1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN

52 877 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 557,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 2 1.1.Điều kiện tự nhiên: 2 1.1.1.Vị trí địa lý: 2 1.1.2. Địa hình, địa mạo: 3 1.1.3. Khí hậu: 3 1.1.4. Thuỷ văn: 4 1.1.5. Các nguồn tài nguyên: 4 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội: 5 1.2.1. Dân số: 5 1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế: 5 CHƯƠNG 2. SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 8 2.1. Nước thải: 8 2.1.1. Nước thải sinh hoạt: 8 2.1.2. Nước thải từ hoạt động nông nghiệp: 10 2.1.3. Rác thải từ hoạt động sinh hoạt: 11 CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT 12 3.1. Hiện trạng chất lượng môi trường : 12 3.1.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: 12 3.2.Vấn đề môi trường bức xúc tại địa phương: 18 3.3. Nguyên nhân gây ra ô nhiễm: 19 3.3.1. Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt: 19 3.3.2. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt: 20 3.3.3. Ô nhiễm do ý thức người dân: 21 CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 22 4.1.Tác động đến sức khỏe con người: 22 4.2.Tác động đến môi trường sinh thái: 24 4.3.Tác động đến kinh tế xã hội: 24 CHƯƠNG 5: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT Ở THỊ TRẤN CHỢ MỚI, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN 27 5.1. Những kết quả đạt được 27 5.1.1.Về hệ thống tổ chức quản lý nhà nước: 27 5.1.2. Về hệ thống chính sách pháp luật: 27 5.1.3. Về mặt tài chính, đầu tư công tác bảo vệ môi trường: 27 5.1.4. Về công tác quản lý tài nguyên nước: 28 5.1.5. Về hoạt động bảo vệ môi trường nước và sự tham gia của cộng đồng: 28 5.2. Những hạn chế 28 5.2.1. Về hệ thống quản lý nhà nước: 28 5.2.2. Về hệ thống chính sách pháp luật: 29 5.2.3. Về mặt tài chính, đầu tư công tác bảo vệ môi trường: 29 5.2.4. Về công tác quản lý tài nguyên nước: 30 5.2.5. Về hoạt động bảo vệ môi trường nước và sự tham gia của cộng đồng: 30 CHƯƠNG VI: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 31 6.1.Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường: 31 6.1.1Hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường: 31 6.1.2. Chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường: 32 6.1.3.Giải pháp đầu tư cho bảo vệ môi trường: 32 6.2.Các giải pháp cụ thể khác: 33 6.2.1. Đối với nước thải chăn nuôi: 34 6.2.2. Đối với nước thải sinh hoạt: 34 6.2.3.Một só biện pháp kĩ thuật cụ thể: 35 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 37 PHỤ LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN

Nhóm thực hiện : Nhóm 01

HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2016

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 2 1.1.Điều kiện tự nhiên: 2

1.1.1.Vị trí địa lý: 2

1.1.2 Địa hình, địa mạo: 3

1.1.3 Khí hậu: 3

1.1.4 Thuỷ văn: 4

1.1.5 Các nguồn tài nguyên: 4

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 5

1.2.1 Dân số: 5

1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế: 5

CHƯƠNG 2 SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 8

2.1 Nước thải: 8

2.1.1 Nước thải sinh hoạt: 8

2.1.2 Nước thải từ hoạt động nông nghiệp: 10

2.1.3 Rác thải từ hoạt động sinh hoạt: 11

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT 12

3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường : 12

3.1.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: 12

3.2.Vấn đề môi trường bức xúc tại địa phương: 18

3.3 Nguyên nhân gây ra ô nhiễm: 19

3.3.1 Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt: 19

3.3.2 Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt: 20

3.3.3 Ô nhiễm do ý thức người dân: 21

CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 22

Trang 3

4.1.Tác động đến sức khỏe con người: 22

4.2.Tác động đến môi trường sinh thái: 24

4.3.Tác động đến kinh tế xã hội: 24

CHƯƠNG 5: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT Ở THỊ TRẤN CHỢ MỚI, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN 27

5.1 Những kết quả đạt được 27

5.1.1.Về hệ thống tổ chức quản lý nhà nước: 27

5.1.2 Về hệ thống chính sách pháp luật: 27

5.1.3 Về mặt tài chính, đầu tư công tác bảo vệ môi trường: 27

5.1.4 Về công tác quản lý tài nguyên nước: 28

5.1.5 Về hoạt động bảo vệ môi trường nước và sự tham gia của cộng đồng: 28

5.2 Những hạn chế 28

5.2.1 Về hệ thống quản lý nhà nước: 28

5.2.2 Về hệ thống chính sách pháp luật: 29

5.2.3 Về mặt tài chính, đầu tư công tác bảo vệ môi trường: 29

5.2.4 Về công tác quản lý tài nguyên nước: 30

5.2.5 Về hoạt động bảo vệ môi trường nước và sự tham gia của cộng đồng: 30

CHƯƠNG VI: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 31

6.1.Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường: 31

6.1.1Hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường: 31

6.1.2 Chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường: 32

6.1.3.Giải pháp đầu tư cho bảo vệ môi trường: 32

6.2.Các giải pháp cụ thể khác: 33

6.2.1 Đối với nước thải chăn nuôi: 34

6.2.2 Đối với nước thải sinh hoạt: 34

6.2.3.Một só biện pháp kĩ thuật cụ thể: 35

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 37 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lượng nước sử dụng và nước thải trong sinh hoạt ở Thị trấn Chợ Mới 8

