Trình bày các khái niệm về thông tin môi trường, CSDL môi trường, Hệ thống thông tin môi trường - Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về mt dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THÔNG TIN MÔI TRƯƠNG 2015
Câu hỏi ôn tập phần: Thông tin và dữ liệu môi trường
1 Trình bày các khái niệm về thông tin môi trường, CSDL môi trường, Hệ thống thông tin môi trường
- Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về mt dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình
ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự
TTMT bao gồm số liệu, dữ liệu về thành phần mt, các tác động đối với mt, chính sách, pháp luật về bảo vệ mt, hoạt động BVMT
- Cơ sở DL mt: cơ sở dữ liệu môi trường là tập hợp thông tin về môi trường được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy cập, sử dụng thông tin cho công tác bảo
vệ môi trường và phục vụ lợi ích công cộng.
- Hệ thống thông tin là 1 hệ thống bao gồm con ng, máy móc, thiết bị, kỹ thuật, dữ liệu và các công trình làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cho ng sdụng trong một mt nhất định
Hệ thống thông tin ngành TNMT là hệ thống đồng bộ theo 1 kiến trúc tổng thể thống nhất bao gồm các phần thông tin: đất đai, mt, biển và hải đảo, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nc, khí tượng thủy văn và BĐKH, đo đạc bản đồ, viễn thám
Trang 22 Trình bày các bước của Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Vẽ sơ đồ.
1 Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu
1.1.Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu
mục đích:
Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu
Rà soát, phân loại các
TTDL
Phân tích nội dung TTDL
Thiết kế mô hình CSDL
Tạo lập dữ liệu cho CSDL
Quét[chụp tài liệu]
Chuyển đổi DL
Khuôn dạng DL
Tạo lập dữ
liệu cho
danh mục
dữ liệu,
siêu dữ liệu
Biên tập DL Kiểm tra sản phẩm
Nhập, đổi soát DL
Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản
phẩm
Trang 3Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu
các bước thực hiện
+ rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa + Chuẩn bị dữ liệu mẫu
sản phẩm
+ báo cáo rà soát, phân loại, và đánh giá các thông tin dữ liệu
+ bộ dữ liệu mẫu
1.2 Phân tích nội dung thông tin dữ liệu:
mục đích:
phân tích , xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế và lập dự toán xây dựng cơ
sở dữ liệu
các bước thực hiện:
- Xác định danh mục các ĐTQL
- Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL
- Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL
- Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào
cơ sở dữ liệu từ bàn phím
- Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu
- Quy đổi đối tượng quản lý
Sản phẩm:
+ danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết( danh mục ĐTQL, các thông tin chi tiết cho từng đối tượng quản lý, các quan hệ và các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu)
+ danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL
+ báo cáo quy định khung danh mục dữ liệu , siêu dữ liệu
+ báo cáo quy đổi đối tượng quản lý
2.Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
mục đích:
- thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu theo( chuẩn DL, khung DL), dựa trên kết quả
rà soát, phân tích
- Thiết kế mô hình CSDL dựa trên kết quả rà soát, phân tích
các bước thực hiện:
- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:
+ thiết kế mô hình CSDL
+ nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình CSDL
sản phẩm:
+ mô hình CSDL , mô hình danh mục DL, siêu DL dưới dạng XML
+ báo cáo thuyết minh mô hình CSDL
+ báo cáo kết quả kiểm tra CSDL trên DL mẫu
3.Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
mục đích:tạo lập nội dung DL cho danh mục DL, siêu DL dựa trên kết quả rà soát, phân tích và thiết kế
Trang 4 các bước thực hiện:
+ tạo lập nội dung cho danh mục DL
+ tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu
sản phẩm:
+ CSDL danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu đã nhập đủ nội dung
+ báo cáo kết quả thực hiện
4 Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
4.1 Chuyển đổi dữ liệu
mục đích: chuyển đổi dữ liệu dạng số ( không gian và phi không gian) đã được chuẩn hóa vào CSDL
các bước thực hiện
- Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực hiện chuyển đổi vào cơ sở
dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ)
- Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa: Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu có) Chuẩn hóa dữ liệu phi ko gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
- Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
sản phẩm:
+ dữ liệu dạng số trước khi chuyển đổi
+ dữ liệu phi không gian trước khi chuẩn hóa
+ CSDL đã được chuyển đổi
+ báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu
4.2 Quét (chụp) tài liệu
mục đích: quét( chụp) các tài liệu để phục vụ đính kèm vào các trường thông tin cho các lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL
các bước thực hiện:
- Quét (chụp) các tài liệu
- Xử lý và đính kèm tài liệu quét
sản phẩm: danh mục các tài liệu quét và đã được đính kèm vào các lớp , bảng dữ liệu của các ĐTQL
4.3 Nhập, đối soát dữ liệu
mục đích: nhập , đối soát các dữ liệu từ dạng giấy vào CSDL đã được thiết kế.Dữ liệu sau khi nhập vào CSDL phải được đối chiếu, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác dữ liệu
các bước thực hiện:
- Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngành sau đó thực hiện bước “Chuyển đổi dữ liệu”
- Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):
+ Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian và đối tượng không gian
+ Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian và đối tượng không gian
- Đối soát dữ liệu:
+ Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian và đối tượng không gian
+ Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian và đối tượng không gian
sản phẩm:
Trang 5+ dữ liệu dạng giấy dùng để nhập dữ liệu( được lưu trữ ở đơn vị thi công phục vụ kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư khi có yêu cầu)
+ báo cáo đối soát DL và các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu
+ danh mục DL để cung cấp , khai thác, sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
5 Biên tập dữ liệu
mục đích: biên tập CSDL theo quy định
các bước thực hiện:
- Đối với dữ liệu không gian
+ Tuyên bố đối tượng
+ Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology)
- Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung
- Trình bày hiển thị dữ liệu không gian
sản phẩm
+ CSDL đã được biên tập
+ file trình bày hiển thị dữ liệu không gian
6 Kiểm tra sản phẩm
mục đích: kiểm tra CSDL đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với nội dung đã được phê duyệt
các bước thực hiện:
- Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
- Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu:
+ kiểm tra dữ liệu không gian
+ kiểm tra dữ liệu phi không gian
- Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
sản phẩm:
+ báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm
+ báo cáo kết quả sửa chữa
+ báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
7 Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
mục đích: phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra
các bước thực hiện:
- Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra
- Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số
- Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin theo phân cấp/quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường
sản phẩm:
+ báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo
+ biên bản bàn giao đã được xác nhận
+ các sản phẩm dạng giấy và dạng số
Trang 63 Nêu chi tiết danh mục dữ liệu môi trường được quy định theo Thông tư số 34/2013/ TT-BTNMT ngày 30/10/2013
Dữ liệu mt bao gồm:
a) Kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về mt;
b) Kết quả của các chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài ngcứu khoa học công nghệ về mt; c) Kết quả của chương trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ mt; d) Kết quả hoạt động của các dự án hợp tác quốc tế về mt;
đ) Báo cáo Hiện trạng mt các cấp (quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương);
e) Danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; Danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại, loài nguy cấp, quý hiếm đc ưu tiên bảo vệ, các loài trong Sách Đỏ Việt Nam;
g) Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học;
h) Báo cáo đánh giá mt chiến lược, đánh giá tác động mt, đề án bảo vệ mt, cam kết bảo vệ mt;
i) Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải nguy hại có nguy cõ gây ô nhiễm mt; kết quả cải tạo, phục hồi mt trong các hoạt động khai thác khoáng sản; hiện trạng mt tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng mt các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử lý và phục hồi mt các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu;
k) Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ mt; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về mt đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
l) Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố mt; khu vực có nguy cơ xảy
ra sự cố mt; bản đồ ô nhiễm mt và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm mt;
m) Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm mt nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ
mt làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
n) Kết quả về quản lý mt lýu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm mt xuyên biên giới; o) Kết quả về xử lý chất thải, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ mt khác;
p) Kết quả về đào tạo và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng bảo vệ mt
4 Trình bày các khái niệm Đối tượng địa lý; Kiểu đối tượng, quan hệ đối tượng và thuộc tính của đối tượng địa lý.
Theo QCVN 42-2012 –BTNMT
- Đối tượng địa lý: là các sự vật, hiện tượng trong thế giới thực (đường giao thông, sông
suối, nhà cửa) có liên quan trực tiếp or gián tiếp đến 1 vị trí địa lý hoặc mô tả một số đối tượng không tồn tại trong thế giới thực nhưng cần thiết cho các mục đích sử dụng cụ thể (địa giới hành chính, ranh giới thửa đất )
- Kiểu đối tg địa lý: là tập hợp các đtg địa lý cùng loại,có chung các thuộc tính và các
quan hệ
Trang 7- Quan hệ đối tg địa lý: là quan hệ mô tả liên kết giữa các đtg địa lý cùng loại hoặc khác
loại
- Thuộc tính của đối tượng địa lý: là các thông tin mô tả đặc tính cụ thể của đối tượng địa
lý
5 Nêu khái niệm và danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia theo QCVN 42:2012/BTNMT.
- Khái niệm:
Danh mục đối tượng địa lý: là tập hợp nhóm các đối tượng địa lý được xây dựng theo
mô hình khái niệm danh mục địa lý phù hợp với lược đồ ứng dụng
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia: là danh mục đối tượng địa lý gồm các thông tin cơ sở (tên, mã, mô tả) để áp dụng và mở rộng khi xây dựng các loại danh mục đối tg địa lý
cụ thể
- Bao gồm:
+ Biên giới quốc gia, địa giới hành chính + Giao thông
+ Điểm đo đạc cơ sở
6 Danh mục nền địa lý môi trường gồm những nhóm thông tin nào? So sánh danh mục nền địa lý môi trường với danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.
