Trình bày các khái niệm về thông tin môi trường, CSDL môi trường, Hệ thống thông tin môi trường - Thông tin môi trường TTMT gồm số liệu, dữ liệu về thành phần MT, các tác động đối với MT
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
1 Trình bày các khái niệm về thông tin môi trường, CSDL môi trường, Hệ thống thông tin môi trường
- Thông tin môi trường (TTMT) gồm số liệu, dữ liệu về thành phần
MT, các tác động đối với MT, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT), hoạt động BVMT
- CSDL MT là tập hợp thông tin về MT được xây dựng, cập nhật và
duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin cho công tác BVMT và phục vụ lợi ích cộng đồng
Là tập hợp DLMT đã được kiểm tra, đanh giá , xử lý, tích hợp và được lưu trữ 1 cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp DL lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như ổ cứng, máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD, hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhập và duy trì bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia do Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường lưu trữ và quản lý;
b) Cơ sở dữ liệu môi trường ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lưu trữ và quản lý;
c) Cơ sở dữ liệu môi trường địa phương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lưu trữ, quản lý
- Hệ thống thông tin môi trường là hệ thống đồng bộ theo một kiến trúc
tổng thể thống nhất gồm số liệu, dữ liệu về thành phần MT, các tác động đối với MT, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT), hoạt động BVMT
2 Nêu chi tiết danh mục dữ liệu môi trường được quy định theo
Thông tư số 34/2013/ TT-BTNMT ngày 30/10/2013
a) Kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môi trường;
b) Kết quả của các chương trình, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về môi trường;
c) Kết quả của các chương trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường;
d) Kết quả hoạt động của các dự án hợp tác quốc tế về môi trường;
đ) Báo cáo Hiện trạng môi trường các cấp (quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương);
Trang 2e) Danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên; Danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại, loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài trong Sách Đỏ Việt Nam;
g) Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học;
h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
i) Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản: hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử
lý và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu;
k) Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
l) Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; bản đồ ô nhiễm môi trường
và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; m) Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
n) Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;
o) Kết quả về xử lý chất thải, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ môi trường khác;
p) Kết quả về đào tạo và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng bảo
vệ môi trường
3 Trình bày các bước của Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Vẽ sơ đồ.
Quy trình chi tiết xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường B1: Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu
Trang 3o Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu
Mục đích: Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu
Các bước thực hiện
- Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa
- Chuẩn bị dữ liệu mẫu
o Phân tích nội dung thông tin dữ liệu
Mục đích: Phân tích, xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế và lập dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu
Các bước thực hiện
- Xác định danh mục các ĐTQL
- Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL
- Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL
- Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím
- Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu
- Quy đổi đối tượng quản lý (phương pháp quy đổi đối tượng quản lý thực hiện theo Mục 6, Phần I Quy định chung)
B2: Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ thực hiện một lần ở bước này
o Mục đích
- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu (data catalogue), siêu dữ liệu
(Metadata) theo (chuẩn dữ liệu, khung dữ liệu) dựa trên kết quả rà soát, phân tích
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích
o Các bước thực hiện
Trang 4- Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:
Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
B3:Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
o Mục đích: Tạo lập nội dung dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dựa trên kết quả rà soát, phân tích và thiết kế
o Các bước thực hiện
Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu
Tạo lập nội dung cho siêu dữ liệu
B4:Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
o Chuyển đổi dữ liệu
Mục đích: Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
Các bước thực hiện
Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực hiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ, )
Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa:
- Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909 (nếu có)
- Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
o Quét (chụp) tài liệu
Mục đích: Quét (chụp) các tài liệu (theo yêu cầu tại mẫu M1.3) để phục vụ đính kèm vào các trường thông tin cho các lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL
Các bước thực hiện
Quét (chụp) các tài liệu
Xử lý và đính kèm tài liệu quét
o Nhập, đối soát dữ liệu
Trang 5 Mục đích: Nhập, đối soát các dữ liệu từ dạng giấy vào cơ sở dữ liệu
đã được thiết kế Dữ liệu sau khi nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đối chiếu, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác dữ liệu
Các bước thực hiện
Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngành sau đó thực hiện bước “Chuyển đổi dữ liệu”
Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):
- Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian
- Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian
- Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian
- Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian
- Ghi chú: Đối việc cập nhật dữ liệu của những trường hợp chỉ cập
nhật bổ sung dữ liệu thì yêu cầu cập nhật bổ sung thông tin theo Mẫu M1.2 để phân loại dữ liệu cần cập nhật bổ sung tương ứng theo các bước
đã nêu ở trên
Đối soát dữ liệu:
- Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian
- Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
- Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian
- Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
B5: Biên tập dữ liệu
a) Mục đích:Biên tập cơ sở dữ liệu theo quy định
b) Các bước thực hiện
- Đối với dữ liệu không gian
+ Tuyên bố đối tượng
+ Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology)
- Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung
- Trình bày hiển thị dữ liệu không gian
B6: Kiểm tra sản phẩm
a) Mục đích: Kiểm tra cơ sở dữ liệu đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với nội dung đã được phê duyệt
b) Các bước thực hiện
- Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
- Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu
+ Kiểm tra dữ liệu không gian
+ Kiểm tra dữ liệu phi không gian
Trang 6- Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.
