THANH TRA DAT DAI Câu 1: Hành vi VPPLDD của người quản lý NN về đất đai 1. Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính bao gồm các hành vi sau: a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính; b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa. 2. Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau: a) Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời theo quy định; b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không công bố việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau: a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa; b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 4. Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau: a) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai; không công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa; d) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trang 1THANH TRA DAT DAI Câu 1: Hành vi VPPLDD của người quản lý NN về đất đai
1 Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính bao gồm các hành vi sau: a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính;
b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa
2 Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau: a) Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không công bố việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
3 Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;
b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
4 Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau:
a) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai; không công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;
d) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
5 Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:
Trang 2a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có đất bị trưng dụng;
b) Trưng dụng đất không đúng các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 72 của Luật Đất đai
6 Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các hành vi sau:
a) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất sai mục đích;
b) Sử dụng đất sai mục đích;
c) Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát
7 Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ
sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;
b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối với người xin làm các thủ tục hành chính;
c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm thủ tục hành chính;
d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;
đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;
e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;
g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và công dân;
h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ
Câu 2: Hành vi VPPLDD của người sử dụng đất
Sử dụng đất không đúng mục đích;
Lấn, chiếm đất;
Hủy hoại đất;
Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác;
Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà
Trang 3không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai;
Tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện chuyển quyền sử dụng đất;
Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất;
Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền giao đất cho thuê đất cho phép;
Cố ý gây cản trở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;
Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất;mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình;
Làm sai lệch các giấy tờ, chứng chỉ trong việc sử dụng đất
Câu 3:
Khái niệm tranh chấp đất đai: lad các mâu thuẫn, bất đồng ý kiến của các chủ
thể tham gia quan hệ đất đai khi họ cho rằng qsdđ của mình bị xâm hại, các bên đều đưa ra chứng cứ về qsdđ của mình và không tự giải quyết với nhau được mà phải nhờ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tìm ra cách giải quyết đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền sử dụng đất bị xâm hại, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hvi VPPL
Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai: Là hoạt động của cơ quan NN có thẩm
quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình cá nhân để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm khôi phục lại các qsdđ bị xâm hại, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hvi VPPL
Trang 4Nguyên nhân xảy ra tranh chấp đất đai:
Hệ thống chính sách pháp luật đất đai chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn quản lý đất đai trong từng giai đoạn lịch sử
Phương tiện quản lý chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của đất nước
Việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật đất đai chưa sâu rộng
Cán bộ công chức nhà nước VPPLDD chưa bị phát hiện, đã bị phát hiện nhưng xử lý không đúng quy định của PL
Quần chúng bị bọn phản động, các thế lực chống đối, kẻ xấu khác lợi dụng kích động, lôi kéo với mục đích chính trị, kinh tế
Do chiến tranh kéo dài thiếu sự tập trung của Nhà nước đến việc quản lý đất đai
Do duy trì nền kinh tế tập trung trong một thời kỳ dài
Dân số tang nhanh cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp, dịch vụ và đô thị
Câu 4: Trình tự hòa giải tranh chấp đất đai
Câu 6
1 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
a Quyền của người khiếu nại
