Theo trình độ phát triển của lý luận sản xuất và phân công lao động xã hội, có thể phân các quốc gia trên thế giới thành các nhóm cơ bản: nước phát triển, nước đang phát triển và nước ph
Trang 1SVTH: CĐKDXN19R ĐLKT_19_05 GVHD: HUỲNH THỊ THẢO NGUYÊNTRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Trang 2DANH SÁCH
HIỆN
1 Nguyễn Minh Hưng (CĐKDXK19R)
2 Đào Văn Khoa (CĐKDXK19R)
11 Bùi Thị Thu Trang (CĐKDXK19R)
12 Nguyễn Hoàng Thục Anh (CĐKDXK19R)
13 Trần Huỳnh Bảo Như (CĐKDXK19R)
14 Vũ Đức Mạnh (CĐKDXK19R)
15 Đoàn Bảo Sang (CĐKDXK19R)
16 Lê Đoàn Thu Dung (CĐKDXK19R)
Trang 3MỤC LỤC
Trang 41. LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết kinh tế thế giới là một thể thống nhất bao gồm các nền kinh
tế khu vực và các quốc gia, phát triển không đều Theo trình độ phát triển của lý luận sản xuất và phân công lao động xã hội, có thể phân các quốc gia trên thế giới thành các nhóm cơ bản: nước phát triển, nước đang phát triển và nước phát triển kém Trong đó, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển Dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, Việt Nam đã từng bước lớn mạnh sau những năm tháng chiến tranh gian khổ Việt Nam là một quốc gia có triển vọng về kinh
tế, có nền chính trị ổn định và là một trong 10 quốc gia hòa bình nhất thế giới, vì vậy, đây là thị trường đầu tư tiềm năng của các doanh nghiệp trong nước cũng như ngoài nước Với vị trí địa lý thuận lợi, phía đông của bán đảo Đông Dương
và gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, nên đã trở thành một đầu mối giao thông quan trọng đi từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương Có vùng biển chủ quyền rộng rớn, giàu tiềm năng, và Việt Nam được đánh giá là một quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên Bên cạnh nhiều thuận lợi thì Việt Nam cũng có nhiều khó khăn lớn, đời sống và kinh tế bị ảnh hưởng bởi thiên tai hằng năm, âm mưu chống phá chính trị của các thế lực thù địch…
Về mặt văn hóa, văn hóa Việt Nam là nền văn hóa dân tộc thống nhất trên cơ sở
đa dạng sắc thái văn hóa tộc người.Cùng với kinh tế, văn hóa Việt Nam cũng đang tiếp tục kế thừa , phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc, đồng thời tiếp thu chọn lọc những tinh hoa văn hóa của nhân loại
Vì vậy để hiểu rõ hơn về kinh tế - văn hóa của Việt Nam thì nhóm chúng em đã
tìm hiểu về đề tài “ Nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”
Trang 52. NỘI DUNG
2.1. Vị trí địa lý
- Việt Nam là dải đất cong hình chữ S, nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á
Trang 6Hình 1 Bản đồ hành chính Việt Nam- Nguồn: Báo phụ nữ
• Phía Bắc giáp Trung Quốc
• Phía Tây giáp Lào và Campuchia
• Phía Đông và Nam giáp biển dài 3260km
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)
- Diện tích biển khoảng 1 triệu km2
Ý nghĩa của vị trí địa lý
a. Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp - cao
• Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)
- Về văn hoá - xã hội:
• Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Về chính trị và quốc phòng
• Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á
2.2. Dân cư và thể chế chính trị
2.2.1. Dân cư
Theo sô liệu của tổng cục thống kê 2014:
- Dân sô : 90,7 triệu người, đứng hạng 13 trong danh sách những nước đông dân nhất thế giới và thứ 3 trong Đông Nam Á
- Tỉ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009-2014 thấp: 1,06% năm
Trang 7- Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động (15-64) của VN là 69.4 %, tỷ trọng dân
số phụ thuộc ( dưới 12 và trên 65) là 30.6% => VN vẫn trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”
- Tuổi thọ trung bình tăng từ 68 (năm 1999) lên 73,2 tuổi ( 2014) Nhờ vào các chính sách, chương trình y tế, chăm sóc bà mẹ & trẻ em
- Việt Nam có 54 dân tộc ,trong đó có 53 dân tộc thiểu số , chiếm khoảng 14% tổng số dân của cả nước Dân tộc Việt (còn gọi là người Kinh) chiếm gần 86%
Hình 2 Tình trạng kẹt xe các Thành phố lớn- Nguồn: Báo Xây dựng
2.2.2. Thể chế chính trị
Tên quốc gia: Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Gồm 63 tỉnh, thành-Thủ đô :Hà Nội Hình 4.Quốc kỳ VN- Nguồn:globustour.com.ua
Hình 3 Quốc huy VN- Nguồn: Chính phủ
Trang 8- Chính trị Việt Nam đi theo nguyên mẫu nhà nước xã hội chủ nghĩađơn đảng,
điều này có nghĩa là chỉ có một đảng chính trị duy nhất theo luật pháp quy định
có quyền nắm quyền cai trị
• Cơ quan quyền lực nhà nước (lập pháp): Quốc hội là cơ quan đại diện quyền lựccủa nhân dân Đứng đầu là Chủ tịch Quốc hội
• Cơ quan hành chính nhà nước (hành pháp) :Chính phủ là cơ quan chấp hành củaQuốc hội Việt Nam và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Chính phủ chịu
sự giám sát của Quốc hội và Chủ tịch nước Đứng đầu là Thủ tướng
• Cơ quan xét xử nhà nước (tư pháp), Tòa án Nhân dân Tối cao Việt Nam là cơ
quan xét nhà nước xử cao nhất Đứng đầu Tòa án Tối cao là Chánh án Tối cao
• Cơ quan kiểm sát nhà nước (công tố): Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao là cơ
quan kiểm sát và công tố nhà nước cao nhất Đứng đầu Viện Kiểm sát Tối cao làViện trưởng Kiểm sát Tối cao
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh và liên hiệp các tổ chức chính trị, xã hội, tôn giáo, và các đoàn thể thanh thiếu niên tại Việt Nam MTTQVN
- GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2014 đạt 2.028 USD, tương đương
169 USD/tháng, tăng 5,98% so với năm 2013
Hình 5 Mệnh giá tiền VNĐ- Nguồn: thietbinganhangaf.com
Trang 9- Về cơ cấu kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng
18,12%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ chiếm 43,38%(2014)
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu kinh tế Việt nam 2014 – số liệu Tổng cục thống kê
2.3.1. Địa lý nông nghiệp:
a. Nông nghiệp thuần:
- Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu nhưng có vị trí địa lý khá độc đáo, riêng phần lục địa được trải dài trên 15 vĩ độ nên mang đầy đủ đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa có pha trộn ít nhiều tính chất ôn đới, do vậy nền nông nghiệp nước ta được phát triển với tập đoàn cây trồng và vật nuôi rất phong phú và đa dạng
- Hầu hết các cây trồng và vật nuôi được phát triển ở nước ta có nguồn gốc nhiệt đới như:
• Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn
• Cây công nghiệp: Cao su, chè, cà phê (cây dài ngày)
Mía, đỗ tương, thuốc lá (cây ngắn ngày)
• Cây thực phẩm: Rau muống, cà, mướp, xu xu, bầu bí
• Cây ăn quả: Vải, nhãn, xoài, dứa, mít, chuối
• Các vật nuôi: Trâu, bò, lợn, gà,
Trang 10- Ngoài ra còn có một số cây trồng có nguồn gốc á nhiệt đới hoặc ôn đới, như các loại cây thực phẩm: Su hào, bắp cải, củ cải đường , cây ăn quả: Đào, táo, mận, lê ; vật nuôi: Cừu
- Nông nghiệp được chú trọng đầu tư cả về kĩ thuật lẫn kết cấu hạ tầng và phát huy hiệu quả của việc thâm canh trong sản xuất Thị trường nông phẩm được
mở rộng (cả trong nước và ngoài nước) là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển Tác động của các chủ trương chính sách đã được ban hành (luật đất đai, khoán
10, xoá đói, giảm nghèo, mở rộng tự do kinh doanh, xây dựng các mô hình sản xuất)
Hình 6 Thu hoạch lúa- Nguồn : laodongthudo.vn
- Tốc độ phát triển của nông nghiệp chưa cao Bởi vì, những năm đầu chuyển đổi
từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường, nông nghiệp chưa khẳng định rõ được hướng phát triển, thị trường chưa được khai thác, còn mới mẻ đối với nông dân
- Nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu theo hướng nền kinh tế hàng hóa Nền nông nghiệp nước ta đang hướng tới nền sản xuất hàng hoá, nhiều thị trường mới đang được khai thác đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn Trước đổi mới (1985), giá trị hàng hoá nông sản xuất khẩu đạt 274,2 triệu USD (gạo 59.400 tấn; chè 10.400 tấn; cà phê 9.200 tấn) Sau đổi mới (1995), giá trị nông sản xuất khẩu đã đạt 1.745,8 triệu USD (chiếm 32,0% xuất khẩu của cả nước); đến năm 2008, giá trị xuất khẩu đạt 100.400,0 triệu USD (16,6%); trong đó: gạo 4741,9 ngàn tấn; cao su 658,3 ngàn tấn tấn; cà phê 1059,5 ngàn tấn, hàng thủy sản đạt 4510,1 triệu USD Như vậy, từ 1985 – 2008 giá trị xuất khẩu hàng nông sản tăng 366,0 lần, nhiều mặt hàng truyền thống và mặt hàng mới có mặt trên thị trường quốc tế (gạo, lạc, chè, cà phê, hạt điều , tiêu…)
Năm Tổng số Chia ra
Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
Trang 11- Lâm nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp phát triển; cung cấp vật liệu và nhiên liệu cho ngành giaothông vận tải; cung cấp nguồn hàng hoá cho xuất khẩu; cung cấp nhiều loại lâmsản phục vụ cho nhu cầu dân sinh hàng ngày Lâm nghiệp phát triển còn là điềukiện để thực hiện sự phân công và thu hút nguồn lao động tham gia vào quátrình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tăng thu nhập cho nhân dân - đặcbiệt là đồng bào dân tộc ít người ở các vùng sâu, vùng xa, vùng cao của Tổquốc Bên cạnh đó, rừng còn là một yếu tố, một bộ phận không thể thiếu trongtổng thể môi trường tự nhiên, có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, bảo vệ sảnxuất và đời sống của con người, xây dựng môi trường sinh thái tiến bộ và bềnvững
c. Ngư nghiệp:
- Cũng như nông nghiệp và lâm nghiệp có đối tượng sản xuất là sinh vật, nhưngtrong ngư nghiệp thì đối tượng đó lại sống trong môi trường nước, chúng rấtphong phú và đa dạng về chủng loại; phức tạp về đặc tính sinh thái và phân bố.Chính vì vậy nên cần phải nghiên cứu kỹ đặc tính của từng loại để phân bố hợp
lý và có các biện pháp tác động thích hợp khi phát triển ngư nghiệp nhằm thuđược hiệu quả cao
- Các sản phẩm của ngành ngư nghiệp sản xuất ra đều là những loại có tỷ lệ nướccao và hàm lượng dinh dưỡng lớn cho nên khó bảo quản, rất dễ bị hư hỏng nếunhư không chú ý đến khâu tiêu thụ sản phẩm Do đo, đi đôi với phân bố và phát
Trang 12triển sản xuất ngành ngư nghiệp cần phải đồng thời có hướng và biện pháp giảiquyết tốt vấn đề tiêu thụ, bảo quản và chế biến sản phẩm kịp thời
2.3.2. Địa lý công nghiệp:
- Việt Nam đã hình thành một hệ thống công nghiệp, bao gồm các ngành côngnghiệp nặng và các ngành công nghiệp nhẹ phong phú, đa dạng
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng: Theo cách phân loạihiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: nhóm công nghiệpkhai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất,phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành)
- Ngành trọng điểm là ngành có thể mạnh lâu dài, hiệu quả cao về kinh tế xã hội
và có tác động mạnh đến các ngành kinh tế khác Một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta:
Biểu đồ 2.3.2 Cơ cấu công nghiệp Việt Nam- Nguồn: Ôn thi địa lý
- Phương hướng hoàn thiện cơ cấu công nghiệp:
• Xây dựng cơ cáu linh hoạt, thích nghi với điều kiện VN, phù hợp với tìnhhình thế giới
Trang 13• Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn Đưangành công nghiệp điện năng đi trước.
• Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ
- Công nghiệp trung ương và công nghiệp địa phương là hai loại hình phân cấpquản lý trong sản xuất công nghiệp tồn tại và hỗ trợ cho nhau phát triển Hệthống các ngành công nghiệp địa phương đã hỗ trợ cho công nghiệp trung ươngphát triển và có tác dụng to lớn trong việc khai thác tiềm năng về tài nguyên,lao động và thị trường địa phương, nâng cao trình độ phát triển tổng hợp cácngành kinh tế địa phương
- Trong những năm qua, các xí nghiệp quốc doanh và cơ sở ngoài quốc doanh đãsản xuất hàng vạn mặt hàng, bao gồm nhiên liệu - năng lượng, máy móc thiết
bị, kim loại, hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu, xi măng và nhiều loại sản phẩmtiêu dùng đáp ứng một phần nhu cầu của các ngành nông-lâm-ngư nghiệp, nhucầu tiêu dùng trong cả nước và xuất khẩu
- Năm 2014, chỉ số sản xuất công nghiệp ước tăng 7,6% so với năm 2013 Đặcbiệt, một số nhóm ngành tăng trưởng cao trên 20% như: dệt may, da giày, sảnphẩm điện tử, máy vi tính kim ngạch xuất khẩu kỷ lục lên tới 150 tỷ USD.Chỉ số tiêu thụ hàng hóa tăng cao hơn so với nhiều năm trước, hàng tồn kho đã
• Ngành giao thông vận tải
• Ngành thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
Trang 14• Ngành thương nghiệp (nội thương, ngoại thương)
- Hoạt động dịch vụ thường có xu hướng cá biệt hoá, hơn nữa quá trình sản xuất
và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng một lúc nên khó có thể tự động hoá, tiến hànhsản xuất hàng loạt, khó có thể tồn kho… Vì vậy các cơ sở dịch vụ thường pháttriển và phân bố gắn với sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của số đông dân cưlàm xuất hiện các điểm dân cư đô thị
- Dịch vụ hiện đại đang có xu hướng phát triển trên cơ sở các kỹ thuật và côngnghệ cao để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm hỗn hợp vừa hữu hình, vừa vôhình như các dịch vụ tin học, bưu chính viễn thông… Do đó các hoạt động dịch
vụ thường được phát triển và phân bố ở những nơi tập trung các ngành côngnghiệp kỹ thuật cao, các trung tâm khoa học công nghệ, các trung tâm văn hoáđào tạo
Trong thời gian tới, khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào kinh tế toàn cầu, sẽ có nhiều loại hàng hóa và doanh nghiệp vào hoạt động tại Việt Nam, đòi hỏi các doanh nghiệp phi nhân thọ cần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh để tăng trưởng và phát triển.
