1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG

19 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 101,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG 217 Câu 1. Trình bày các khái niệm về thông tin môi trường, CSDL môi trường, Hệ thống thông tin môi trường Trả lời Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu môi trường dưới dạng kí hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự TTMT bao gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trường, các tác động đối với môi trường, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường CSDL môi trường là tập hợp tất cả dữ liệu môi trường khác đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ 1 cách có hệ thống, tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống thông tin học, các thiết bị lưu trữ, các vật mang tin như ổ cứng, máy tính, đĩa CD, VCD hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhập và duy trì bao gồm: + Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia do Tổng cụ môi trường thuộc BTNMT quản lý và lưu trữ + Cơ sở dữ liệu môi trường ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ lưu trữ và quản lí + Cơ sở dữ liệu môi trường địa phương do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lưu trữ và quản lí Hệ thống thông tin là tổng hợp các yếu tố ( gồm hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin, con người, dữ liệu và quy trình, thủ tục) cho phép thu thâp, cập nhập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin Hệ thống thông tin môi trường là hệ thống đồng bộ theo 1 kiến trúc tổng thể thống nhất bao gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trường, các tác động đối với môi trường, chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường

Trang 1

THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG 217 Câu 1 Trình bày các khái niệm về thông tin môi trường, CSDL môi trường, Hệ thống thông tin môi trường

Trả lời

- Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu môi trường dưới dạng kí hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự

TTMT bao gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trường, các tác động đối với môi trường, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường

- CSDL môi trường là tập hợp tất cả dữ liệu môi trường khác đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ 1 cách có hệ thống, tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống thông tin học, các thiết bị lưu trữ, các vật mang tin như ổ cứng, máy tính, đĩa CD, VCD hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhập và duy trì bao gồm:

+ Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia do Tổng cụ môi trường thuộc BTNMT

quản lý và lưu trữ

+ Cơ sở dữ liệu môi trường ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

chính phủ lưu trữ và quản lí

+ Cơ sở dữ liệu môi trường địa phương do UBND các tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương lưu trữ và quản lí

- Hệ thống thông tin là tổng hợp các yếu tố ( gồm hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin, con người, dữ liệu và quy trình, thủ tục) cho phép thu thâp, cập nhập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin

Hệ thống thông tin môi trường là hệ thống đồng bộ theo 1 kiến trúc tổng thể thống nhất bao gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trường, các tác động đối với môi trường, chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường

Câu 2 Nêu chi tiết danh mục dữ liệu môi trường được quy định theo

Thông tư số 34/2013/ TT-BTNMT ngày 30/10/2013

Trả lời

Dữ liệu môi trường bao gồm:

a) Kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môi trường;

b) Kết quả của các chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường;

c) Kết quả của các chương trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bền vững tài

nguyên và bảo vệ môi trường;

d) Kết quả hoạt động của các dự án hợp tác quốc tế về môi trường;

đ) Báo cáo Hiện trạng môi trường các cấp (quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa

phương);

e) Danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; Danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng

Trang 2

trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại, loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài trong Sách Đỏ Việt Nam; g) Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học;

h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

i) Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản: hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trường các điểm ô

nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử lý và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu;

k) Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; l) Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; bản đồ ô nhiễm môi trường và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;

m) Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;

n) Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;

o) Kết quả về xử lý chất thải, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ môi trường khác;

p) Kết quả về đào tạo và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng bảo vệ môi trường

Câu 3 Trình bày các bước của Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên

và môi trường Vẽ sơ đồ ( thông tư 26/2014/BTNMT)

Trả lời:

Quy trình chi tiết xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

1 Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

1.1 Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

- Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa

- Chuẩn bị dữ liệu mẫu

1.2 Phân tích nội dung thông tin dữ liệu

- Xác định danh mục các ĐTQL

- Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

- Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

Trang 3

- Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím

- Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu

- Quy đổi đối tượng quản

2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu (data catalogue), siêu dữ liệu (Metadata) theo (chuẩn dữ liệu, khung dữ liệu) dựa trên kết quả rà soát, phân tích

- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích

3 Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

- Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

- Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu

4 Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

2.4.1 Chuyển đổi dữ liệu

- Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa

dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực hiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ, )

- Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa:

+ Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu có)

+ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

- Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu

2.4.2 Quét (chụp) tài liệu

- Quét (chụp) các tài liệu

- Xử lý và đính kèm tài liệu quét

2.4.3 Nhập, đối soát dữ liệu

- Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngành sau đó thực hiện bước “Chuyển đổi dữ liệu”

- Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):

+ Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian

+ Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian

+ Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian

+ Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian

- Đối soát dữ liệu:

+ Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

+ Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

+ Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

+ Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

2.5 Biên tập dữ liệu

- Đối với dữ liệu không gian

+ Tuyên bố đối tượng

+ Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology)

- Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung

- Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

Trang 4

2.6 Kiểm tra sản phẩm

- Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

- Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu

+ Kiểm tra dữ liệu không gian

+ Kiểm tra dữ liệu phi không gian

- Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu

2.7 Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

- Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra

- Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

- Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin theo phân cấp/quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường

Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

Trang 5

Câu 4 Trình bày các khái niệm Đối tượng địa lý; Kiểu đối tượng, quan hệ đối tượng và thuộc tính của đối tượng địa lý.

Trả lời:

- Đối tượng địa lý (Feature): là các sự vật, hiện tượng trong thế giới thực

(đường giao thông, sông, nhà,…) có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến một

vị trí địa lý hoặc mô tả một đối tượng không tồn tại trong thế giới thực nhưng cần thiết cho các mục đích sử dụng cụ thể (địa giới hành chính, ranh giới thửa đất,…)

- Kiểu đối tượng địa lý (Feature Type): là tập hợp các đối tượng địa lý

cùng loại, có chung các thuộc tính và các quan hệ

- Quan hệ đối tượng địa lý: là quan hệ mô tả mối liên kết giữa các đối

tượng địa lý cùng loại hoặc khác loại

- Thuộc tính của đối tượng địa lý: là các thông tin mô tả đặc tính cụ thể

của đối tượng địa lý

Câu 5 Nêu khái niệm và danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia theo QCVN 42:2012/BTNMT.

Trả lời

 Khái niệm

- Danh mục đối tượng địa lý: là tập hợp nhóm các đối tượng địa lý được xây dựng theo mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý và phù hợp với lược đồ ứng dụng

- Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia: là danh mục đối tượng địa lý gồm các thông tin cơ sở (tên, mã, mô tả) để áp dụng và mở rộng khi xây dựng các loại danh mục đối tượng địa lý cụ thể

 Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

- Biên giới quốc gia, địa giới hành chính

- Công trình hạ tầng

- Địa hình

- Điểm đo đạc cơ sở

- Giao thông

- Phủ bề mặt

- Danh giới

- Thủy hệ

Câu 6 Danh mục nền địa lý môi trường gồm những nhóm thông tin nào?

So sánh danh mục nền địa lý môi trường với danh mục đối tượng địa lý cơ

sở quốc gia.

Trả lời

 Danh mục nền địa lý môi trường gồm những nhóm thông tin:

- Biên giới quốc gia, địa giới hành chính

- Công trình hạ tầng

- Địa hình

Trang 6

- Giao thông

- Phủ bề mặt

- Danh giới

- Thủy hệ

 Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia cơ bản giống với Danh mục nền địa lý môi trường Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia có thêm

“Điểm đo đạc cơ sở” thể hiện các điểm gốc, điểm làm mốc cho việc đo đạc, xác định các giá trị hay định vị Và các đối tượng trong mỗi lớp thông tin của danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia được liệt kê chi tiết hơn danh mục nền địa

lý môi trường

Câu 7 Trình bày các khái niệm Dữ liệu không gian, Dữ liệu phi không gian

và Dữ liệu phi cấu trúc.

Trả lời

- Dữ liệu không gian: là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng bao gồm tạo độ, quy luật và các ký hiệu dùng để sác định một hình ảnh cụ thể trên bản đồ

- Dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính): diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan hệ của các hình ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng

Dữ liệu không gian Dữ phi liệu không gian

Dạng thông tin

Điểm, đường, vùng, ghi chú Thuộc tính, tham khảo địa lý, chỉ số địa

lý, các quan hệ không gian

Lưu trữ dạng

Tọa độ, ký hiệu, chấm điểm, quy luật

hiển thị

Chữ số, ký tự

- Dữ liệu phi cấu trúc để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và không có cấu trúc được định nghĩa sẵn, ví dụ như: các tập tin video, tập tin ảnh, tập tin âm thanh

Câu 8 Nêu danh mục các nhóm lớp thông tin Chuyên đề trong danh mục

dữ liệu môi trường Các nhóm lớp thông tin Chuyên đề được xây dựng dựa trên cơ sở nào? (quyết định 357)

Trả lời

Gồm 16 danh mục:

- Văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về môi trường

- Nguồn gây ô nhiễm môi trường

- Quan trắc môi trường

- Bảo tồn đa dạng sinh học

- Thẩm định báo cáo ĐMC, ĐTM

- Thanh tra, kiểm tra môi trường

- Kiểm soát ô nhiễm

- Quản lý chất thải và cái thiện môi trường

- Quản lý môi trường lưu vực sông

- Nhạy cảm, sự cố môi trường, tai biến thiên nhiên và thiên tai

- Hợp tác quốc tế và khoa học công nghệ

Trang 7

- Sức khỏe môi trường

- Quy hoạch, kế hoạch mục tiêu quốc gia về môi trường

- Giáo dục và truyền thông môi trường

- Thông tin, tư liệu môi trường

- Tổ chức, nhân sự phục vụ công tác bảo vệ môi trường

Cơ sở xây dựng nhóm thông tin chuyên để

- TT 02/2012/TT-BTNMT NGÀY 19-3-2012: Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở

- TT 26/2014/TTBTNMT: QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ

-KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

- Quyết định số 357/QĐ-TCMT: Quy định về xây dựng, chuẩn bị dạng dữ liệu, tích hợp các dữ liệu và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường

- NĐ 102/2008/NĐ-CP: VỀ VIỆC THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC

VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Câu 9 Hãy nêu tên các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong danh mục dữ liệu môi trường? Nêu cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong Mô hình dữ liệu (QUYẾT ĐỊNH 357)

Trả lời

 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong danh mục dữ liệu môi trường

- Danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Khu công nghiệp

- Cụm công nghiệp

- Khu chế xuất

- Khu kinh tế

- Các cơ sở, sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ độc lập

- Làng nghề

- Ô nhiễm tồn lưu

- Bãi chon lấp chất thải

- Phương tiện giao thông

- Khu khai thác mỏ và các giàn khoan

- Cơ sở y tế, bệnh viện lớn

- Kho chứa

- Nhà máy điện

- Nghĩa trang

 Cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong Mô hình dữ liệu

- Lớp thông tin: làng nghề

+ Tên lớp: langnghe-vung

+ Nội dung: thông tin về làng nghề

+ Định dạng dữ liệu: vùng

- Quy định thuộc tính

Trang 8

Tên trường Kiểu dữ

liệu

Mô tả

6 nganhnghesanxuat Text Ngành nghề sản xuất

7 nguyenlieusudung Text Nguyên liệu sử dụng

11 dangkibaovemoitruon

g

Text Đăng kí bảo vệ môi

trường

12 ketquaquantracdinhky Text Kết quả quan trắc định

kỳ

Câu 10 Hãy nêu các khái niệm: Gói (Package), Lớp (Class), Liên kết (Association) và Tổng quát hóa (Generalization) trong thiết kế mô hình dữ liệu.

Trả lời

- Gói (Package) là tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ đề nhất định

- Lớp (class) là mô tả một tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý

- Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối tượng tham gia vào quan hệ có mối liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại

- Tổng quát hóa (Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được phân cấp theo mức độ tổng quát hoặc chi tiết

Câu 11 Mô hình DPSIR là gì? Ứng dụng: thiết lập mối quan hệ D, P, S, I,

R trong đánh giá hiện trạng môi trường cho các đối tượng sau:

(thông tư 43/2105)

Trả lời

 Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường)

- Sức ép - P (các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) - Hiện trạng - S (hiện trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) - Đáp ứng - R (các đáp ứng của nhà nước và xã hội

để bảo vệ môi trường) (TT43/2015/BTNMT)

Thông tư 43:

Trang 9

Chương II Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường

Yêu cầu chung: trình bày sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi

trường qua việc phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng giá trị ước tính thải lượng chất thải do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra, từ đó làm căn cứ đánh giá xem những vấn đề ô nhiễm chính có nguồn gốc từ lĩnh vực nào

2.1 Sức ép dân số, vấn đề di cư và quá trình đô thị hóa

Yêu cầu chung: trình bày sức ép dân số, vấn đề di cư và quá trình đô thị hóa

đối với môi trường thông qua việc phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng giá trị ước tính thải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt; ước tính tổng lượng rác thải phát sinh ra môi trường

2.2 Sức ép hoạt động công nghiệp

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ hoạt động công nghiệp đến môi trường

thông qua việc phân tích các tác động tiêu cực, được thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp, trên cơ

sở đó đánh giá sức ép hoạt động công nghiệp đối với môi trường

2.3 Sức ép hoạt động xây dựng

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ hoạt động xây dựng đối với môi trường