Nghiên cứu Luật khiếu nại tố cáo và các luật sửa đổi bổ sung năm 2004,
2005 cho thấy để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình người khiếu nại có các quyền sau đây:
(1) Tự mình thực hiện khiếu nại;
(2) Thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật
Trong trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành
vi của mình thì cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ hoặc người giám hộ là người đại diện để thực hiện việc
Trang 5khiếu nại; nếu không có người đại diện thì Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại
Khi thực hiện việc khiếu nại, người đại diện phải có giấy tờ hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người khiếu nại cư trú để chứng minh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình Trong trường hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn cử người đại diện để khiếu nại thì phải có văn bản nêu rõ lý do, trách nhiệm của người đại diện; Người đại diện có các quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
(3) Được uỷ quyền cho người khác để thực hiên việc khiếu nại;
Trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được
uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên, anh, chị, em ruột hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại Người được ủy quyền chỉ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được
uỷ quyền Việc uỷ quyền phải bằng văn bản và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người uỷ quyền cư trú
Trường hợp “ người khiếu nại” là cơ quan nhà nước, Thủ trưởng cơ quan có thể ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại Người đứng đầu tổ chức có thể ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại
(4) Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
Trong quá trình khiếu nại, người khiếu nại có quyền nhờ luật sư giúp đỡ mình về pháp luật để thực hiện việc khiếu nại Việc nhờ Luật sư giup đỡ về pháp luât bao gồm các công việc có thể từ việc hướng dẫn trình tự, thủ tục khiếu nại, tìm hiểu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, đưa ra bằng chứng để về việc khiếu nại … đến việc khiếu nại tiếp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết lần hai nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại là
Trang 6chưa chính xác khách quan
(5) Được biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng
đó
Theo quyền hạn này người khiếu nại có quyền biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó Quyền này giúp cho người khiếu nại biết được các căn cứ, cơ sở của cơ quan có thẩm quyền khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại cũng như việc đưa ra bằng chứng của mình, giúp người khiếu nại được giải trình, tranh luận với người có thẩm quyền giải quyết nhằm làm cho việc giải quyết được khách quan, chính xác và nhanh chóng hơn
(6) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; biết thông tin, tài liệu của việc giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
Người khiếu nại có quyền nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; biết thông tin, tài liệu của việc giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại Việc này giúp cho người khiếu nại biết được việc khiếua nại của mình có được thụ lý giải quyết hay không; biết được các thông tin cần thiết về quá trình giải quyết vụ việc khiếu nại của mình Theo quy định này người giải quyết khíêu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết và gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại
(7) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; theo đó:
Người khiếu nại có quyền được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật, nếu sự việc khiếu nại của mình được kết luật là đúng Như vậy, việc khiếu nại được giải quyết không chỉ làm rõ quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là sai hay
Trang 7đúng, mà sau khi giải quyết khiếu nại nếu như quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích của người khiếu nại thì họ sẽ được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm Nếu quyết định, hành vi đó gây thiệt hại cho người khiếu nại thì người khiếu nại còn có quyền được bồi thường thiệt hại
(8) Khiếu nại tiếp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết lần hai, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính;
Trong trường hợp người khiếu nại có căn cứ để không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì được khiếu nại lần hai lên cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án Tuy nhiên khi thực hiện quyền hạn này, người khiếu nại chỉ có thể lựa chọn một trong hai cách là khiếu nại lần hai đến cơ quan hành chính có thẩm quyền hoặc là khởi kiện ra toà chứ không thể vừa khởi kiện vừa khiếu nại lần hai
Trong trường hợp khiếu nại tiếp thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại lần hai
(9) Rút khiếu nại trong quá trình giải quyết khiếu nại
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu như người khiếu nại tự xem xét lại việc khiếu nại của mình hoặc họ có thêm thông tin cho thấy việc khiếu nại của mình là không đúng thì họ có quyền rút đơn, chấm dứt việc khiếu nại của mình Theo đó, trong bất kỳ thời điểm nào người khiếu nại đều có thể được rút đơn khiếu nại của mình Việc làm này đảm bảo cho người khiếu nại được chủ động trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình tránh được những tốn kém không cần thiết của một vụ việc khiếu nại