Trang 15 Ngành tài chính-Ngân hàng:
- Theo số liệu của Tổng cục thống kê thì hiện Việt nam có: 5 Ngân hàng thương mại lớn (Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Đầu tư Phát triển, Ngân hàng Xuất nhập khẩu), Ngân hàngchính sách, Ngân hàng phát triển; 6 Ngân hàng liên doanh; 36 Ngân hàng
thương mại cổ phần; 46 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài; 10 Công ty tài
chính; 13 Công ty cho thuê tài chính; 998 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
- Các tổ chức tài chính trung gian có thể là các ngân hàng, các công ty chứng
khoán, các hiệp hội cho vay, các liên hiệp tín dụng, các công ty bảo hiểm, các
• Công ty bảo hiểm
• Các loại quĩ tiết kiệm
• Các quĩ tín dụng
• Các loại quĩ hỗ tương
Bảng 2.3.3 Danh sác các công ty bảo hiểm hàng đầu VN Nguồn: Báo mới
Trang 16Hình 7 Các Ngân hàng ở VN- Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam
Du lịch
- Việt Nam là một trong những địa điểm du lịch phổ biến nhất trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, do vậy, ngành du lịch đã phát triển bất ngờ trong những năm vừa qua Trong năm 2008, Việt Nam đón 4.218.000 lượt khách quốc tế, con số năm 2009 là 3,8 triệu USD, giảm 11% so với năm trước Doanh thu du lịch Việt Nam trong năm 2009 đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng Trong năm 2012, số lượngkhách quốc tế đến Việt Nam là 6,8 triệu trong khi số lượng khách du lịch nội địa đạt 32,5 triệu USD, tổng doanh thu du lịch đạt 160.000 tỷ đồng Trong 11 tháng đầu năm 2012, một phần lớn thị trường đã tăng so với cùng kỳ năm 2011 Tăng nhanh nhất là Hàn Quốc với 31,5%, tiếp theo là Malaysia 25,6%, Thái Lan 24,6%, Nhật Bản 20,8%, Đài Loan 17%, Pháp 6,5% Chỉ có Campuchia đang giảm 21,6% so với cùng kỳ
- Tuy nhiên, du lịch Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn trước mắt, đặc biệt là khi quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa dần dần diễn ra mạnh mẽ Mặc dù thu được kết quả tốt, nhiều thứ phải được thực hiện để phát triểntương lai cho ngành du lịch
Trang 17Hình 8 Điểm du lịch Vịnh Hạ Long- Nguồn: tapchibaohiemxahoi.gov.vn
Ngành hàng hải
- Tính đến năm 2015, đội tàu biển trong nước đang đảm đương 10 – 12% thị phầnxuất, nhập khẩu qua đường biển và cơ bản đảm nhận được gần 100% lượng hàng vận tải nội địa bằng đường biển Sau thời gian thực hiện chỉ đạo của Bộ GTVT về hạn chế tàu nước ngoài tham gia vận tải nội địa, số lượng tàu
container Việt Nam vận tải nội địa và kết hợp đi các cảng trong khu vực Đông Nam Á đã tăng lên 39 tàu Tuy vậy, vận tải biển nội địa vẫn khó khăn do giá cước thấp, nguồn hàng khan hiếm và mất cân đối giữa hai chiều Bắc – Nam
- Bên cạnh đó, sau 1 năm triển khai tuyến vận tải ven biển (tính đến tháng
9/2015), lượng hàng hóa thông qua bến thủy nội địa, cảng biển đạt 6,1 triệu tấn, chủ yếu gồm: Than, xỉ than, đá, đất, sắt, phân bón, xi măng, quặng, dầu FO…
- Hoạt động logistics với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng tăng trưởng mạnh mẽ ở mức bình quân hàng năm từ 20 đến 25% Theo xếp hạng năng lực quốc gia về logistics của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đứng thứ 48/155 nước
- Cùng với sự tăng trưởng của vận tải biển, năm 2015 ghi nhận sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam năm 2015 ước đạt 427,3 triệu tấn,
Trang 18tăng 14,6%, trong đó hàng container đạt 12 triệu TEUs, tăng 15,5% so với năm 2014.
- Theo thống kê của Cục HHVN, sản lượng hàng thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam năm 2015 theo quy hoạch là 410 triệu tấn Như vậy, lượng hàng năm
2015 đạt 104,1% so với quy hoạch
Các cảng lớn:
o Cảng Sài Gòn: là trung tâm chuyển hàng hóa của toàn bộ khu vực phía nam, bao gồm các cảng và ICD: ICD Cát Lái, ICD Khánh Hội, ICD Hiệp Phước, ICD Tân Thuận, ICD Bến Nghé, ICD Tân Cảng, ICD VICT, ICD Tân Thuận, ICD Transimex, ICD Tanamexco-Tây Nam, ICD Sóng Thần, ICD Sotrans, ICDPhước Long I,II,III, ICD Phúc Long
o Cảng Cái Mép(TCIT):thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
o Cảng Hải Phòng(HPH): nằm ở phía bắc Việt Nam, là trung tâm trung chuyển hàng hóa của toàn bộ khu vực phía bắc
o Cảng Đà Nẵng(DAD): thuộc thành phố Đà Nẵng, là trung tâm trung chuyển hàng hóa của toàn bộ khu vực miền trung Việt Nam
o Cảng Quy Nhơn: Cảng Quy Nhơn là Cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực( loại 1) của nhóm Cảng biển Nam trung bộ
Hình 9 Cảng Cát Lái- Nguồn: Baan.vn
Trang 19Hình 10 Cảng Hải Phòng – Nguồn: enternews.vn
Hình 11 Cảng Đà Nẵng- Nguồn: danangport.com
2.4. Văn hóa:
2.4.1. Văn hóa xã hội
a. Tôn giáo – Tín ngưỡng:
- Tôn giáo Việt Nam khá đa dạng, gồm có các nhánh Phật giáo như Đại thừa, Tiểuthừa, Hòa hảo,…một số nhánh Kito giáo như Công giáo Rôma, Tin Lành, tôn
Trang 20giáo nội sinh như Đạo Cao Đài, và một số tôn giáo khác Nền tín ngưỡng dân gian bản địa cho tới nay vẫn có ảnh hưởng nhất định tại Việt Nam.