Bảng 2.2 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 9

Bảng 2.3.Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Thị trấn Chợ Mới 9

Bảng 2.4.Lượng nước sử dụng và nước thải trong nông nghiệp ở Thị trấn Chợ Mới .10 Bảng 2.5 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp 10

Bảng 2.6 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp của Thị trấn Chợ Mới 11

Bảng 3.1 Thông tin các điểm quan trắc chất lượng nước trên sông Cầu 13

Bảng 3.2 Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Cầu năm 2011 14

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 3

Hình 3.1: Sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 12

Hình 3.2 Bản đồ các vị trí quan trắc chất lượng nước sông Cầu 13

Hình 3.3 Diễn biến nồng độ BOD5 trong nước sông Cầu năm 2011 14

Hình 3.4: Diễn biến nồng độ COD trong nước sông Cầu năm 2011 15

Hình 3.5 Diễn biến nồng độ DO trong nước sông Cầu năm 2011 16

Hình 3.6 Diễn biến nồng độ TSS trong nước sông Cầu năm 2011 16

Hình 3.7 Diễn biến nồng độ NH4 trong nước sông Cầu năm 2011 17

Hình 3.8 Diễn biến nồng độ Coliform trong nước sông Cầu năm 2011 18

Hình 4.1.Tình hình bệnh tật trong dân cư do có liên quan đến 22

Hình 4.2: Tỷ lệ các bệnh thường gặp phải 23

Biểu đồ 4.3 Chi phí khám chữa bệnh của người dân 25

Hình 6.1 Phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ AAO 36

Hình 6.2 Bể Aerotank 36

Hình 6.3 Quy trình xử lý nước thải trong bể Aerotank 37

Trang 6

MỞ ĐẦU

Thị trấn Chợ Mới là trung tâm của huyện Chợ Mới, cách thị xã Bắc Kạn khoảng40km về hướng nam có sông Cầu chảy qua địa bàn thị trấn Thị trấn Chợ Mới có diệntích tự nhiên 2.24 km2 với dân số là khoảng 2 474 người

Trong những năm gần đây Thị Trấn Chợ Mới đang trong quá trình phát triểnkinh tế cùng đô thị hóa Thị Trấn Chợ Mới từng bước phát triển tất cả các ngành: pháttriển xây dựng cơ sở hạ tầng; phát triển các cụm, điểm công nghiệp, phát triển thươngmại dịch vụ Hoạt động phát triển của con người đã tác động mạnh mẽ đến môi trườngcủa địa phương, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ở các mức độ khác nhaunếu không có các biện pháp, chính sách hiệu quả nhằm ngăn chặn nguy cơ ô nhiễmnày

Trong các vấn đề môi trường hiện nay đây Thị Trấn Chợ Mới, ô nhiễm nướcđang là một vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các các cơ quan quản lý và ngườidân Bởi vì ô nhiễm vừa ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực, sức khỏe người dân nơiđây vừa ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Hiện nay huyện đang đứng trước thực trạng là sự gia tăng dân số, đô thị hoá vàcông nghiệp hoá dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về sử dụng nước Hiện tại trên toànhuyện chưa có một công trình xử lý nước thải tập trung trước khi đổ ra nguồn tiếpnhận Chính điều này đã gây ra những vấn đề liên quan đến môi trường nước trên địabàn Thị trấn trong thời gian gần đây

Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giá hiện trạngmôi trường nước mặt của Thị Trấn Chợ Mới, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảmthiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt của huyện trong thời gian

tới, chúng tôi tiến hành lập "Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt tại Thị Trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn ".

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

1.1.Điều kiện tự nhiên:

1.1.1.Vị trí địa lý:

- Thị trấn Chợ Mới là trung tâm kinh tế, văn hoá chính trị của huyện Chợ Mới,nằm cách thành phố Thái Nguyên 43 km và thị xã Bắc Kạn 43 km trên QL3, với tổngdiện tích tự nhiên 233,2 ha Là cửa ngõ phía nam của tỉnh Bắc Kạn Sông ChợChu chảy từ tỉnh Thái Nguyên ở phía tây hợp lưu với sông Cầu trên địa bàn thị trấnChợ Mới Với 7 tổ dân phố, có 2.474 nhân khẩu

- Địa giới hành chính của thị trấn được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Yên Đĩnh và xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh TháiNguyên;

+ Phía Nam giáp xã Yên Đĩnh của huyện Chợ Mới;

+ Phía Đông giáp xã Yên Đĩnh của huyện Chợ Mới;

+ Phía Tây giáp xã Yên Ninh của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Thị trấn Chợ Mới có vị trí tương đối thuận lợi, là cầu nối giữa Thành phố TháiNguyên và Thị xã Bắc Kạn, với vị trí này thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hànghoá, thúc đẩy các hoạt động thương mại - du lịch, phát triển kinh tế của Thị trấn vàtoàn huyện Chợ Mới

Trang 8

Hình 1.1 Bản đồ Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

1.1.2 Địa hình, địa mạo:

Địa hình Thị trấn Chợ Mới có những khác biệt so với các xã trên địa bàn huyện,đồi núi nằm về 2 hướng Đông và Tây, phần diện tích còn lại là đất khu dân cư và hạtầng kỹ thuật, bao gồm các cơ quan hành chính của huyện Có sông Cầu, sông Chuchảy qua địa bàn, chảy theo hướng Bắc Nam và đi song song với đường Quốc lộ 3,chia cắt địa hình thành 2 vùng riêng biệt, độ cao trung bình 100 m - 200 m, (cao nhất

là đỉnh núi Thắm cao 433,1m, nằm ở phía Nam ranh giới giáp với xã Yên Đĩnh, điểmthấp nhất là khu vực Trạm y tế thị trấn có độ cao 50,5m so với mặt nước biển), độ dốctrung bình 150 – 250m