b Nghĩa vụ của người khiếu nại
Để việc khiếu nại được giải quyết nhanh chóng, đúng pháp luật thì người khiếu nại phải thực hiện các nghĩa vụ được Luật khiếu nại, tố cáo quy định,
Trang 8do vậy cùng với việc quy định các quyền của người khiếu nại, Luật Khiếu nại, tố cáo cũng quy định các nghĩa vụ tương ứng; cụ thể khi thực hiện quyền khiếu nại người khiếu nại có các nghĩa vụ sau:
(1) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
Có thể nói đây là điều kiện quan trọng mà người khiếu nại phải thực hiện để việc khiếu nại của mình được tiếp nhận và giải quyết Trong hoạt động quản
lý nhà nước có sự phân công nhiệm vụ giữa các cơ quan, mỗi cơ quan có phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong từng lĩnh vực cụ thể Xuất phát từ đó, mỗi vụ việc khiếu nại chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan nhất định Trường hợp khiếu nại liên quan đến nhiều cơ quan thì có một cơ quan có chịu trách nhiệm chính trong giải quyết khiếu nại Do vậy khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết là một trong những yêu cầu bắt buộc mà người khiếu nại phải thực hiện nhằm giúp cho việc khiếu nại được giải quyết nhanh chóng và hiệu quả Quy định điều này cũng nhằm tránh lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc cho người khiếu nại và cơ quan quản lý nhà nước
Để khiếu nại đúng người có thẩm quyền giải quyết thì trước khi gửi đơn khiếu nại, thì người khiếu nại phải nghiên cứu kỹ vụ việc, tìm hiểu cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết cũng như thẩm quyền giải quyết của cơ quan
đó để gửi đơn cho đúng
(2) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
Nghĩa vụ này giúp cho việc giải quyết khiếu nại được tiến hành chính xác, khách quan hơn, tránh việc khiếu nại mang tính chủ quan, đưa ra những yêu cầu, đòi hỏi một cách không có căn cứ
(3) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật."
Trang 9Theo quy định tại Điều 2 Luật Khiếu nại, tố cáo thì Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật bao gồm: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai mà trong thời hạn do luật quy định, người khiếu nại đã không khiếu nại tiếp và cũng không khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án
2 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
Bên cạnh việc quy định các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, để giải quyết khiếu nại nhanh chóng, đúng pháp luật, pháp luật về Khiếu nại, tố cáo quy định rõ các các quyền nghĩa vụ nghĩã vụ của người bị khiếu nại, theo đó, người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ sau:
a Quyền của người bị khiếu nại
(1) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra các bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại
Để thực hiện hoạt động quản lý nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành các quyết định hành chính hoặc thực hiện các hành vi hành chính nhằm thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình Nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính đó bị cho rằng là trái pháp luật thì người đã ban hành quyết định, hành vi đó có quyền được biết căn cứ mà quyết định, hành vi bị khiếu nại Khi được biết các căn cứ khiếu nại của ngừoi khiếu nại thì họ cũng có quyền được chứng minh cho việc ra quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính đó là có cơ sở pháp luật, là hợp pháp
(2) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc bản án, quyết định của Toà án
Trong trường hợp khiếu nại mà người bị khiếu nại đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà
án, thì người bị khiếu nại có quyền được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc bản án, quyết định của Toà án Quyền hạn một mặt này nhằm giúp người bị khiếu nại bảo
vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình, mặt khác tạo điều kiện cho họ thực
Trang 10hiện tôt nghĩa vụ của người bị khiếu nại
b Nghĩa vụ của người bị khiếu nại
(1) Tiếp nhận, thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của mình; trong trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến thì phải thông báo việc giải quyết hoặc kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo
Có thể nói đây là những quy định cụ thể về nghĩa vụ của người bị khiếu nại khi họ đồng thời là người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật Những quy định này nhằm góp phần đảm bảo cho việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện có hiệu quả trên thực tế; tạo điều kiện cao nhất cho việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của công dân, cơ quan, tổ chức khi họ thực hiện quyền khiếu nại
(2) Giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi người giải quyết khiếu nại yêu cầu
Việc quy định cho người bị khiếu nại thực hiện nghĩa vụ này cũng có nghĩa
là đã cho phép họ thực hiện quyền hạn của mình trong việc đưa ra bằng chứng chứng minh tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại
(3) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
Thực hiện nghĩa vụ này, nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại là trái pháp luật thì trong thời hạn theo quy định của pháp luật người bị khiếu nại phải sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định hành chính hoặc ban