B7:Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
a) Mục đích: Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra b) Các bước thực hiện
- Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra
- Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số
- Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin theo phân cấp/quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường
Sơ đồ
4 Trình bày các khái niệm Đối tượng địa lý; Kiểu đối tượng, quan
hệ đối tượng và thuộc tính của đối tượng địa lý.
Trang 7Rà soát, phân loại các thông
tin dữ liệu
Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu
Phân tích nội dung thông tin dữ liệu
Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Khuôn dạng
dữ liệu
Chuyển đổi dữ liệu
Nhập, đối soát dữ liệu Quét (chụp) tài liệu
Kiểm tra sản phẩm Biên tập dữ liệu
Tạo lập dữ liệu cho danh mục
dữ liệu, siêu dữ liệu
Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
Đối tượng địa lý (Feature) là các sự vật, hiện tượng trong thế giới
thực (đường giao thông, sông, suối, nhà cửa,…) có liện quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến một vị trí địa lý hoặc mô tả một số đới tượng không tồn
Trang 8tại trong thế giới thực nhưng cần thiết cho mục đích sử dụng cụ thể (địa giới hành chính, ranh giới thửa đất)
Kiểu đối tượng địa lý (Feature type) là tập hợp các đối tượng địa lý
cùng loại, có chung các thuộc tính và các quan hệ
Quan hệ đối tượng địa lý là quan hệ mô tả mối liên kết giữa các đối
tượng địa lý cùng loại hoặc khác loại
Thuộc tính của đối tượng địa lý là các thông tin mô tả đặc tính cụ thể
của đối tượng địa lý
5 Nêu khái niệm và danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia theo QCVN 42:2012/BTNMT.
Danh mục đối tượng địa lý là tập hợp nhóm các đối tượng địa lý được
xây dựng theo mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý và phù hợp với lược đồ ứng dụng
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia là danh mục đối tượng địa lý
bao gồm các thông tin cơ sở (tên, mã, mô tả) để áp dụng và mở rộng khi xây dựng các loại danh mục đối tượng địa lý cụ thể
- Biên giới quốc gia, địa giới
hành chính
- Công trình hạ tầng
- Dân cư
- Địa hình
- Điểm đo đạc cơ sở
- Giao thông
- Phủ bề mặt
- Ranh giới
- Thủy hệ
6 Danh mục nền địa lý môi trường gồm những nhóm thông tin nào? So sánh danh mục nền địa lý môi trường với danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.
Danh mục nền địa lý môi trường:
- Biên giới quốc gia, địa giới
hành chính
- Công trình hạ tầng
- Dân cư
- Địa hình
- Giao thông
- Phủ bề mặt
- Ranh giới
- Thủy hệ
Trang 9 So sánh danh mục nền địa lý môi trường với danh mục đối tượng địa
lý cơ sở quốc gia: Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia cơ bản giống với Danh mục nền địa lý môi trường; Danh mục đối tượng địa lý cơ sở
quốc gia có thêm “Điểm đo đạc cơ sở” thể hiện các điểm gốc, điểm làm
mốc cho việc đo đạc, xác định các giá trị hay định vị Và các đối tượng trong mỗi lớp thông tin của Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia được liệt kê chi tiết hơn Danh mục nền địa lý môi trường
