a Kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môi trường; b Kết quả của các chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường; c Kết quả của các ch
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
1 Trình bày các khái niệm về thông tin môi trường, CSDL môi trường, Hệ thống thông tin môi trường
Thông tin môi trường (TTMT) gồm số liệu, dữ liệu về thành phần MT, các
tác động đối với MT, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT), hoạt động BVMT
CSDL MT là tập hợp thông tin về MT được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp
ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin cho công tác BVMT và phục vụ lợi ích cộng đồng
Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm con người, máy móc thiết bị, kỹ
thuật, dữ liệu và các chương trình làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cho người sử dụng trong một môi trường nhất định
Hệ thống thông tin ngành TN & MT là hệ thống đồng bộ theo một kiến trúc
tổng thể thống nhất bao gồm các thành phần thông tin: đất đai, MT, biển và hải đảo, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám
2 Nêu chi tiết danh mục dữ liệu môi trường được quy định theo Thông tư
số 34/2013/ TT-BTNMT ngày 30/10/2013
a) Kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môi trường;
b) Kết quả của các chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường;
c) Kết quả của các chương trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường;
d) Kết quả hoạt động của các dự án hợp tác quốc tế về môi trường;
đ) Báo cáo Hiện trạng môi trường các cấp (quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương); e) Danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; Danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại, loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài trong Sách Đỏ Việt Nam;
g) Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học;
h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo
vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
i) Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản: hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử lý và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu;
k) Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
Phùng Th m-ĐH2KM2 ơm-ĐH2KM2 Page 1
Trang 2l) Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; bản đồ ô nhiễm môi trường và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
m) Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
n) Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;
o) Kết quả về xử lý chất thải, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ môi trường khác;
p) Kết quả về đào tạo và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng bảo vệ môi trường
3 Trình bày các bước của Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Vẽ sơ đồ.
Quy trình chi tiết xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
B1: Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu
o Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu
Mục đích: Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu
Các bước thực hiện
- Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa
- Chuẩn bị dữ liệu mẫu
o Phân tích nội dung thông tin dữ liệu
Mục đích: Phân tích, xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết
kế và lập dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu
Các bước thực hiện
- Xác định danh mục các ĐTQL
- Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL
- Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL
- Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím
- Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu
- Quy đổi đối tượng quản lý (phương pháp quy đổi đối tượng quản lý thực hiện theo Mục 6, Phần I Quy định chung)
Trang 3B2: Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ thực hiện một lần ở bước này
o Mục đích
- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu (data catalogue), siêu dữ liệu
(Metadata) theo (chuẩn dữ liệu, khung dữ liệu) dựa trên kết quả rà soát, phân tích
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích
o Các bước thực hiện
- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:
Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
B3:Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
o Mục đích: Tạo lập nội dung dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích và thiết kế
o Các bước thực hiện
Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu
Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu
B4:Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
oChuyển đổi dữ liệu
Mục đích: Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
Các bước thực hiện
Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực hiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ, )
Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa:
- Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu có)
- Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
oQuét (chụp) tài liệu
Mục đích: Quét (chụp) các tài liệu (theo yêu cầu tại mẫu M1.3) để phục vụ đính kèm vào các trường thông tin cho các lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL
Phùng Th m-ĐH2KM2 ơm-ĐH2KM2 Page 3
Trang 4 Các bước thực hiện
Quét (chụp) các tài liệu
Xử lý và đính kèm tài liệu quét
oNhập, đối soát dữ liệu
Mục đích: Nhập, đối soát các dữ liệu từ dạng giấy vào cơ sở dữ liệu đã được thiết kế Dữ liệu sau khi nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đối chiếu, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác dữ liệu
Các bước thực hiện
Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngành sau đó thực hiện bước “Chuyển đổi dữ liệu”
Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):
- Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian
- Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian
- Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian
- Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian
- Ghi chú: Đối việc cập nhật dữ liệu của những trường hợp chỉ cập
nhật bổ sung dữ liệu thì yêu cầu cập nhật bổ sung thông tin theo Mẫu M1.2 để phân loại dữ liệu cần cập nhật bổ sung tương ứng theo các bước đã nêu ở trên
Đối soát dữ liệu:
- Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian
- Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
- Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian
- Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
B5: Biên tập dữ liệu
a) Mục đích:Biên tập cơ sở dữ liệu theo quy định
b) Các bước thực hiện
- Đối với dữ liệu không gian
+ Tuyên bố đối tượng
+ Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology)
- Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung
- Trình bày hiển thị dữ liệu không gian
B6: Kiểm tra sản phẩm
a) Mục đích: Kiểm tra cơ sở dữ liệu đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với nội dung đã được phê duyệt
b) Các bước thực hiện
- Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
- Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu
+ Kiểm tra dữ liệu không gian
+ Kiểm tra dữ liệu phi không gian
Trang 5Rà soát, phân loại các thông
tin dữ liệu
Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu
Phân tích nội dung thông tin dữ liệu
Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Khuôn dạng
dữ liệu
Chuyển đổi dữ liệu
Nhập, đối soát dữ liệu Quét (chụp) tài liệu
Biên tập dữ liệu
Tạo lập dữ liệu cho danh mục
dữ liệu, siêu dữ liệu
- Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
B7:Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
a) Mục đích: Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra
b) Các bước thực hiện
- Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra
- Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số
- Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin theo phân cấp/quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường
Sơ đồ
4 Trình bày các khái niệm Đối tượng địa lý; Kiểu đối tượng, quan hệ đối tượng và thuộc tính của đối tượng địa lý.
Đối tượng địa lý (Feature) là các sự vật, hiện tượng trong thế giới thực
(đường giao thông, sông, suối, nhà cửa,…) có liện quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến một vị trí địa lý hoặc mô tả một số đới tượng không tồn tại trong thế giới thực nhưng cần thiết cho mục đích sử dụng cụ thể (địa giới hành chính, ranh giới thửa đất)
Kiểu đối tượng địa lý (Feature type) là tập hợp các đối tượng địa lý cùng loại,
có chung các thuộc tính và các quan hệ
Quan hệ đối tượng địa lý là quan hệ mô tả mối liên kết giữa các đối tượng địa lý
cùng loại hoặc khác loại
Thuộc tính của đối tượng địa lý là các thông tin mô tả đặc tính cụ thể của đối
tượng địa lý
5 Nêu khái niệm và danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia theo QCVN 42:2012/BTNMT.
Danh mục đối tượng địa lý là tập hợp nhóm các đối tượng địa lý được xây dựng
theo mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý và phù hợp với lược đồ ứng dụng
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia là danh mục đối tượng địa lý bao
gồm các thông tin cơ sở (tên, mã, mô tả) để áp dụng và mở rộng khi xây dựng các loại danh mục đối tượng địa lý cụ thể
- Biên giới quốc gia, địa giới hành
chính
- Công trình hạ tầng
- Dân cư
- Địa hình
- Điểm đo đạc cơ sở
- Giao thông
- Phủ bề mặt
- Ranh giới Phùng Th m-ĐH2KM2 ơm-ĐH2KM2 Page 5
Trang 6Kiểm tra sản phẩm
Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
- Thủy hệ
6 Danh mục nền địa lý môi trường gồm những nhóm thông tin nào? So sánh danh mục nền địa lý môi trường với danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.
Danh mục nền địa lý môi trường:
- Biên giới quốc gia, địa giới hành
chính
- Công trình hạ tầng
- Dân cư
- Địa hình
- Giao thông
- Phủ bề mặt
- Ranh giới
- Thủy hệ
So sánh danh mục nền địa lý môi trường với danh mục đối tượng địa lý
cơ sở quốc gia: Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia cơ bản giống với Danh mục nền địa lý môi trường; Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia có thêm
“Điểm đo đạc cơ sở” thể hiện các điểm gốc, điểm làm mốc cho việc đo đạc, xác
định các giá trị hay định vị Và các đối tượng trong mỗi lớp thông tin của Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia được liệt kê chi tiết hơn Danh mục nền địa lý môi trường
7 Trình bày các khái niệm Dữ liệu không gian, Dữ liệu phi không gian và
Dữ liệu phi cấu trúc.
