- Thông tin môi trýờng là số liệu, dữ liệu về mt dýới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng týõng tự.TTMT bao gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trýờng, cáctác
Trang 11 Phân tắch các khái niệm về thông tin môi trýờng, CSDL môi trýờng
- Thông tin môi trýờng là số liệu, dữ liệu về mt dýới dạng ký
hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng týõng tự.TTMT bao gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trýờng, cáctác động đối với môi trýờng, chắnh sách, pháp luật về bảo vệmôi trýờng, hoạt động BVMT
- Cõ sở DL môi trýờng là tập hợp thông tin môi trýờng
đýợc xây dựng, cập nhập và duy trì đáp ứng yêu cầu truynhập, sử dụng thông tin cho công tác bảo vệ môi trýờng vàphục vụ lợi ắch công cộng
2 Nêu chi tiết danh mục dữ liệu môi trýờng đýợc quy định theo Nghị định chắnh phủ số 102/2008/NĐ-CP , ngày
15
tháng 09 nãm 2008 v ề việc thu thập, quản lý, khai thác
và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trýờng
Dữ liệu về môi trường gồm:
a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường;
b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học;
c) Dữ liệu, thông tin về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
d) Kết quả về giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
đ) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, chất thải có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường;
Trang 2e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khuvực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh mục các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏidanh sách;
g) Kết quả điều tra, khảo sát về hiện trạng môi trường, chấtthải nguy hại, chất thải rắn thông thường;
h) Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép trao đổi;i) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môitrường
3 Nêu chi tiết danh mục dữ liệu môi trýờng ðýợc quy ðịnh theo Thông tý số 34/2013/ TT-BTNMT ngày
30/10/2013
Dữ liệu môi trýờng bao gồm:
a) Kết quả ðiều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môitrýờng;
b) Kết quả của các chýõng trình, dự án, nhiệm vụ, ðề tàinghiên cứu khoa học công nghệ về môi trýờng;
c) Kết quả của chýõng trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bềnvững tài nguyên và bảo vệ môi trýờng;
d) Kết quả hoạt ðộng của các dự án hợp tác quốc tế về môitrýờng;
ð) Báo cáo Hiện trạng môi trýờng các cấp (quốc gia, ngành,lĩnh vực, ðịa phýõng);
e) Danh sách các cõ sở bảo tồn ða dạng sinh học, các khu bảotồn thiên nhiên;
Danh mục các loài hoang dã, loài bị ðe dọa tuyệt chủng, loài
bị tuyệt chủng trong
tự nhiên, loài ðặc hữu, loài di cý, loài ngoại lai, loài ngoại laixâm hại, loài nguy
Trang 3cấp, quý hiếm đýợc ýu tiên bảo vệ, các loài trong Sách ĐỏViệt Nam;
g) Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các
hệ sinh thái (trên
cạn, dýới nýớc) và an toàn sinh học;
h) Báo cáo đánh giá môi trýờng chiến lýợc, đánh giá tác độngmôi trýờng, đề
án bảo vệ môi trýờng, cam kết bảo vệ môi trýờng;
i) Báo cáo về nguồn thải, lýợng chất thải, nguồn gây ô nhiễm,chất thải thông
thýờng, chất thải nguy hại có nguy cõ gây ô nhiễm môitrýờng; kết quả cải tạo, phục hồi môi trýờng trong các hoạtđộng khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trýờng tại các mỏkhai thác khoáng sản; hiện trạng môi trýờng các điểm ô nhiễmhóa chất bảo vệ thực vật tồn lýu; dự án xử lý và phục hồi môitrýờng các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lýu;k) Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệusản xuất, nộp phắ bảo vệ môi trýờng; kết quả giải quyết bồithýờng thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trýờng
đã đýợc cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền giải quyết;
l) Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cốmôi trýờng; khu
vực có nguy cõ xảy ra sự cố môi trýờng; bản đồ ô nhiễm môitrýờng và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ônhiễm môi trýờng;
m) Danh mục về các cõ sở gây ô nhiễm môi trýờng nghiêmtrọng; Danh mục
và tình hình bảo vệ môi trýờng làng nghề, khu kinh tế, khucông nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
Trang 4n) Kết quả về quản lý môi trýờng lýu vực sông, ven biển vàbiển; ô nhiễm môi
trýờng xuyên biên giới;
o) Kết quả về xử lý chất thải, khí thải, nýớc thải, tiếng ồn, ðộrung và các công