7 Trình bày các khái niệm Dữ liệu không gian, Dữ liệu phi không gian và Dữ liệu phi cấu trúc.
Dữ liệu không gian là những dữ liệu mô tả các đối tượng trên bề
mặt Trái Đất, dữ liệu không gian được thể hiện dưới dạng hình học, được quản lý bằng hình thể và mối tương quan không gian Dữ liệu không gian được biểu diễn dưới ba dạng cơ bản là điểm, đường, vùng
Dữ liệu phi không gian được biểu diễn bằng các trường thông tin với
định dạng như văn bản, ngày tháng, số…, dữ liệu phi không gian có thể
có mối quan hệ trực tiếp với dữ liệu không gian hoặc quan hệ qua các trường khóa
Dữ liệu phi cấu trúc là dữ liệu ở dạng tự do, không có cấu trúc đưuọc
định nghĩa sẵn (tập video, tập âm thanh, đồ họa…)
8 Nêu danh mục các nhóm lớp thông tin Chuyên đề trong danh mục dữ liệu môi trường Các nhóm lớp thông tin Chuyên đề được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
Danh mục các nhóm lớp thông tin Chuyên đề trong danh mục dữ liệu MT
- Văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về MT
- Nguồn gây ô nhiễm
- Quan trắc MT
- Bảo tồn ĐDSH
- Thẩm định báo cáo ĐMC, ĐTM
- Thanh tra, kiểm tra MT
- Kiểm soát ô nhiễm
- Quản lý chất thải và cải thiện MT
Trang 10- Quản lý MT lưu vực sông
- Nhạy cảm, sự cố MT, tai biến thiên nhiên và thiên tai
- Hợp tác quốc tế và khoa học công nghệ
- Sức khỏe MT
- Quy hoạch, kế hoạch mục tiêu quốc gia về MT
- Giáo dục và truyền thông MT
- Thông tin, tư liệu MT
- Tổ chức nhân sự phục vụ công tác BVMT
Cơ sở xây dựng nhóm lớp thông tin Chuyên đề
+ TT 02/2012/TT- BTNMT NGÀY 19/03/2012 Quy ðịnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin ðịa lý cõ sở
+ TT 26/2014/TT- BTNMT: Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
+ QĐ số 357/QĐ-TCMT Quy định về xây dựng, chuẩn định dạng dữ liệu, tích hợp các dữ liệu và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường
+ NĐ 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng
dữ liệu về tài nguyên và môi trường
9 Hãy nêu tên các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong danh mục
dữ liệu môi trường? Nêu cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong Mô hình dữ liệu.
Nguồn gây ô nhiễm MT trong danh mục dữ liệu MT:
- Các khu công nghiệp
- Cụm công nghiệp
- Khu chế xuất
- Khu kinh tế
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ độc lập
- Làng nghề
- Điểm ô nhiễm tồn lưu
- Bãi chôn lấp chất thải
- Phương tiện giao thông
Trang 11- Khu khai thác mỏ và các giàn khoan
- Cơ sở y tế và bệnh viện lớn
- Kho chứa
- Nhà máy điện
- Nghĩa trang
Cấu trúc lớp thông tin Nguồn gây ô nhiễm: Làng nghề trong mô hình
dữ liệu
- Mã nhận dạng (Mã loại)
- Phân loại
- Tọa độ
- Địa chỉ
- Tên gọi
- Ngành nghề sản xuất
- Nguyên liệu sử dụng
- Quy mô sản xuất
- Thông tin về các loại chất thải thông thường (rắn, lỏng, khí)
- Lượng thải
- Đăng kí BVMT
- Kết quả quan trắc định kỳ + Lớp thông tin: làng nghề
Tên lớp: Langnghe-vung
Nội dung: thông tin về làng nghề
Ðịnh dạng dữ liệu: vùng
+ Quy định thuộc tính
Tên trường Kiểu dữ
1. Manhandang Text( so) Mã nhận dạng chung
7. Nganhnghesanxuat Text Ngành nghề sản xuất
8. Nguyenlieusudung Text Nguyên liệu sử dụng
9. Quymosanxuat Text Quy mô sản xuất
11. Loaichatthai Text Loại chất thải
12. Congtacbaovemoitruo
ng
Text Công tác bảo vệ môi
trường
Trang 1213. Thongtinquantracmoi
truong
Text Thông tin quan trắc
môi trường
10 Hãy nêu các khái niệm: Gói (Package), Lớp (Class), Liên kết (Association) và Tổng quát hóa (Generalization) trong thiết kế mô hình dữ liệu.
Gói (Package) là một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ
đề nhất định
Lớp (Class) là mô tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu
theo nghĩa khái quát) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ: lớp đường bộ có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với lớp cầu; có phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng);
Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối
tượng tham gia vào quan hệ có mối liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại
Tổng quát hoá (Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được
phân cấp theo mức độ tổng quát hoặc chi tiết
11 Mô hình DPSIR là gì? Ứng dụng: thiết lập mối quan hệ D, P, S, I,
R trong đánh giá hiện trạng môi trường cho các đối tượng sau:
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí cho một một quận của thành phố Hà Nội
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước cho một đoạn của lưu vực sông (Ví dụ: Sông Nhuệ, Sông Cầu, Sông Hồng, sông Tô Lịch)
- Đánh giá Hiện trạng môi trường của làng nghề tái chế giấy
- Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề dệt nhuộm