Dữ liệu không gian là những dữ liệu mô tả các đối tượng trên bề mặt Trái
Đất, dữ liệu không gian được thể hiện dưới dạng hình học, được quản lý bằng hình thể và mối tương quan không gian Dữ liệu không gian được biểu diễn dưới ba dạng
cơ bản là điểm, đường, vùng
Dữ liệu phi không gian được biểu diễn bằng các trường thông tin với định dạng
như văn bản, ngày tháng, số…, dữ liệu phi không gian có thể có mối quan hệ trực tiếp với dữ liệu không gian hoặc quan hệ qua các trường khóa
Dữ liệu phi cấu trúc là dữ liệu ở dạng tự do, không có cấu trúc đưuọc định nghĩa
sẵn (tập video, tập âm thanh, đồ họa…)
8 Nêu danh mục các nhóm lớp thông tin Chuyên đề trong danh mục dữ liệu môi trường Các nhóm lớp thông tin Chuyên đề được xây dựng dựa trên cơ
sở nào?
Danh mục các nhóm lớp thông tin Chuyên đề trong danh mục dữ liệu MT
- Văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về MT
- Nguồn gây ô nhiễm
- Quan trắc MT
Trang 7- Bảo tồn ĐDSH
- Thẩm định báo cáo ĐMC, ĐTM
- Thanh tra, kiểm tra MT
- Kiểm soát ô nhiễm
- Quản lý chất thải và cải thiện MT
- Quản lý MT lưu vực sông
- Nhạy cảm, sự cố MT, tai biến thiên nhiên và thiên tai
- Hợp tác quốc tế và khoa học công nghệ
- Sức khỏe MT
- Quy hoạch, kế hoạch mục tiêu quốc gia về MT
- Giáo dục và truyền thông MT
- Thông tin, tư liệu MT
- Tổ chức nhân sự phục vụ công tác BVMT
Cơ sở xây dựng nhóm lớp thông tin Chuyên đề
+ TT 02/2012/TT- BTNMT NGÀY 19/03/2012 Quy ðịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin ðịa lý cõ sở
+ TT 26/2014/TT- BTNMT: Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
+ QĐ số 357/QĐ-TCMT Quy định về xây dựng, chuẩn định dạng dữ liệu, tích hợp các dữ liệu và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường
+ NĐ 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu
về tài nguyên và môi trường
9 Hãy nêu tên các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong danh mục dữ liệu môi trường? Nêu cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong
Mô hình dữ liệu.
Nguồn gây ô nhiễm MT trong danh mục dữ liệu MT:
- Các khu công nghiệp
- Cụm công nghiệp
- Khu chế xuất
- Khu kinh tế
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ độc lập
- Làng nghề
- Điểm ô nhiễm tồn lưu
Phùng Th m-ĐH2KM2 ơm-ĐH2KM2 Page 7
Trang 8- Bãi chôn lấp chất thải
- Phương tiện giao thông
- Khu khai thác mỏ và các giàn khoan
- Cơ sở y tế và bệnh viện lớn
- Kho chứa
- Nhà máy điện
- Nghĩa trang
Cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong mô hình dữ liệu
- Phân loại
- Tọa độ
- Địa chỉ
- Tên gọi
- Mã nhận dạng (Mã loại)
- Ngành nghề sản xuất
- Nguyên liệu sử dụng
- Quy mô sản xuất
- Thông tin về các loại chất thải thông thường (rắn, lỏng, khí)
- Lượng thải
- Đăng kí BVMT
- Kết quả quan trắc định kỳ + Lớp thông tin: làng nghề
Tên lớp: Langnghe-vung
Nội dung: thông tin về làng nghề
Ðịnh dạng dữ liệu: vùng
+ Quy định thuộc tính
1. Manhandang Text( so) Mã nhận dạng chung
7. Nganhnghesanxuat Text Ngành nghề sản xuất
8. Nguyenlieusudung Text Nguyên liệu sử dụng
12. Congtacbaovemoitruong Text Công tác bảo vệ môi trường
13. Thongtinquantracmoitruo
ng
Text Thông tin quan trắc môi
trường
10 Hãy nêu các khái niệm: Gói (Package), Lớp (Class), Liên kết (Association) và Tổng quát hóa (Generalization) trong thiết kế mô hình dữ liệu.
