản địa, chữ Nôm ra đời lại không được triều đình khuyến khích Về sau, văn học Việt Nam được thống nhất viết bằng chữ quốc ngữ.

- Văn học dân gian Việt Nam cũng như văn học dân gian của nhiều dân tộc khác trên thế giới có những thể loại chung và riêng hợp thành một hệ thống Mỗi thể loại phản ánh cuộc sống theo những nội dung và cách thức riêng Hệ thống văn học dân gian Việt Nam gồm có: sử thi, truyền thuyết, thần thoại,truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè,

truyện thơ, chèo.

Văn học

Trang 46

Ẩm thực Việt Nam chú trọng ăn ngon tuy đôi khi không đặt mục tiêu hàng đầu là ăn bổ Bởi vậy trong hệ thống ẩm thực người Việt ít có những món hết sức cầu kỳ, hầm nhừ ninh kỹ như ẩm thực Trung Hoa, cũng không thiên về bày biện có tính thẩm mỹ cao độ như ẩm thực của Nhật Bản, mà thiên về phối trộn gia vị một cách tinh tế để món ăn được ngon, hoặc sử dụng những nguyên liệu dai, giòn thưởng thức rất thú vị dù không thực sự bổ béo.

Số lượng món ăn và cách thức kết hợp thực phẩm trong món ăn Việt Nam là vô cùng đa dạng do có sự kết hợp Đông Tây, 

ẩm thực Trung Hoa và ẩm thực các nước Đông Nam Á, đặc biệt là sự sáng tạo của người Việt để bản địa hóa và tìm ra

những phương thức thích hợp nhất Có những món ăn không hề thay đổi trong hàng nghìn năm qua

Ẩm thực

Trang 47

Ẩm thực

Trang 48

Âm nhạc cổ truyền Việt Nam cũng có truyền thống lâu đời, bắt đầu với chầu văn, quan họ, ca trù, hát ví, dân ca, vọng cổ, nhạc cung đình, của người Việt và bên cạnh đó là âm nhạc dân gian của các dân tộc khác như hát lượn của người Tày, hát Sli của người Nùng, hát Khan của người Ê Đê, 

hát dù kê của người Khmer Cùng với các môn nghệ thuật hiện đại khác, nền âm nhạc hiện đại Việt Nam từ những năm 1930 được hình thành và phát triển đến ngày nay được gọi là tân nhạc Việt Nam với các dòngnhạc tiền chiến, nhạc đỏ, tình khúc 1954-1975, nhạc vàng, nhạc hải ngoại và nhạc trẻ Tính đến tháng 12 năm 2013, 6 trong số các hình thức âm nhạc cổ truyền Việt Nam là dân ca quan họ, ca trù, nhã nhạc cung đình Huế, hát xoan,  Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên (bao gồm cả âm nhạc Cồng Chiêng) và đờn ca tài tử được UNESCO vinh danh là 

kiệt tác di sản truyền khẩu văn hóa phi vật thể của nhân loại (ở Việt Nam cũng thường gọi là Di sản văn hóa phi vật thể của thế giới)

Âm nhạc

Trang 49

Âm nhạc

Trang 50

Bắt đầu sớm nhất với kiến trúc dân gian với những hoạ tiết về nhà cửa trên mặt trống đồng Đông Sơn vào khoảng thế kỷ 7 trước công nguyên, trải qua thời bắc thuộc kiến trúc Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng của nền kiến trúc Trung Quốc, từ thế kỷ 10 khi giành được độc lập kiến trúc Việt Nam là sự kết hợp giữa kiến trúc bản địa cùng với những ảnh hưởng từ Trung Quốc Các công trình của Việt Nam quy

mô thường không lớn, nhưng thường là sự kết hợp hài hoà giữa công trình chính và cảnh quan xung quanh, đặc biệt là sử dụng hồ, ao, sông ngòi để điều tiết khí hậu và tạo cảnh quan Từ cuối thế kỷ 19, với việc đô hộ của thực dân Pháp, kiến trúc Việt Nam bắt đầu áp dụng rộng rãi các khuông mẫu và thủ pháp kiến trúc, xây dựng của phương Tây, nhiều công trình còn tồn tại đến ngày nay ở các đô thị, đặc biệt là tại Hà Nội đã để lại một sắc thái kiến trúc đẹp và độc đáo

Kiến trúc

Trang 52

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN

Ngày 28/07/1995, tại Hội nghị ngoại trưởng ASEAN lần thứ 28 ở Brunei, dã diễn ra buổi lễ trọng thể kết nạp Việt Nam làm thành viên thứ 7 của Hiệp hội Ngay sau khi trở thành thành viên ASEAN, Viêt Nam chủ động tích cực tham gia hoạt động hợp tác trên mọi lĩnh vực Viêt Nam còn là 1 trong những thành viên sáng lập Diễn đàn khu vực ASEAN(ARF), góp phần xây dựng ARF trở thành Diễn đàn quan trọng đối thoại về an ninh khu vực.

Trang 53

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN

Về chính trị, ngoại giao, an ninh quốc phòng.

- Việt Nam là 1 trong 18 thành viên tham gia diễn đàn khu vực ASEAN ngay từ đầu Với tư cách là chủ tịch ARF nhiệm kỳ 2000-2001, Việt Nam đã phối hợp chặc chẽ với

các nước khác trong ASEAN để duy trì những nguyên tắc cơ bản Tiếp tục thực hiện các biện pháp xây dựng và củng cố lòng tin, hiểu biết lẫn nhau trên con đường tiến tới

“ Ngoại giao phòng ngừa”.

- Ngoài sáng kiến xây dựng chương trình “ Hà Nội năm 1998”, Việt Nam cùng với các nước ASEAN kiên trì thương lượng với Trung Quốc để có 1 “ Tuyên bố về nguyên

tắc ứng xử biển Đông” vào năm 2002 Gần đây, Việt Nam đã tích cực và chủ động trong việc đóng góp nội dung cho “ Tuyên bố Bali II” và “ Dự thảo cộng đồng ASEAN”

nhằm hình thành Tuyên bố và Kế hoạch hành động của cộng đồng an ninh ASEAN.

- Năm 2010, Việt Nam đảm nhiệm cương vị chủ tịch ASEAN Hơn 20 năm đổi mới, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nước ta đã đạt được

nhiều thành tựu to lớn, sức mạnh của đất nước được tăng cường, chính trị xã hội ổn định, đọc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, quốc phòng- an ninh được giữ vững Việt

Nam trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.

Ngày đăng: 07/07/2017, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w