1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đường lối cách mạng đảng cộng sản việt nam

55 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VN CHỦ ĐỀ: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI LỚP: CĐKDXK 19R GVHD: ĐỖ THỊ MỸ HIỀN BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲ

Trang 1

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG

SẢN VN

CHỦ ĐỀ: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC

VẤN ĐỀ XÃ HỘI

LỚP: CĐKDXK 19R GVHD: ĐỖ THỊ MỸ HIỀN

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Trang 2

I QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA

II QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

NỘI DUNG CHÍNH:

Trang 3

I QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA.

Văn hóa là gì ?

Văn hóa VN là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng các dân tộc

VN tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ nước.

 Văn hóa là đời sống tinh thần của xã hội; văn hóa là hệ các giá trị truyền thống, lối sống; văn hóa là năng lực sáng tạo của mỗi dân tộc; văn hóa là cái để phân biệt dân tộc này với dân tộc khác.

Trang 4

I QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA.

1 Thời kỳ trước đổi mới

a Quan điểm chủ trương về xây dựng nền văn hóa mới

Trong giai đoạn 1943 – 1954:

Năm 1943, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã thông qua Đề cương

văn hóa Việt Nam do TBT Trường Chinh trực tiếp dự thảo, đây là

cương lĩnh VH đầu tiên của Đảng, chỉ rõ:

Trang 5

Đề cương văn hóa VN 1943

Văn hóa là 1 trong 3 mặt

trận của cách mạng VN

3 nguyên tắc về nền văn

hóa mới

Có tính dân tộc về hình thức và dân chủ về nội

dung

Trang 6

Ngày 3/9/1945 trong phiên họp đầu tiên của hội đồng Chính phủ, Bác Hồ đã trình bày 6 nhiệm vụ cấp bách, trong đó 2 nhiệm thuộc về văn hóa:

Trang 7

Bình dân học vụ

Trang 8

 1946, Ban TW vận động Đời sống mới được thành lập.

Trang 9

ĐƯỜNG LỐI VĂN HÓA KHÁNG CHIẾN

 Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc, cổ động văn hoá cứu quốc

 Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc, khoa học, đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc này là Dân tộc, Dân chủ

 Tích cực bài trừ nạn mù chữ, mở đại học, trung học, cải cách việc học theo tinh thần mới, bài trừ cách dạy học nhồi sọ

 Giáo dục lại nhân dân, cổ động thực hành đời sống mới

 Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc, đồng thời bài trừ cái xấu xa hủ bại,

ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hoá thực dân, phản động, học cái hay, cái tốt của văn hoá thế giới

 Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc và cho cách mạng Việt Nam

ĐƯỜNG LỐI VĂN HÓA KHÁNG CHIẾN

Trang 10

 Đường lối xây dựng và phát triển VH được hình ở Đại hội Đảng lần III (9/1960) Điểm

cốt lõi là:

Trong những năm 1955-1986

 Xây dựng một nền VH mang tính chất dân tộc và nội dung XHCN

 Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng: CM tư tưởng và văn hóa, cách mạng về quan hệ sản xuất,

cách mạng khoa học- kỹ thuật; trong đó CM KH-KT là then chốt

Trang 11

Trong những năm 1955-1986

 Đương lối tiếp tục phát triển ở ĐH lần IV (12/1976) và ĐH lần V của Đảng (3/1982).

• Nhiệm vụ của VH trong giai đoạn này là tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước,

phát triển KH, VH nghệ thuật, giáo dục tinh thần làm chủ tập thể, chống tư tưởng tư sản

và tàn dư PK, xóa bỏ VH thực dân mới ở Miền Nam

Trang 12

b Đánh giá sự thực hiện đường lối

Thành tựu:

o Nền văn hóa dân chủ mới dần được hình thành và đạt nhiều thành tựu to lớn

o Đã xóa bỏ được di sản văn hóa PK và thực dân lạc hậu, nô dịch Xây dựng nền VH mới mang tính dân tộc, khoa học và đại chúng

o Hoàn thành xóa mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, thực hành rộng rãi đời sống VH mới bài trừ