Trang 9Gói (Package) là một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ đề nhất
định
Lớp (Class) là mô tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu theo nghĩa
khái quát) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ: lớp đường bộ có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với lớp cầu;
có phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng);
Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối tượng
tham gia vào quan hệ có mối liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại
Tổng quát hoá (Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được phân cấp
theo mức độ tổng quát hoặc chi tiết
11 Mô hình DPSIR là gì? Ứng dụng: thiết lập mối quan hệ D, P, S, I, R trong đánh giá hiện trạng môi trường cho các đối tượng sau:
D- động lực: nguyên nhân sâu xa của các biến đổi về môi trường thường là các
hoạt động SX, phát triển kinh tế xã hội chính diễn ra của đối tượng nghiên cứu (ptrien NN,CN, du lịch,phát triển sx của làng nghề )
P – áp lực, cung cấp các thong tin định tính và định lượng về nguồn thải, lượng
TN khai thác và sử dụng
S – hiện trạng: thể hiện hiện trạng của các thành phần môi trường thông qua các giá trị cụ thể của các thông số
I – tác động: thể hiện các tác động (thường là tiêu cực tới sự phát triển kinh tế
-xã hội, SK cộng đồng, hệ sinh thái)
R – đáp ứng: là các giải pháp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí cho một một quận của thành phố Hà Nội
-Phát triển
ktxh
+phát triển
cn
+ giao thông
vận tải
-các loại khí thải trong qtsx:CO,NOX,
SO2,…
Các loại khí thải của gtvt Lượng bụi trong qtsx và gtvt
-nồng độ các chất trong không khí:
CO,NOX,SO2,…
tăng cao vượt quá tiêu chuẩn cho phép -hàm lượng bụi trong không khí vượt quá mức cho phép
-khu vực quận Bắc
Từ Liêm, bụi mù mịt cùng mùi khó chịu
-HST: cây cối tại quận BTL
bị bám bụi giảm khả năng quang hợp
+mtkk bị ÔN SK: tác động đến SK con người như: hô hấp tai mũi họng, các bệnh về mắt -kinh tế:gây thiệt hại về đồ đạc cá nhân
+chi phí khám chữa bệnh của người dân
+nông nghiệp:cây cối bị Phùng Th m-ĐH2KM2 ơm-ĐH2KM2 Page 9
Trang 10bám bụi không quang hợp được
-nguồn nước:nguồn nước bị ÔN
-công nghệ kĩ thuật
+áp dụng KHKT để giảm thiểu lượng bụi cũng như khí độc hại thoát ra khỏi mt
+trong qtsx các phương tiện giao thông ứng dụng các công nghệ cao để giảm thiểu lượng khí phát thải khi lưu thông
-gia tăng xd các phương tiện gtvt công cộng để giảm thiểu phương tiện đi lại
-cơ quan quản lý: tăng cường kiểm tra tại các nhà máy xí nghiệp và có những biện pháp xử phạt kịp thời nếu có nhưng hành vi gây ÔN
-di chuyển các nhà máy khỏi khu vực đông dân để tránh tác động đến con người -trồng nhiều cây xanh và xây dựng các công viên
-tuyên truyền, giáo dục với người dân và các tổ chức nhà máy, xí nghiệp
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước cho một đoạn của lưu vực sông (Ví dụ: Sông Nhuệ, Sông Cầu, Sông Hồng, sông Tô Lịch)
-hoạt động công
nghiệp
-hoạt động sinh
hoạt
-nước thải công nghiệp chứa các chất gây ÔN như:
COD,BOD,TSS,K
L nặng -nước thải sh chứa các chất hữu cơ dễ
hủy(cacbonhidrat, protein…)
- Chất rắn sinh hoạt
và công nghiệp
-Hiện trạng vật lý:
+ Nước có mùi + Màu nước thay đổi
-Hiện trạng hóa học , nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt quá quy chuẩn cho phép ( DO, BOD5, NH4 )
-Hiện trạng sinh học: các loài động thực vật dưới nước suy giảm về số lượng và chất lượng
-Hệ sinh thái:
+ Ô nhiễm MT nước lưu vực sông + Suy giảm hệ sinh thái lưu vực sông + Suy giảm chất lượng nước mặt + Ô nhiễm nguồn nước ngầm do sự đọng nước thải -Con người: ảnh hưởng đến sức khỏe con người các bệnh hô hấp da tiêu hóa…không
đủ nước sạch sinh