Trang 9

1.1.3 Khí hậu:

Khí hậu của thị trấn Chợ Mới cũng giống như huyện Chợ Mới mang đặc trưngcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm 22,2oC Các tháng cónhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8 (27 - 27,7oC), các tháng có nhiệt

độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (12oC) Tổng tích nhiệt bình quân năm là 7.850oC.Mặc dù nhiệt độ còn phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể Ngoàichênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu thị trấn Chợ Mới còn cónhững đặc trưng khác như sương mù, sương muối Một năm bình quân có khoảng 87 -

88 ngày sương mù vào các tháng 10, 11 số ngày sương mù thường cao hơn Đôi khi cósương muối, mưa đá nhưng không nhiều, bình quân mỗi năm có 2 - 3 ngày, thườngvào các tháng 12 và tháng 1 và đầu mùa xuân

Lượng mưa thuộc loại trung bình 1.300 - 1400mm/năm Các tháng có lượngmưa lớn là tháng 5,6 và tháng 7, có ngày mưa tới 100mm/ngày Mùa mưa từ tháng 4đến tháng 8 và chiếm tới 75 - 80% lượng mưa cả năm

Thịnh hành là các chế độ gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí khô lạnh và giómùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông tạo ra mưa về mùa hè

1.1.4 Thuỷ văn:

Trên địa bàn thị trấn có sông Cầu, sông Chu chảy qua và hệ thống suối nhỏ dốc

tụ chảy vào sông Cầu Nguồn nước này phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất củanhân dân Trên địa bàn thị trấn không có các ao hồ như các xã khác trên địa bàn huyệnnên nước từ con sông Cầu là chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân và các cơquan hành chính đóng trên địa bàn

1.1.5 Các nguồn tài nguyên:

- Đất đồi: Là đất Feralits màu vàng, nghèo dinh dưỡng và thường ở những nơi có

độ dốc tương đối lớn, loại đất này thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm và trồngrừng

b Tài nguyên nước:

Trang 10

+ Nước mặt: Trên địa bàn thị trấn Chợ Mới nguồn cung cấp nước chính cho thịtrấn là 2 sông Cầu và sông Chu cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất nôngnghiệp của nhân dân.

+ Nước ngầm: qua khảo sát các giếng đào trong thị trấn cho thấy trữ lượng vàchất lượng nước ngầm ở độ cao khoảng 10m khá dồi dào có quanh năm và chất lượngđảm bảo vệ sinh Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn thị trấn các hộ gia đình và các cơquan hành chính đã và đang sử dụng toàn bộ hệ thống nguồn nước máy được xử lýtương đối tốt

c Tài nguyên rừng:

Theo kết quả thống kê hiện trạng và sử dụng đất lâm nghiệp tính đến ngày01/01/2011 của toàn thị trấn là 100,05 ha, chiếm 43,01% diện tích tự nhiên, toàn bộ làdiện tích đất rừng sản xuất Trong đó: Đất có rừng trồng sản xuất là 72,75 ha và đấtkhoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất 27,30 ha Nhìn chung, tài nguyên rừng có vai tròrất quan trọng nhưng do quá trình khai thác lợi dụng rừng chưa thực sự hợp lý, côngtác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ít nhiều còn bất cập, nên tài nguyên rừng bị suygiảm Vì vậy, thời gian tới cần có biện pháp quản lý, bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng

và phát triển rừng một cách hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao về mọi mặt

d Tài nguyên khoáng sản:

Thị trấn Chợ Mới không có tài nguyên khoáng sản quý hiếm chỉ có các loại tàinguyên như cát, sỏi, đá với số lượng không đáng kể

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

1.2.1 Dân số:

Theo số liệu thống kê của thị trấn cho thấy ở năm 2011 thị trấn Chợ Mới có2.474 cư dân gồm 3 dân tộc anh em (Kinh, Tày, Nùng, ) cùng sinh sống trên 7 tổ dânphố trong đó có 1230 nam và 1.244 nữ.Thị trấn có mật độ dân số trung bình là khoảng10,24 người/km2 cao nhất so với mật độ chung của toàn huyện Tỷ lệ tăng trưởng dân

số hàng năm của thị trấn là 1,9%; Tuổi thọ trung bình của người dân nơi đây là 63-68tuổi

Dân cư có sự phân bố tương đối đều dọc theo đường Quốc lộ 3, phía Đông sôngCầu và các tổ lân cận.Thị trấn Chợ Mới có quốc lộ 3 đi qua với vị trí này thuận lợi choviệc giao lưu trao đổi hàng hoá, thúc đẩy các hoạt động thị trường trao đổi buôn bán

Trang 11

Việc phát triển đân số của địa phương đã làm tăng nhu cầu sử dụng nước khiếncho nguồn cung cấp nước sạch không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư, tạo ra cácnguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong cáckhu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong những năm qua, kinh

tế Thị trấn Chợ Mới có bước tăng trưởng tiến bộ rõ rệt khắc phục được tình trạng khókhăn kéo dài trước đây và đang chuyển dần sang thời kỳ phát triển theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Tổng thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước, thu nhậpcủa người dân tăng dần, từng bước xoá đói giảm nghèo nâng cao đời sống cụ thểnhư :Thu nhập bình quân đầu người cũng đạt 8.000.000 đồng/người/năm (2009), trongkhi năm 2005 con số này là 3.600.000 đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo của thị trấngiảm xuống còn 53 hộ (2005 là 107 hộ) Mặt khác cơ sở hạ tầng của địa phương đangtiếp tục được đầu tư sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới

a Phát triển kinh tế công nghiệp:

Với tổng diện tích tự nhiên 233,2 ha thị trấn Chợ Mới không có các khu côngnghiệp sản xuất với quy mô lớn mà chỉ có các điểm sản xuất nhỏ theo mô hình hộ giađình và doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong giai đoạn quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 thị trấn Chợ Mới sẽ quy hoạch mở rộng diện tích về phía Bắc của huyện gồm 2

xã Yên Đĩnh và Thanh Bình và tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệpThanh Bình để thu hút đầu tư vào các dự án có quy mô lớn mang tầm vóc của một khucông nghiệp trọng điểm của tỉnh Bắc Kạn

b Phát triển nông nghiệp:

- Trồng trọt:

Theo thống kê, khoảng 10 ha sử dụng vào mục đích nông nghiệp, trong đó cógần 6 ha đất soi để trồng ngô, còn lại là đất trồng màu Với việc áp dụng có khoa họccác phương pháp tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp như áp dụng mô hình sản xuấtnông nghiệp chất lượng cao kết hợp với việc các giống cây trồng ngày càng được nângcao về chất lượng Đối với cây lúa, tổng diện tích thực hiện được 1.42ha, sản lượngthóc đạt trên 8.449 tấn, tăng trên 100 tấn so với cùng kỳ năm 2013 Tổng diện tích câyngô thực hiện được 5,7ha, năng suất đạt gần 40 tấn/ha; sản lượng đạt 228 tấn Tổngsản lượng lương thực có hạt năm 2014 đạt 21.449 tấn

Ngoài ra, thị trấn còn quan tâm, đầu tư đưa các dự án cây có giá trị kinh tế caođưa vào sản xuất như: Chè Shan tuyết, chè Phúc vân tiên, cây dược liệu, cây cam,

Trang 12

quýt… Những mô hình này đã mang lại kết quả khả quan về năng suất, chất lượng vàgiá thành sản phẩm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần tích cực vào công tácxóa đói, giảm nghèo tại địa phương Trong năm qua, cùng với ngành trồng trọt, ngànhchăn nuôi cũng được phát triển cả về số lượng và chất lượng Tính đến nay, tổng đàntrâu, bò của thị trấn hiện có trên 1.300 con, tổng đàn lợn có hơn 5.800 con, tổng đàn dêhơn 400 con

Tuy nhiên,việc tăng năng suất của các cây trồng thì 1 lượng lớn phân bón vàthuốc bảo vệ thực vật đã được thải ra môi trường Theo thông kê, mỗi năm lượng phânbón được sử dụng trong nông nghiệp như phân đạm, lân, kali là khoảng 110 tấn,lượng thuốc bảo vệ thực vật khoảng trên 20kg

c Phát triển kinh tế dịch vụ-thương mại:

Dịch vụ, thương mại chiếm chủ yếu trong cơ cấu kinh tế của thị trấn Hiện trênđịa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới có trên 230 hộ kinh doanh với các ngành,như: sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, vận tải, ăn uống…Thunhập bình quân đầu người hàng năm tăng 15%, năm 2010 thu nhập bình quân đầungười đạt 9,4 triệu đồng/ người/ năm, năm 2014 thu nhập bình quân đầu người tănglên 18,5 triệu đồng/ người/ năm

Kinh tế phát triển đã tạo nguồn lực giúp thị trấn Chợ Mới đẩy mạnh công tácđảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo Trung bình hàng năm giảm 10% trên tổng số hộnghèo, hiện chỉ còn 29 hộ nghèo (chiếm 4, 2%) Dịch vụ thương mại ở đay tăng caotheo số liệu trong năm 2005 dịch vụ, thương mại ở thị trấn chỉ chiếm khoảng 65% cơcấu kinh tế thì năm 2014 tỷ lệ này là 78% góp phần không nhỏ vào hoạt động thungân sách địa phương

d Giao thông vận tải:

Giao thông Nhìn chung trong những năm qua được sự đầu tư của Nhà nước cộngvới những đóng góp ngày công lao động của nhân dân, hệ thống mạng lưới đường giaothông bước đầu được hình thành đã đáp ứng được phần nào nhu cầu giao thông đi lại

Trang 13

và phát triển kinh tế của địa phương Tuy nhiên do điều kiện địa hình phức tạp, khí hậuthời tiết, đặc điểm phân bố dân cư nên việc đầu tư mở mới một số tuyến đường liên tổgặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư có hạn chính vì vậy hiện tại một sốtuyến đường hiện có bị xuống cấp, mặt đường hẹp, hư hỏng nặng giao thông đi lại khókhăn, nhất là vào mùa mưa bão Trong những năm tới cần mở mới và nâng cấp một sốtuyến đường nhằm đáp ứng tốt nhu cầu giao thông đi lại của người dân.