+ Hệ thống thông tin ngành TNMT là hệ thống ðồng bộ theo 1kiến trúc tổng thể thống nhất bao gồm các phần thông tin: ðấtðai, môi trýờng, biển và hải ðảo, ðịa chất và khoáng sản, tàinguyên nýớc, khí týợng thủy vãn và BÐKH, ðo ðạc bản ðồ,viễn thám
+ Hệ thống thông tin ðịa lý (GIS) là toàn bộ công cụ máy tính
ðể lập và phân tích
các sự vật, hiện týợng có gắn vs dữ liệu không gian Côngnghệ GIS kết hợp vs các thao tác CSDL thuộc tính và cácphép phân tích thống kê, phân tích không gian Dữ liệu khônggian chiếm 1 tỷ lệ lớn trong CSDL của ngành TNMT nên việc
sử dụng công nghệ GIS là ðặc thù của ngành TNMT
Trang 55 Nêu rõ các býớc của Quy trình chung xây dựng cõ sở
dữ liệu tài nguyên và môi trýờng.
Gồm các býớc:
1 Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu
1.1.Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu
a) Mục đích: Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu
b) Các bước thực hiện
- Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa
- Chuẩn bị dữ liệu mẫu
1.2 Phân tích nội dung thông tin dữ liệu
a) Mục đích: Phân tích, xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế và lập dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu
b) Các bước thực hiện
- Xác định danh mục các ĐTQL
- Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL
- Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL
- Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím
- Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng
trong cơ sở dữ liệu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu
- Quy đổi đối tượng quản lý (phương pháp quy đổi đối tượng quản lý thực hiện theo Mục 6, Phần I Quy định chung)
2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì các bước “Thiết
Trang 6kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra
mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ thực hiện một lần ở bước này
a) Mục đích
- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu (data catalogue), siêu dữ liệu (Metadata) theo (chuẩn dữ liệu, khung dữ liệu) dựa trên kết quả rà soát, phân tích
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phântích
b) Các bước thực hiện
- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:
+ Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
+ Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
3 Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
a) Mục đích: Tạo lập nội dung dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích và thiết kế
b) Các bước thực hiện
- Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu
- Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu
4 Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
4.1 Chuyển đổi dữ liệu
a) Mục đích: Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
b) Các bước thực hiện
- Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực hiện chuyển đổi vào cơ sở
dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ, )
- Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa:
Trang 7+ Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu có).+ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ
sở dữ liệu
- Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
4.2 Quét (chụp) tài liệu
a) Mục đích: Quét (chụp) các tài liệu (theo yêu cầu tại mẫu M1.3) để phục vụ đính kèm vào các trường thông tin cho các lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL
b) Các bước thực hiện
- Quét (chụp) các tài liệu
- Xử lý và đính kèm tài liệu quét
4.3 Nhập, đối soát dữ liệu
a) Mục đích: Nhập, đối soát các dữ liệu từ dạng giấy vào cơ
sở dữ liệu đã được thiết kế Dữ liệu sau khi nhập vào cơ sở dữliệu phải được đối chiếu, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác
dữ liệu
b) Các bước thực hiện
- Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngành sau đó thực hiện bước “Chuyển đổi dữ liệu”
- Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):
+ Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian
+ Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian
+ Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian.+ Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian
Ghi chú: Đối việc cập nhật dữ liệu của những trường hợp chỉ cập nhật bổ sung dữ liệu thì yêu cầu cập nhật bổ sung thông tin theo Mẫu M1.2 để phân loại dữ liệu cần cập nhật bổ sung tương ứng theo các bước đã nêu ở trên
- Đối soát dữ liệu:
Trang 8+ Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.+ Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian.
+ Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian.+ Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
5 Biên tập dữ liệu
a) Mục đích:Biên tập cơ sở dữ liệu theo quy định
b) Các bước thực hiện
- Đối với dữ liệu không gian
+ Tuyên bố đối tượng
+ Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology)
- Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung
- Trình bày hiển thị dữ liệu không gian
- Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
- Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu
+ Kiểm tra dữ liệu không gian
+ Kiểm tra dữ liệu phi không gian
- Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
7 Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
a) Mục đích: Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra
và môi trường
Trang 96.Nêu rõ danh mục các sản phẩm xây dựng cõ sở dữ liệu
tn và MT
biểu
Dạng lưu trữ
1 Báo cáo rà soát, phân loại và đánh giá các
thông tin dữ liệu
M1.1 Số và giấy
2 Danh mục các ĐTQL và các thông tin chi tiết M1.2 Số và giấy
3 Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy
6 Mô hình cơ sở dữ liệu, mô hình danh mục dữ
7 Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ
8 Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu M2.2 Số và giấy
9 Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình cơ sở dữ
liệu trên dữ liệu mẫu
M2.3 Số và giấy
10 Cơ sở dữ liệu danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
11 Báo cáo kết quả thực hiện M3.1 Số và giấy
12 Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu M4.1 Số và giấy
13 Báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình
14 Cơ sở dữ liệu đã được nhập đầy đủ và Danh
mục dữ liệu để cung cấp, khai thác, sử dụng Số
16 File trình bày hiển thị dữ liệu không gian Số
17 Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm M6.1 Số và giấy
18 Báo cáo kết quả sửa chữa M6.2 Số và giấy
19 Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng,
20 Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm
thu kèm theo
M7.1 Số và giấy
21 Biên bản bàn giao đã được xác nhận M7.2 Số và giấy
Trang 107 Trình bày các khái niệm Đối týợng địa lý; Kiểu đối týợng, quan hệ đối týợng và thuộc tắnh của đối týợng địa lý
- Đối týợng địa lý: là các sự vật, hiện týợng trong thế giới
thực (đýờng giao thông, sông suối, nhà cửa) có liên quan trựctiếp or gián tiếp đến 1 vị trắ địa lý hoặc mô tả một số đốitýợng không tồn tại trong thế giới thực nhýng cần thiết chocác mụ đắch sử dụng cụ thể ( địa giới hành chắnh, ranh giớithửa đất )
- Kiểu đối týợng địa lý: là tập hợp các đối týợng địa lý cùng
loại, có chung các thuộc tắnh và các quan hệ
- Quan hệ đối týợng địa lý: là quan hệ mô tả liên kết giữa các
đối týợng địa lý cùng loại hoặc khác loại
- Thuộc tắnh của đối týợng địa lý: là các thông tin mô tả đặc
tắnh cụ thể của đối týợng địa lý
8 Nêu khái niệm và danh mục đối týợng địa lý cõ sở quốc gia theo QCVN 42:2012/BTNMT.
- Khái niệm:
Danh mục đối tượng địa lý là tập hợp nhóm các đối tượng địa
lý được xây dựng theo mô hình khái niệm danh mục địa lýphù hợp với lược đồ ứng dụng
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia: là danh mục đốitượng địa lý gồm các thông tin cơ sở (tên, mã, mô tả) để ápdụng và mở rộng khi xây dựng các loại danh mục đối tượngđịa lý cụ thể
Trang 11+ Điểm đo đạc cơ sở.
+ Giao thông
+ Phủ bề mặt
+ Ranh giới
+ Thủy hệ
9 Nêu các khái niệm và danh mục dữ liệu môi trýờng
- Khái niệm: danh mục dữ liệu là 1 loại cõ sở dữ liệu tập hợp
các chỉ mục dữ liệu đã đýợc tổ chức theo 1 cấu trúc thốngnhất, dùng để phục vụ nhu cầu tìm kiếm, khai thác dữ liệu.Danh mục dữ liệu đýợc xây dựng theo tiêu chuẩn ISO( ISO19110- Feature cataloguing Methodology)
- Danh mục dữ liệu mt gồm:
+ Metadata (siêu dữ liệu địa lý) là dữ liệu mô tả các dấu hiệu
có trong cõ sở dữ liệu giúp cho ngýời sử dụng hiểu rõ về bảnchất dữ liệu mà họ đang có
+ Dữ liệu nền là các đối týợng dữ liệu cõ sở dùng chung chocác thành phần môi trýờng khác
+ Kinh tế- xh là các thông tin liên quan đến hoạt động kinh tế
xh theo các đối týợng hành chắnh
+ Chuyên đề là các chuyên đề về thành phần môi trýờng
10 Nêu quy tắc gán mã đối týợng, giải thắch quy tắc gán
mã cho nhóm lớp Biên giới quốc gia, địa giới hành chắnh.