+ Nền địa lý môi trường:
- Biên giới quốc gia, địa giới hành chính - Giao thông
+ So sánh:
Tiêu chí nền địa lý môi trường đối tượng địa lý cơ sở quốc gia Giống nhau Biên giới quốc gia, địa giới hành chính
Công trình hạ tầng
Dân cư
Địa hình
Giao thông
Ranh giới
Thủy hệ
Điểm đo đạc cơ sở
Phủ bề măt
7 Trình bày các khái niệm Dữ liệu không gian, Dữ liệu phi không gian và Dữ liệu phi cấu trúc.
- Dữ liệu không gian: là những dữ liệu mô tả đối tượng trên bề mặt trái đất, dữ liệu không
gian được thể hiện dưới dạng hình học ( điểm, đường, vùng, ) được quản lý bằng hình thể
và tương quan không gian Topology
- Dữ liệu phi không gian: có cấu trúc là các dữ liệu đã được tổ chức theo 1 cấu trúc thống
nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc có ít sự biến động theo thời gian Dữ liệu phi
Trang 8không gian có mối quan hệ trực tiếp vs dữ liệu không gian hoặc quan hệ qua các trường khóa
- Dữ liệu phi cấu trúc: là để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và không có cấu trúc được định sẵn ví
dụ như các tập tin vide, tập tin ảnh, âm thanh, đồ họa,
8 Nêu danh mục các nhóm lớp thông tin Chuyên đề trong danh mục dữ liệu môi trường Các nhóm lớp thông tin Chuyên đề được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
- Gồm 16 nhóm:
1 Vãn bản QPPL và chính sách về mt (dữ liệu phi không gian: vãn bản định hướng chính sách của Đảng và nhà nc; luật BVMT; QCTC; các văn bản khác)
2 Nguồn gây ô nhiễm mt
3 Quan trắc mt
4 Bảo tồn ĐDSH
5 Thẩm định báo cáo ĐTM, ĐMC
6 Thanh tra, kiểm tra MT
7 Kiểm soát ô nhiễm
8 Quản lý chất thải và cải thiện mt
9 Quản lý mt lưu vực sông
10 Nhạy cảm sự cố mt, tai biến thiên nhiên và thiên tai
11 Hợp tác quốc tế và KH- CN
12 Sức khỏe mt
13 Quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu QG về mt
14 Giáo dục truyền thông mt
15 Thông tin tư liệu mt
16 Tổ chức nhân sự phục vụ công tác BVMT
- Cơ sở xây dựng:
+ TT 02/2012/TT- BTNMT NGÀY 19/03/2012 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chuẩn thông tin địa lý cõ sở
+ TT 26/2014/TT- BTNMT: Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở
dữ liệu tài nguyên và môi trường
+ QĐ số 357/QĐ-TCMT Quy định về xây dựng, chuẩn định dạng dữ liệu, tích hợp các
dữ liệu và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường
+ NĐ 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
9 Hãy nêu tên các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong danh mục dữ liệu môi trường? Nêu cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong Mô hình
dữ liệu.
Danh mục các cơ sở gây ô nhiễm mt nghiêm trọng ( thuộc QÐ 64/Ttg):
1 Khu công nghiệp
2 Cụng công nghiệp
3 Khu chế xuất
4 Khu kinh tế
5 Cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mai, dịch vụ, độc lập
Trang 96 Làng nghề
7 Ô nhiễm tồn lưu
8 Bãi chôn lấp chất thải
9 Phương tiện giao thông
10 Khu khai thác và giàn khoan
11 Cơ sở y tế bệnh viện lớn
12 Kho chứa
13 Nhà máy điện
14 Nghĩa trang
Nêu cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong Mô hình dữ liệu:
+ Lớp thông tin: làng nghề
Tên lớp: Langnghe-vung
Nội dung: thông tin về làng nghề
Ðịnh dạng dữ liệu: vùng
+ Quy định thuộc tính
7. Nganhnghesanxuat Text Ngành nghề sản xuất
8. Nguyenlieusudung Text Nguyên liệu sử dụng
12. Congtacbaovemoitruong Text Công tác bảo vệ môi trường
13. Thongtinquantracmoitruong Text Thông tin quan trắc môi trường
Trang 1010 Hãy nêu các khái niệm: Gói (Package), Lớp (Class), Liên kết (Association) và Tổng quát hóa (Generalization) trong thiết kế mô hình dữ liệu.
- Gói (Package): là một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ đề nhất định
- Lớp (Class) là mô tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu theo nghĩa khái
quát) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ: lớp đường bộ
có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với lớp cầu; có phương thức
xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng)
- Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối tượng tham gia
vào quan hệ có mối liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại
- Tổng quát hóa (Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được phân cấp theo mức
độ tổng quát hoặc chi tiết
11 Mô hình DPSIR là gì? Ứng dụng: thiết lập mối quan hệ D, P, S, I, R trong đánh giá hiện trạng môi trường cho các đối tượng sau:
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí cho một một quận của thành phố Hà Nội
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước cho một đoạn của lưu vực sông
- Đánh giá Hiện trạng môi trường của làng nghề tái chế giấy
- Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề dệt nhuộm
- Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề sản xuất bún, miến
- Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề tái chế nhựa
- Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề tái chế kim loại