CHƯƠNG 2 SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

2.1 Nước thải:

2.1.1 Nước thải sinh hoạt:

Nhiều nghiên cứu cho thấy lượng nước tối thiểu cần thiết cho nhu cầu nướcuống, sinh hoạt của người dân trong một ngày là 20 lít nước Trong khi đó lượng nướcthải sinh hoạt thải ra môi trường trong thực tế xấp xỉ bằng 80% lượng nước ban đầu.Như vậy, lượng nước thải sinh hoạt của thị trấn Chợ Mới được ước tính nhưbảng sau:

Bảng 2.1 Lượng nước sử dụng và nước thải trong sinh hoạt ở Thị trấn Chợ Mới

Nước thải sinh hoạt do các nguồn từ các hộ gia đình, trạm y tế, trường học, cơquan chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người như hoạt động sinhhoạt nấu ăn, tắm giặt, nước thải nhà vệ sinh…

Trong nước thải sinh hoạt thì có khoảng 58% là các chất hữu cơ , 42% là cácchất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật thông thường Phần lớn các sinh vật trongnước thải sinh hoạt là các vi khuẩn có khả năng gây bệnh (tả, lỵ, thương hàn) Đặcđiểm chung của nước thải sinh hoạt chứa rất nhiều chất dễ phân hủy sinh học

Trang 14

(cacbonhydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng đối với sinh vật (nitơ, photphat ), vikhuẩn và chất có mùi khó chịu (H2S, NH3 )

Nước thải sinh hoạt được chia như sau:

-Nước thải khu nhà bếp có đặc trưng là nước chứa thành phần hàm lượng dầu

mỡ rất cao, lượng cặn, rác lớn

-Nước thải từ các khu vệ sinh chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: cácchất hữu cơ như phân, nước tiểu, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng Các thànhphần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy là BOD5, COD, Nitơ và Phốt pho Trongnước thải sinh hoạt, hàm lượng N và P rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm chonguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng – một hiện tượng thường xảy ra ở nguồn nước

có hàm lượng N và P cao

-Nước thải từ hoạt động tắm giặt Loại nước thải này hoàn toàn khác biệt vớinhững loại nước thải trên, hàm lượng chất hữu cơ có trong chất thải này không đáng

kể, nhưng chủ yếu là hóa chất dùng tẩy rửa, nếu không được xử lý sẽ gây ra tình trạng

ô nhiễm môi trường, mầm móng cho các bệnh truyền nhiễm, sức khỏe con người bị đedọa

Tải lượng các chất gây ô nhiễm trung bình do mỗi người hàng ngày đưa vào môitrường khi chưa được xử lý như bảng sau:

Bảng 2.2 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người/ngày)

(Nguồn: Tổ chức y tế thế giới (WHO), 1992)

Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt khu vực thị trấn Chợ Mới có thể ước tínhnhư sau :

Bảng 2.3.Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Thị trấn Chợ Mới

Chất ô nhiễm Khối lượng trong nước

thải sinh hoạt (g/người/

Lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh

Trang 15

ngày) hoạt của Thị trấn Chợ

2.1.2 Nước thải từ hoạt động nông nghiệp:

Đối với sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thị trấn Chợ Mới chiếm tỷ lệ khôngđáng kể so với cơ cấu kinh tế của thị trấn Tuy nhiên hoạt động này cũng gây ra lượngthải gây ô nhiễm môi trường nước đáng kể

Theo Sở quy hoạch xây dựng Hà Nội 25% lượng nước cung cấp được sử dụngcho nông nghiệp Như vậy, lượng nước thải nông nghiệp của thị trấn Chợ Mới đượcước tính như bảng sau

Bảng 2.4.Lượng nước sử dụng và nước thải trong nông nghiệp

ở Thị trấn Chợ Mới

2 Lượng nước thải nông nghiệp 13,2 m3/ngày đêm

Trung bình có 20- 30% thuốc bảo vệ thực vật và phân bón không được cây trồngtiếp nhận sẽ hòa vào nguồn nước mặt , ngoài ra các chất hữu cơ tổng hợp bao gồm:thủy ngân là kim loại được sử dụng trong nông nghiệp (thuốc chống nấm) , các chấtnhiên liệu , chất màu , thuốc kích thích tăng trưởng , các phụ gia trong dược phẩm ,thực phẩm cũng được xả thẳng trực tiếp vào môi trường nước Đặc biệt các chất nàythường độc và có đọ bền sinh học khá cao , đặc biệt là các hidrocacbnon thơm gây ônhiễm môi trường mạnh , gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người Ngoài ra còn cócác hợp chất hữu cơ như : các hợp chất hữu cơ của phenol , các hợp chất bảo vệ thựcvật như thuốc trừ sâu DDT, linden, endrin, parathion, sevin, bassa …

Bảng 2.5 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp

Trang 16

3 SS(mg/L) 1069,3

4 NO3− ¿ −N¿(mg/L) 37,7

(Nguồn: Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi bằng công nghệ sinh học

-Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HCM)

Bảng 2.6 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp của Thị trấn Chợ Mới STT Thông số Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày đêm)

2.1.3 Rác thải từ hoạt động sinh hoạt:

Với dân số thị trấn Chợ Mới là 2.474 người, lượng rác thải sinh hoạt bình quânđầu người trong ngày là 0,5kg/người/ngày Vì vậy trong một năm một người thải ra là0,5kg/ng x 365 ngày = 182,5kg/người/năm, trong đó 60 – 70% là rác thải hữu cơ Vàtoàn Thị Trấn là 451.505 kg rác thải sinh hoạt Hai loại rác thải đáng lo ngại nhất làphân người, phân gia súc, gia cầm và rác Chúng dễ bị phân hủy, thối rữa thành cáchợp chất hữu cơ và vô cơ khác gây mùi hôi thối, ruồi nhặng, vi trùng, vi khuẩn cóthể gây nên những bệnh nguy hiểm cho con người

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạchngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xươngđộng vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả… Thànhphần của rác thải sinh hoạt có chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy vậy nên dưới điềukiện môi trường nắng nóng, chúng sẽ phân hủy, sinh mùi gây ô nhiễm môi trường.Trờimưa, nước mưa, nước từ rác thải theo dòng chảy đi vào các nguồn nước mặt làm ônhiễm nước mặt hoặc ngấm xuống đất làm ô nhiễm nước ngầm Thông thường sẽmang vi sinh vật gây bệnh, kim loại nặng, chất hữu cơ…từ rác thải vào nguồn nước.Điều đáng chú ý là các chất ô nhiễm này sẽ có mặt trong nước sinh hoạt hoặc nướccanh tác từ đó đi vào cơ thể người dân, tích lũy qua thời gian và gây các bệnh nguyhiểm

Trang 17

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường :

3.1.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt:

Thị trấn Chợ Mới có hai sông lớn chảy qua đó là sông Chợ Chu và sôngCầu.Sông Chợ Chu là một phụ lưu của sông Cầu hợp nhất với sông Cầu tại Thị trấnChợ Mới

Hình 3.1: Sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn.

Theo kết quả đánh giá chất lượng nước trong năm 2011 theo chỉ số WQI của báocáo đánh giá chất nước mặt lưu vực sông Cầu dựa trên các kết quả đạt được trong cácnăm 2010 - 2012 của tổng cục Môi Trường chất lượng nước của đoạn sông Cầu chảyqua Bắc Kạn đến thành phố Thái Nguyên chủ yếu nằm ở mức tốt và trung bình, chỉ cómột đoạn ngắn ở mức trung bình.Còn chất lượng nước sông Cầu chảy qua Thị TrấnBắc Cạn thì ở mức tốt

Trang 18

 Thông tin địa điểm quan trắc cụ thể:

Bảng 3.1 Thông tin các điểm quan trắc chất lượng nước trên sông Cầu

1 M1 Đoạn chảy qua Thác Giềng phường Xuất Hóa, TP Bắc Kạn

2 M2 Đoạn chảy qua Thị trấn Chợ mới: quan trắc tại tổ 6 Thị Trấn

Chợ Mới

3 M3 Xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

 Các thông số quan trắc: BOD5, COD, DO, TSS, NH4, Coliform

 Bản đồ các điểm quan trắc:

Trang 19

Hình 3.2 Bản đồ các vị trí quan trắc chất lượng nước sông Cầu

(mg/l)

COD (mg/l)

DO (mg/l)

TSS (mg/l)

NH4 (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

BOD5

Hình 3.3 Diễn biến nồng độ BOD 5 trong nước sông Cầu năm 2011

Quan sát hình trên, ta thấy rằng hàm lượng BOD5 có xu hướng tăng dần từthượng nguồn đến hạ nguồn sông Cầu đoạn chảy qua thị trấn Chợ Mới, Bắc Kạnnhưng vẵn nằm trong tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A1 (4mg/l), cột A2 (6 mg/l) Hàm lượng BOD5 quan trắc được cao nhất tại Văn Lăng là 2.5mg/l, thấp nhất ở Thác Giềng là 1.2 mg/l còn ở thị trấn Chợ Mới là 1.7 mg/l Mặc dùhàm lượng BOD5 vẫn nằm trong giới hạn cho phép nhưng do càng về hạ nguồn lượngnước thải từ hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi gia súc của nguời dân phát sinh ngày càng

Trang 20

nhiều, không được xử lý mà đổ trực tiếp ra sông làm cho nước sông ngày càng cónguy cơ ô nhiễm.

Nồng độ COD

2.0 4.0 6.0 8.0 10.0 12.0 14.0 16.0

COD

Hình 3.4: Diễn biến nồng độ COD trong nước sông Cầu năm 2011

Nhìn vào hình biểu diễn trên, ta thấy hàm lượng COD quan trắc được tại ThácGiềng là thấp nhất (4mg/l) nằm trong tiêu chuẩn cho phép của QCVN08-MT:2015/BTNMT cột A1(10mg/l), cột A2 (15mg/l) Tại thị trấn Chợ Mới, hàmlượng COD là 14.5 mg/l, cao nhất trong 3 vị trí quan trắc, vượt QCCP 1.45 lần theocột A Đoạn sông từ thị trấn Chợ Mới đến xã Văn Lăng, hàm lượng COD có xu hướnggiảm Xã Văn Lăng có hàm lượng COD là 8 mg/l nằm trong QCCP theo cột A1 Nhưvậy có thể thấy, tại TT Chợ Mới, chất lượng nước sông đang bị suy giảm mạnh nhất sovới 2 địa điểm quan trắc, nguyên nhân là do người dân tại đây vẫn tiếp tục xả thải, xảrác xuống dòng sông, làm môi trường nước sông ngày càng ô nhiễm

A1 A2

Trang 21

Hình 3.5 Diễn biến nồng độ DO trong nước sông Cầu năm 2011

Quan sát hình trên, ta thấy hàm lượng DO có xu hướng giảm dần Ở cả 3 điểmquan trắc, hàm lượng DO đều nằm trong giới hạn cho phép theo giá trị cột A1 (≥ 6 mg/l), cột A2 ( 5 mg/l) Tại Văn Lăng, hàm lượng DO quan trắc được là 5 mg/l thấp nhấttrong 3 vị trí, nằm trong giới hạn cột A2.Còn 2 vị trí Thác Giềng và thị trấn Chợ Mới,hàm lượng DO nằm trong giới hạn cho phép cột A1 Như vậy có thể thấy rằng chấtlượng nước sông vẫn khá tốt, chưa bị ô nhiễm nhưng nếu không có biện pháp quản lýphù hợp thì trong tương lai nước sông có thể bị ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt, sảnxuất của người dân