- Nhiều người dân Việt Nam xem họ là những người không tôn giáo, mặc dù họ
có đi đến các địa điểm tôn giáo vào một vài dịp trong năm
- Trong số các tôn giáo ở Việt Nam, Phật giáo có số tín đồ đông đảo nhất
- Ngoài ra từ 80% đến 90% dân số Việt Nam mang thiên hướng Phật giáo
- Theo số liệu của Ban tôn giáo Chính phủ năm 2012 ở Việt Nam có khoảng hơn 80% dân số có đời sống tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó có khoảng 24 triệu tín đồcủa 13 tôn giáo, chiếm 27% dân số Cụ thể:
• Phật giáo: Hơn 10 triệu tín đồ (những người quy y Tam Bảo), có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành phố trong cả nước
• Công giáo: Hơn 6,2 triệu tín đồ, có mặt ở 50 tỉnh, thành phố
• Đạo Cao Đài: Hơn 2,4 triệu tín đồ có mặt chủ yếu ở các tỉnh Nam
• Phật giáo Hoà Hảo: Gần 1,3 triệu tín đồ, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ
• Đạo Tin lành: khoảng 1 triệu tín đồ, tập trung ở các tỉnh: Đà Nẵng, QuảngNam, TP Hồ Chí Minh, Bến Tre, Long An, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông, Bình Phước và một số tỉnh phía Bắc
• Hồi Giáo: Hơn 60 nghìn tín đồ, tập trung ở các tỉnh: An Giang, TP Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Ninh Thuận…
- Ngoài các tôn giáo trên, còn có một số nhóm tôn giáo địa phương, đặc điểm và tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay là cơ sở quan trọng để hoạch định các chính sách tôn giáo và thực hiện công tác tôn giáo nhằm thực hiện mục tiêu “ Tôn giáo đồng hành cùng dân tộc” trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
Hình 12 Lễ Phật Đảng-Nguồn: Tạp chí tổ chức Nhà nước
Trang 21Hình 13 Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên-Nguồn: vn.jokerpiece.asia
b. Ngôn ngữ:
- Tiếng Việt là ngôn ngữ của người Việt và là quốc ngữ của Việt Nam
- Về mặt ngôn ngữ, các nhà dân tộc học đã chia các dân tộc ở Việt Nam thành 8 nhóm ngôn ngữ của họ:
• Nhóm Việt-Mường: gồm người Việt, người Mường, người Chứt, người Thổ
• Nhóm Tày-Thái: gồm người Tày, Thái, Nùng, Bố Y, Sán Chay, Lào,
• Nhóm Dao-Hmông: gồm người Hmông, Dao, Pà Thẻn,
• Nhóm Tạng-Miến: gồm người Hà Nhì, Lô Lô, Si La, La Hủ,
• Nhóm Hán: gồm người Hoa, Sán Dìu, Ngái,
• Nhóm Môn-Khmer: gồm người Khmer, Kháng, Hrê, Xơ Đăng, Ba Na, Khơ Mú, Cơ Ho, Mạ, Xinh Mun,
• Nhóm Mã Lai-Đa đảo: gồm người Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Ra Glai, Chu Ru,
• Nhóm hỗn hợp Nam Á: gồm la Chí, La Ha, Pu Chéo, Cơ Lao,