được thể hiện thông qua phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh từ hoạt động xây dựng, trên cơ sở đó đánh giá sức ép hoạt động xây dựng đối với môi trường

2.4 Sức ép hoạt động phát triển năng lượng

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ hoạt động phát triển năng lượng đối với

môitrường được thể hiện thông qua phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh từ hoạt động phát triển năng lượng, trên cơ sở đó đánh giá sức ép hoạt động phát triển năng lượng đối với môi trường

2.5 Sức ép hoạt động giao thông vận tải

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ hoạt động giao thông vận tải đối với môi

trường được thể hiện thông qua phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải trên cơ sở đó đánh giá sức ép hoạt động giao thông vận tải đối với môi trường

2.6 Sức ép hoạt động nông - lâm nghiệp và thủy sản

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ hoạt động nông - lâm nghiệp và thủy sản

đối với môi trường, được thể hiện thông qua phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh từ hoạt động nông – lâm nghiệp và thủy sản, trên cơ sở đó đánh giá sức ép từ hoạt động nông - lâm nghiệp và thủy sản đối với môi trường

2.7 Sức ép hoạt động y tế

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ hoạt động y tế đối với môi trường được

thể hiện thông qua phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh từ hoạt động y tế, trên cơ sở đó đánh giá sức ép từ hoạt động y tế đối với môi trường

2.8 Sức ép hoạt động du lịch, dịch vụ, kinh doanh, thương mại và xuất

Trang 10

nhập khẩu

Yêu cầu chung: trình bày sức ép từ hoạt động phát triển du lịch, dịch vụ,

kinh doanh, thương mại và xuất nhập khẩu đối với môi trường, được thể hiện thông qua phân tích các tác động tiêu cực, thể hiện bằng lượng chất thải (nước thải, khí thải) phát sinh từ hoạt động du lịch, dịch vụ, kinh doanh, thương mại, khối lượng phế liệu từ hoạt động xuất nhập khẩu, trên cơ sở đó đánh giá sức ép

từ hoạt động du lịch và dịch vụ đối môi trường

Chương III Hiện trạng môi trường nước

3.1 Nước mặt lục địa

3.1.1 Tài nguyên nước mặt lục địa

3.1.2 Diễn biến ô nhiễm

- Khái quát diễn biến chất lượng nước mặt lục địa theo các thông số đặc trưng

- So sánh chất lượng nước mặt lục địa, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ: + Với QCVN

+ Giữa các năm và giữa các giai đoạn lập báo cáo cấp quốc gia, cấp địa phương + Giữa các khu vực, vùng, miền cấp quốc gia và quận, huyện đối với cấp địa phương

- Các vấn đề môi trường nước mặt lục địa nổi cộm cấp quốc gia, cấp địa

phương

3.2 Nước dưới đất

3.2.1 Tài nguyên nước dưới đất

3.2.2 Diễn biến ô nhiễm

- Khái quát diễn biến chất lượng nước dưới đất theo các thông số đặc trưng

- So sánh chất lượng nước dưới đất, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:

+ Với QCVN

+ Giữa các năm và giữa các giai đoạn lập Báo cáo cấp quốc gia, cấp địa phương + Giữa các khu vực, vùng, miền cấp quốc gia và quận, huyện với cấp địa

phương

- Các vấn đề môi trường nước dưới đất nổi cộm cấp quốc gia, cấp địa phương 3.3 Diễn biến môi trường biển ven bờ

- Khái quát diễn biến chất lượng nước biển theo các thông số đặc trưng

- So sánh chất lượng nước biển, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:

+ Với QCVN

+ Giữa các năm và giữa các giai đoạn lập Báo cáo cấp quốc gia, cấp địa phương + Giữa các khu vực, vùng, miền cấp quốc gia và quận, huyện với cấp địa

phương

- Các vấn đề môi trường biển ven bờ nổi cộm cấp quốc gia, cấp địa phương Chương IV Hiện trạng môi trường không khí

- Khái quát diễn biến chất lượng không khí theo các thông số đặc trưng

- Khái quát mức tiếng ồn và độ rung tại các khu vực hoạt động công nghiệp, khu (cụm) công nghiệp; khu vực xây dựng; tuyến giao thông có mật độ xe cao, khu vực làng nghề

- So sánh chất lượng không khí, mức tiếng ồn và độ rung được biểu diễn qua

Ngày đăng: 05/07/2017, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w