A1 A2

Trang 22

Hình 3.6 Diễn biến nồng độ TSS trong nước sông Cầu năm 2011

Quan sát hình biểu diễn trên, ta nhận thấy diễn biến nồng độ TSS trong nướcsông Cầu năm 2011 là không đồng đều, hàm lượng TSS ở thị trấn Chợ Mới là 15 mg/lvẫn nằm trong quy chuẩn cho phép cột A1 (20 mg/l) và A2 (30 mg/l), trong khi ở VănLăng đã vượt quá QCCP A1 1,3 lần, ở Thác Giềng là 55mg/l, cao nhất trong 3 điểmquan trắc, gấp 1,8 lần QCCP cột A2 và 2,7 lần QCCP cột A1 Có thể thấy chất lượngnước sông Cầu có hàm lượng chất rắn lơ lửng khá cao, cần xác định ngay các nguồngây ô nhiễm để có biện pháp xử lý phù hợp

Hình 3.7 Diễn biến nồng độ NH 4 trong nước sông Cầu năm 2011

Nhìn trên hình, ta thấy hàm lượng NH4 có xu hướng giảm dần từ thượng nguồnđến hạ nguồn Hàm lượng NH4 tại các điểm quan trắc Thác Giềng và Chợ Mới đềuvượt quá QCCP A (0,3 mg/l) từ 2,33 đến 2,83 lần, còn tại điểm quan trắc Văn Lăngvẫn nằm trong QCCP Vì vậy cần có các biện pháp giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm

NH4 ở thượng nguồn và phòng ngừa ô nhiễm tại hạ nguồn

A

Trang 23

Hình 3.8 Diễn biến nồng độ Coliform trong nước sông Cầu năm 2011

Căn cứ vào hình trên, ta thấy hàm lượng Coliform tại 3 điểm quan trắc đều vượtquá QCCP A1 (2500 MPN/100ml), chỉ có điểm quan trắc Văn Lăng hàm lượngColiform vẫn ở dưới mức QCCP A2 (5000 MPN/100ml), trong khi tại điểm quan trắcThác Giềng hàm lượng Coliform đã chạm ngưỡng A2, và tại Chợ Mới đã vượt quángưỡng A2 1,2 lần Do đó cần thực hiện ngay các biện pháp giảm thiểu ô nhiễmColiform để tránh ô nhiễm lan rộng

Nhận xét: Như vậy, theo bảng số liệu và hình biểu diễn nồng độ các thông số

quan trắc tại 3 điểm quan trắc cho thấy, chất lượng nước sông tại thị trấn Chợ Mớingày càng có dầu hiệu suy giảm tuy nhiên ô nhiễm ở mức nhẹ Các địa điểm quan trắcphía ngoài Trị Trấn Chợ Mới là Thác Giềng và Văn Lăng cũng bị ô nhiễm nhưng ởmức độ nhẹ hơn Nguyên nhân là do người dân tại địa phương vẫn chưa có ý thức bảo

vệ môi trường, xả rác thải, nước thải sinh hoạt, nước thải từ hoạt động chăn nuôi giacầm, gia súc chưa qua xử lý xuống sông, hồ Do đó đã làm suy giảm khả năng đồnghóa, tự làm sạch của nước sông, và khiến cho dòng nước ở đây đang ngày càng trở nên

ô nhiễm Vì vậy việc kiểm soát các chất ô nhiễm tại đoạn lưu vực sông này là cầnthiết, và có những biện pháp quản lý kịp thời để kiểm soát các nguồn thải, tránh chođoạn sông rơi vào tình trạng bị ô nhiễm nặng trong những năm tới

3.2.Vấn đề môi trường bức xúc tại địa phương:

Thông qua các kết quả quan trắc ta có thể thấy được ở Thị trấn Chợ Mới thìnguồn gây ô nhiễm môi trường nước chính là do các chất hữu cơ được sinh ra trongquá trình sinh hoạt của người dân

A1 A2

Trang 24

Thị trấn Chợ Mới là một vùng nông thôn nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớncác chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bịrửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngàycàng cao.Rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn trong giai đoạn hiện nay ngày càng trởthành nỗi quan ngại rất lớn, gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm ở Chợ Mới.

Nó đã thực sự đe dọa đến sức khoẻ của người dân trong khu vực, nhất là ở các khu vựcdân cư tập trung đông người Trước thực trạng này, các ngành chức năng thị trấn ChợMới cũng đã đề ra nhiều biện pháp nhưng chỉ là giải pháp tình thế Tình trạng ô nhiễmchất hữu cơ đã xuất hiện ở cả những hệ thống mương máng, ruộng đồng, ao, hồ củathôn xóm vốn rất trong lành từ bao năm qua

Ô nhiễm chất hữu cơ trong nguồn nước mặt với hàm lượng cao của các hợp chấthữu cơ đa dạng, phức tạp làm cho nước mặt có màu sắc và mùi vị khó chịu vì vậytrong công nghệ sản xuất nước sạch phải sử dụng Clo hay các hợp chất của clo đểgiảm độ màu của nước gây ra khả năng tạo thành các phức chất nhóm THMs có khảnăng gây ung thư, đồng thời với công nghệ hiện nay của các nhà máy nước cũngkhông có khả năng hấp phụ được các hợp chất hữu cơ cao, độc hại gây ảnh hưởng xấuđến sức khoẻ con người

Hệ thống thoát nước, cấp nước, bảo vệ nguồn nước đã được quan tâm nhưngchưa được đầu tư thích đáng và đồng bộ dẫn đến tình trạng nước thải sinh hoạt đượcthải ra sông, ao, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễmnước là tỉ lệ người mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêuchảy, ung thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ngày càng mắcnhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong sinh hoạt Ngoài ra ô nhiễmnguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành kinh tế khác Chúng không những ảnhhưởng đến sức khỏe con người mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tếcủa cả thị trấn Chợ Mới

3.3 Nguyên nhân gây ra ô nhiễm:

3.3.1 Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt:

Với nhu cầu phát triển và nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt hiện nay thì lượngchất thải sinh hoạt ngày càng tăng lên mạnh mẽ Đây là một vấn đề đáng lo ngại cầnphải quan tâm và phải có những biện pháp giải quyết một cách thiết thực

Thành phần của rác thải sinh hoạt có chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy vậy nêndưới điều kiện môi trường nắng nóng, chúng sẽ phân hủy, sinh mùi gây ô nhiễm môitrường.Trời mưa, nước mưa, nước từ rác thải theo dòng chảy đi vào các nguồn nướcmặt làm ô nhiễm nước mặt hoặc ngấm xuống đất làm ô nhiễm nước ngầm Thông

Trang 25

thường sẽ mang vi sinh vật gây bệnh, kim loại nặng, chất hữu cơ…từ rác thải vàonguồn nước Điều đáng chú ý là các chất ô nhiễm này sẽ có mặt trong nước sinh hoạthoặc nước canh tác từ đó đi vào cơ thể người dân, tích lũy qua thời gian và gây cácbệnh nguy hiểm.

Hiện nay trên địa bàn thị trấn Chợ Mới hiện tượng vứt rác, xác động vật chết bừabãi ở khu đất trống, vứt xuống cỗng rãnh vẫn còn tồn tại Gây tắc ống thoát nước, mấtcảnh quan, mùi hôi thối từ rác thải bốc lên gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượngnguồn nước và sức khỏe của người dân, làm cho môi trường không khí, đất, nước bị ônhiễm

3.3.2 Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinhhoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ,tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thaỉ

ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộngkhác chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài racòn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chấthữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (40-50%); hydratcacbon(40-50%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trongkhoảng 150-450mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó bịphân huỷ sinh học Nước thải sinh hoạt ở đây chưa qua xử lí mà được thải trực tiếp ramôi trường nó đã gây tác hại đến môi trường nước là:

• COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gâythiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trườngnước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trìnhphân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùihôi thúi và làm giảm pH của môi trường

• SS: lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây điều kiện yếm khí

• Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đờisống của thuỷ sinh vật nước

• Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy,ngộ độc thức ăn, vàng da,…

• Ammonia, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trongnước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loạitảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong

Trang 26

các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp củatảo thải ra ).

• Màu: mất mỹ quan

• Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt

3.3.3 Ô nhiễm do ý thức người dân:

Để đảm bảo chất lượng cuộc sống thì vấn đề bảo vệ và cung cấp nước sạch chongười dân là vô cùng quan trọng Tuy nhiên, ý thức của người dân về môi trường cònchưa cao, do vậy việc xả thải ra môi trường hay việc thực hiện các biện pháp côngtrình để bảo vệ môi trường sống của chính mình chưa được người dân chú trọng quantâm, gây ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe, cũng như vẻ mỹ quan của khu vực Cácnguyên nhân trên nhìn chung xuất phát từ ý thức trách nhiệm của người dân chưa cao,

do tập quán và thói quen sống chưa hợp vệ sinh Các chất thải nếu chưa được xử lý màthải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường, thì dù dưới hình thức nào thì cuối cùng cũng gâybất lợi đến nguồn nước tại khu vực đó Các chất ô nhiễm tồn tại trong nguồn nước sinhhoạt có thể gây bệnh trực tiếp cho con người ngay khi họ sử dụng nguồn nước như cácbênh về mắt, da, tiêu hóa Nhưng chúng cũng có thể tồn tại lâu dài ngoài môi trườnghoặc tích tụ trong cơ thể mà chỉ khi nào đủ nồng độ chất độc thì chúng mới gây ranhững bệnh nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng của con người

Ngày đăng: 20/06/2016, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4.Lượng nước sử dụng và nước thải trong nông nghiệp - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI  THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
Bảng 2.4. Lượng nước sử dụng và nước thải trong nông nghiệp (Trang 13)
Hình 3.1: Sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI  THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
Hình 3.1 Sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn (Trang 15)
Bảng 3.1. Thông tin các điểm quan trắc chất lượng nước trên sông Cầu - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI  THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
Bảng 3.1. Thông tin các điểm quan trắc chất lượng nước trên sông Cầu (Trang 16)
Bảng 3.2. Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Cầu năm 2011 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI  THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
Bảng 3.2. Số liệu quan trắc chất lượng nước sông Cầu năm 2011 (Trang 17)
Hình 3.5. Diễn biến nồng độ DO trong nước sông Cầu năm 2011 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI  THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
Hình 3.5. Diễn biến nồng độ DO trong nước sông Cầu năm 2011 (Trang 18)
Hình 3.7.  Diễn biến nồng độ NH 4  trong nước sông Cầu năm 2011 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI  THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
Hình 3.7. Diễn biến nồng độ NH 4 trong nước sông Cầu năm 2011 (Trang 19)
Hình 3.8. Diễn biến nồng độ Coliform trong nước sông Cầu năm 2011 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI  THỊ TRẤN CHỢ MỚI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
Hình 3.8. Diễn biến nồng độ Coliform trong nước sông Cầu năm 2011 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w