Trang 13

b Đánh giá sự thực hiện đường lối

Trang 14

b Đánh giá sự thực hiện đường lối

Nguyên nhân:

Nguyên nhân

Bị chi phối bởi tư duy chính trị

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng quan hệ sản xuất

Chiến tranh và cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp

Trang 15

2 Trong thời kỳ đổi mới

Từ ĐH VI – XII, Đảng ta đã nhận thức mới về nền văn văn hóa mới; về chức năng, vai trò của văn hóa trong phát triển KT-XH và hội nhập quốc tế

Đại hội VI (1986), Đảng ta xác định: Khoa học và kỹ thuật là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế xã hội; có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng XHCN

a Quan điểm đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa

Trang 16

2 Trong thời kỳ đổi mới

a Quan điểm đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền

Trang 17

Đại hội VII đến XII và nhiều nghị quyết TW tiếp theo đã xác định: văn hóa là nền tản xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển.

⇒ Tầm nhìn mới về VH, phù hợp với tầm nhìn chung của thế giới

ĐH VII (1991) và ĐH VIII(1996) khẳng định: khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc, là động lực để thoát nghèo, lạc hâu, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới

=>Phải coi giáo dục-đào tạo cùng khoa học- công nghệ là quốc sách hàng đầu

Trang 18

 NQTW 5 khóa VIII (7/1998) nêu ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo, 10 nhiệm vụ cụ thể và 4 giải pháp lớn để xây dựng và phát triển nền văn hoá trong thời kỳ mới.

 HNTW 9 khóa IX (1/2004) xác định thêm phát triển văn hóa đồng bộ với phát triển kinh tế

 HNTW 10 khóa IX( 7/2004) đặt vấn đề đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế

là trung tâm; xây dựng , chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao về văn hóa HN cũng đã xác định về sự biến đổi văn hóa trong quá trình đổi mới

 NQTW 9 khóa XI ( 5/2014) đã nêu ra mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, quan điểm nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triên bền vững của đất nước

Trang 19

ĐH XII ( 2016) khẳng định: Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm năng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

Trang 20

b Quan điểm chỉ đạo và chủ trương xây dựng, phát triển nền văn hóa

Một là, văn hóa là nền tảng tinh thần của XH, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển bền vững đất nước Văn hóa phải đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội và hội nhập quốc tế

Trang 21

Văn hóa là nền tảng tinh thần

Có vai trò quan trọng trong

phát huy con người và xây

dựng XH

Làm cho văn hóa thấm sâu vào mội lĩnh vực của đời sống

xã hội

Thực hiện các chủ trương biện pháp giàu tính nhân văn

Vì mục tiêu: “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng

dân chủ, văn minh”

Phát triển văn hóa gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh

tế, xã hội

Văn hóa trực tiếp tạo dựng và nâng cao vốn tài nguyên

người

Trang 22

Hai là, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học.

Trang 23

Ba là, phát triển văn hóa vì hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát

triển văn hóa.

 Chăm lo xây dựng con người có nhân cách,lối sống tốt đẹp,

với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung

thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo.

 Hướng văn hóa giáo dục vào việc xây dựng người

 Phát huy lối sống “Mỗi người vì mọi người, mọi người

vì mỗi người

 Tăng cường giáo dục nghệ thuật

Trang 24

Bốn là, xây dựng đồng bộ văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng, phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa, cần chú y đầy đủ đến yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế.

Mỗi địa phương, cộng đồng, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải là một môi

trường văn hóa lành mạnh

Thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, phát huy truyền đống tốt đẹp

Gắn kết kết các hoạt động văn hóa với phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng, với chương trình xây dựng nông thôn mới.

Phát huy các giá trị tích cực trong văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng.

Trang 25

Năm là, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp chung của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sang tạo, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

 Mọi người phấn đấu vì dân giàu, nước manh, công bằng,

dân chủ, văn minh đều tham gia sự nghiệp xây dựng và

phát triển văn hóa nước nhà

 Công nhân, nông dân, trí thức là nền tảng khối đại đoàn

kết dân tộc , là nền tảng sự nghiệp xây dựng và phát

triển văn hóa Đội ngũ trí thức gắn bó với nhân dân giữ

vai trò quan trọng

 Sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa do Đảng lãnh

đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ

Trang 26

Tại Đại hội XII, Đảng tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người VN, đồng thời đưa ra nhiệm vụ tổng quát:

“Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc

dân tộc, con người Việt Nam phát triển toàn diện đáp ứng yêu

cầu phát triển bền vững đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ

quốc xã hội chủ nghĩa”

Trang 27

c Đánh giá thực hiện đường lối

Qua 30 năm, ta đã đạt được những kết quả:

 Những tiến bộ trong giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ; sự khởi sắc trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, truyền thông đại chúng, bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa; sự tăng cường các thiết chế văn hóa cơ sở

 Đời sống tinh thần của con người, xã hội phong phú, đa dạng hơn, mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân từng bước được nâng lên

 Bầu không khí xã hội dân chủ, cởi mở hơn; dân trí được nâng cao; con người Việt Nam năng động, sáng tạo hơn, tính tích cực cá nhân và xã hội được phát huy; những nhân tố mới, giá trị mới của văn hóa, con người Việt Nam mới được định hình trong đời sống

Trang 28

c Đánh giá thực hiện đường lối

Qua 30 năm, ta đã đạt được những kết quả:

Quyền tự do sáng tạo, quảng bá văn hóa được tôn trọng, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt tâm linh được quan tâm

Phong trào” toàn dân xây dựng đời sống văn hóa”, “ xây dựng nông thôn mới” và các phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp đáp nghĩa đạt được những kết quả tích cực

Phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tọc, xuất hiện giá trị văn hóa mới

Trang 29

c Đánh giá thực hiện đường lối

Qua 30 năm, ta đã đạt được những kết quả:

Đầu tư của Nhà nước, xã hội cho văn hóa được nâng lên, hệ thống thiết chế văn hóa

từ TW đến cơ sở được xây dựng

Giao lưu hợp tác và hội nhâp quốc tế về văn hóa -> phong phú hơn đời sống văn hóa trong nước, quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra nước ngoài

Sự lãnh đạo, chỉ thị, quản lý có tiến bộ, các văn bản pháp lý, cơ chế, chính sách được đổi mới, đội ngũ công tác văn hóa có bước trưởng thành

Trang 30

c Đánh giá thực hiện đường lối

Hạn chế:

o Sự xuống cấp đạo đức văn hóa trong xã hôi Suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của 1

số cán bộ, đảng viên

o Môi trường văn hóa bị ô nhiễm và có những diễn biến phức tạp

o Đời sống văn hóa nhiều nơi còn nghèo nàn, đơn điệu

o Chất lượng, hiệu quả bảo tồn, phát huy các duy sản còn nhiều hạn chế

Trang 31

c Đánh giá thực hiện đường lối

Trang 32

c Đánh giá thực hiện đường lối

Nguyên nhân:

Khách quan

Chủ quan

• Đối mặt với tác động tiêu cực của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế

• Sự du nhập từ nhiều nguồn, nhiều kênh, nhiều sản phẩm văn hóa đủ loại , trong đó có nhiều sản phẩm văn hóa độc hại đã tác động đến cán bộ, đảng viên và nhân dân

=> Tình trạng lệch chuẩn, lạc chuẩn và đảo lộn giá trị văn hóa con người

• Xây dựng và phát triển văn hóa, con người là lĩnh vực rộng lớn, nhạy cảm, phức tạp; sự lãnh đạo của Đảng, quản ly của nhà nước vẫn còn nhiều bất cập về nhận thức lý luận và tổ chức thực hiện

Trang 33

II QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1 Trước thời kỳ đổi mới

a Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội

Trang 34

Giai đoạn 1945 – 1954:

Sau CMT8, nhằm thực hiện mục tiêu Đảng và Chính phủ có chủ trương và hướng dẫn để các tầng lớp nhân dân chủ động và tự tổ chức giải quyết các vấn đề xã hội: tăng gia sản xuất, chủ trương tiết kiệm, đồng cam cộng khổ ( hũ gạo cứu đói, nhường cơm xẻ áo,…)

Trang 35

Giai đoạn 1955 – 1975:

Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình chủ nghĩa xã hội kiểu cũ( kế hoạch hóa tập trung), trong hoàn cảnh chiến tranh Chế độ phân phối, chủ nghĩa bình quân Nhà nước và tập thể đáp ứng các nhu cầu

xã hội thiết yếu bằng chế độ bao cấp tràn lan dựa vào viện trợ từ bên ngoài

Trang 36

Giai đoạn 1975 – 1985:

Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp trong hoàn cảnh đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng, nguồn viện trợ giảm dần, bị bao vây, cô lập và cấm vận

 Nhận xét: Trong hòa bình, Đảng và nhà nước luôn quan tâm đến các vấn đề xã hội, kinh tế, văn hóa

nhằm nâng cao đời sống nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần

Trang 37

b Đánh giá việc thực hiện đường lối.

Thành tựu:

Chính sách xã hội trong 9 năm kháng chiến, kiến quốc, tiếp sau đó là thời bao cấp suốt 30 năm đã đảm bảo sự ổn định của xã hội và đạt được nhiều thành tựu phát triển đnág tự hào trên một số lĩnh vực: văn hóa, giáo dục, y tế, lối sống, đạo đức, kỉ cương và an ninh xã hội, hoàn thành giữa nghĩa vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn

Ý nghĩa: Nói lên bản chất tốt đẹp của chế độ mới và sự lãnh đạo đúng đăn của Đảng

trong giải quyết các vấn đề xã hội trong điều kiện chiến tranh kéo dài, kinh tế chậm phát triển

Trang 38

2 Trong thời kỳ đổi mới

a Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội

Phát triển và làm lành mạnh hóa XH thực hiện công bằng trong phân phối

Trang 39

Tiếp tục phát triển tư tưởng Đại hội XI Dự thảo nêu rõ:

ĐẠI HỘI XII

1. Nhận thức sâu sắc vị trí, tầm quan trọng của

phát triển xã hội bền vững và quản lý phát triển

xã hội đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ

Trang 40

 Trong xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã hội, đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khắc phục xu hướng gia tăng phân hoá giàu - nghèo, bảo đảm sự ổn định và phát triển xã hội bền vững.

 Thực hiện các giải pháp, chính sách và quản lý để khắc phục từng bước sự mất cân đối về phát triển đối với từng lĩnh vực, từng vùng, bảo đảm sự hài hoà cả trong phát triển, hưởng thụ; bảo đảm cơ cấu giai tầng xã hội, dân cư, ngành nghề hợp lý

 Kịp thời kiểm soát và xử lý các rủi ro, mâu thuẫn, xung đột xã hội

 Đẩy mạnh các giải pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; giảm thiểu tai nạn giao thông. 

Định hướng:

Trang 41

b Quan điểm giải quyết các vấn đề xã hội

Quan điểm

Một là kết hợp mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội

Hai là, xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ

Ba là , chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở kinh tế

Bốn là coi trọng chỉ tiêu GDP gắn với chỉ HDI và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực

xã hội

Trang 42

Văn kiện Đại hội XI, Nghị quyết Trung ương 5 khoá XI về "Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020" đã đưa ra 5quan điểm chỉ đạo:

1. Xác định vị trí, tầm quan trọng của việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người có công, bảo đảm

an sinh xã hội và trách nhiệm của Đảng, hệ thống chính trị và toàn xã hội.

2. Những nguyên tắc trong thực hiện chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội.

3. Định hướng phát triển hệ thống an sinh xã hội.

4. Xác định vai trò chủ đạo và trách nhiệm của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an sinh xã hội.

Trang 43

c Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội.

 Một là, khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo

 Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng động

Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả

Ngày đăng: 07/07/2017, 19:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w