Quy tắc gán mã:Mã tên kiểu đối tượng địa lý trong ỘDanh
mục đối tượng địa lý cơ sở quốc giaỢ có 4 ký tự, gồm 2 chữcái Latinh (trừ chữ F, J, W, Z) và 2 chữ số Ả rập, đặt theo cácnguyên tắc sau đây:
1 Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên chủ
đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ Y (không sử dụng chữ F,
J, W Z) trong bộ chữ cái Latinh theo thứ tự của thứ tự chủ đề
dữ liệu;
Trang 122 Ký tự thứ hai là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên nhóm trong từng chủ đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ Y (không
sử dụng chữ F, J, W, Z) theo thứ tự của nhóm đối tượng địa lýtrong từng chủ đề dữ liệu;
3 Hai (2) ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả rập, bắt đầu từ 01 lầnlượt theo thứ tự của tên kiểu đối tượng trong mỗi nhóm đối tượng
11 Danh mục nền ðịa lý môi trýờng gồm những nhóm thông tin nào? So sánh danh mục nền ðịa lý môi trýờng với danh mục ðối týợng ðịa lý cõ sở quốc gia.
Trang 13- Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý;
- Nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu toạ độ;
- Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa lý;
- Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu địa lý;
- Nhóm thông tin mô tả phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu địa lý
13 Trình bày các khái niệm Dữ liệu không gian, Dữ liệu phi không gian và Dữ liệu phi cấu trúc.
- Dữ liệu không gian: là những dữ liệu mô tả đối týợng trên
bề mặt trái đất, dữ liệu không gian đýợc thể hiện dýới dạnghình học ( điểm, đýờng, vùng, ) đýợc quản lý bằng hình thể
và týõwuaquan không gian Topology
- Dữ liệu phi không gian: có cấu trúc là các dữ liệu đã đýợc
tổ chức theo 1 cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc nàykhông hoặc có ắt sự biến động theo thời gian Dl phi khônggian có mối quan hệ trực tiếp vs dữ liệu không gian hoặc quan
hệ qua các trýờng khóa
- Dữ liệu phi cấu trúc: là để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và
không có cấu trúc đýợc định sẵn vắ dụ nhý các tập tin vide, tậptin ảnh, âm thanh, đồ họa,
14 Nêu danh mục các nhóm lớp thông tin Chuyên đề trong danh mục dữ liệu môi trýờng Các nhóm lớp thông tin Chuyên đề đýợc xây dựng dựa trên cõ sở nào?
- Gồm 16 nhóm:
1. Vãn bản QPPL và chắnh sách về mt ( dữ liệu phi khônggian: vãn bản định hýớng
chắnh sách của đảng và nhà nc; luật BVMT; QCTC; các vãnbản khác)
2. Nguồn gây ô nhiễm môi trýờng
3. Quan trắc môi trýờng
Trang 144. Bảo tồn ÐDSH
5. Thẩm ðịnh báo cáo ÐTM, ÐMC
6. Thanh tra, kiểm tra MT
7. Kiểm soát ô nhiễm
8. Quản lý chất thải và cải thiện mt
9. Quản lý môi trýờng lýu vực sông
10 Nhạy cảm sự cố mt, tai biến thiên nhiên và thiên tai
11 Hợp tác quốc tế và KH- CN
12 Sức khỏe mt
13 Quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu QG về mt
14 Giáo dục truyền thông mt
15 Thông tin tý liệu mt
dữ liệu môi trường
+ NĐ 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác
và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường