1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG tài CHÍNH đất ĐAI

28 275 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 56,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây: a Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; b Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI

Câu 1.Nêu các khoản thu tài chính từ đất đai theo luật đất đai 2013

TL:

- Tiền sử dụng đất

- Tiền Thuê đât

- Thuế sử dụng đất

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quá trình quản lí

và sử dụng đất

- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sdđ

- Phí và lệ phí trong quản lí và sdđ

Trang 2

Câu 2.Khái niệm tiền sdd? Trình bày đối tượng thu tiền sdđ

TL: NĐ 45/2014/NĐ-CP

• Tiền sử dụng đất là số tiền sdđ mà người sdd phải trả cho Nhà nước khi được nhà nước giao đất có thu tiền sdđ, cho phép chuyển mục đích sdđ, công nhận quyền sdđ

• Đối tượng thu tiền sdđ:

1 Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);

đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

2 Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các

trường hợp sau:

a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao

không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;

b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;

c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;

d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có

nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm

Trang 3

đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông

nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này

Trang 4

Câu 3 Khái niệm tiền thuê đất, thuê mặt nước? Trình bày đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

TL: Theo NĐ 46/2014/NĐ-CP

• Tiền thuê đất là số tiền mà đối tượng thuê đất, thuê mặt nước phải trả cho Nhà nước ( trừ th đc miễn nộp tiền thuê đất) để đc quyền sử dụng đất trong thời hạn cho thuê

• Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

1 Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ

gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng

có mục đích kinh doanh

đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai

e) Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi

Trang 5

chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai.

g) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu

tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà

ở để cho thuê

h) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai

i) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp

k) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc

2 Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau:

a) Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc

phòng, an ninh

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án

Trang 6

đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai.

3 Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 150 Luật Đất đai; Ban Quản lý khu kinh tế cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều

151 Luật Đất đai

4 Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều

156 Luật Đất đai

5 Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai

Trang 7

Câu 4 Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính , vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai? Nêu các hành vi VPHC trong lĩnh vực quản lí và sdđ ? Cho ví dụ 1 HVVP và mức xử phạt theo quy định hiện hành?

3. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác

4. Không đăng kí đất đai

5. Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại điều 188 LĐĐ

6. Tự ý chuyển đổi quyền sdđ NN mà không đủ điều kiện quy định

7. Tự ý chuyển nhượng quyền sdd dưới hình thức phân lô, bán nền trong

dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở

8. Tự ý chuyển nhượng quyền sdđ gắn với chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự ánđầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà k đủ điều kiện

9. Tự ý chuyển nhượng quyền sdđ gắn với chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê mà k đủ điều kiện

10. Tự ý bán, mua tài sản gắn liền với đất đc Nhà nước cho thuê thu tiền hành năm mà không đủ điều kiện

11. Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất đc Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm

Trang 8

12. Tự ý chuyển nhượng tặng, cho quyền sdđ có điều kiện mà đủ điều kiện của hộ gđ, cá nhân

13. Tự ý chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sdđ mà không đủ điều kiện đối với đất đủ điều kiện

14. Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sdđ đối với cơ sở tôn giáo

15. Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sdđ NN để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh PNN mà k đủ điều kiện

16. Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn nhận chuyển quyền sdđ NN của hộ gia đình cá nhân

17. Tự ý nhận quyền sdd k đúng quy định tại điều 169 Luật đất đai

18. Chậm làm thủ tục cấp GCN cho người mua nhà ở, người nhận chuyển quyền sdd ở

19. Vi phạm quy định về quản lí chỉ giới sdđ, mốc giới hành chính

20. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sdd

21. Vi phạm quy định về cung cấp thồn tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa

án nhân dân

22. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai

Câu 5 Khái niệm về phí và trình bày các loại phí trong quản lí đất đai

TL: Theo pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10

- Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức,

cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này

Trang 9

- Các loại phí:

• Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép cho thực hiện việc chuyển mục đích sdđ, nhằm hỗ trợ thêm chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.Mức thu phí tối đa là không quá 1.500 đồng/ m2 tùy thuộc vào vị trí, diện tích

• Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: là khoản thu đối với các đối tượng đăng kí nộp hồ sơ cấp quyền sdđ có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất Phí thẩm định cấp quyền sdđchỉ áp dụng đối với TH cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định giao đất, cho thuê đất đối với

TH chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất Mức thu: tuỳ thuộc các điều kiện cụ thể mức thu cao nhất không quá

• Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

- TH đấu giá quyền sdđ để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

Trang 10

-TH cuộc đấu giá k tổ chức đc thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá

tài sản đc hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời

hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức bán đấu giá

Trang 11

Câu 6 Khái niệm lệ phí, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ ? trình bày mức thu các loại lệ phí hiện hành

TL:

- Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh

- Lệ phí đại chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gai đình, cá nhân khi đc

cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức đc ủy quyền giải quyết công việc về địa chính Mức thu tùy vào đk cụ thể từng địa phương

mà quy định

T

T Công việc địa chính

Mức thu

Cá nhân, hộ gia đình Tổ chứcCác quận,

phường, thị xã

Khu vực khác

1 Cấp GCN về quyền sdđ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Cấp mới

K quá 100.000 đồng/giấy Tối đa =

50% mức thu của các quận, phường,thị xã

K quá 500.000 đồng/giấy

Cấp lại K quá 50.000

đồng/giấy

K quá 50.000 đồng/giấy

2 Cấp GCN chỉ có quyền sdđCấp

mới K quá 25.000 đồng/giấy Tối đa = 50% mức

thu ở các quận, phường, thị xã

K quá 100.000đồng/giấyCấp lại K quá

20.000đồng/lần K quá 50.000 đồng/giấy

3 Chứng nhận

K quá 28.000 đồng/lần

K quá 30.000 đồng/lần

Trang 12

đăng kí biến động

về đất đai

4 Trích lục bản

đồ hoặc các vb cần thiết trong HSĐC

K quá 15.000 đồng/lần K quá 30.000 đồng/lần

Miễn nộp lệ phí cấp GCN đối với TH đã đc cấp GCN mà có nhu cầu cấp đổi GCN

Miễn lệ phí cấp GCN đối với hộ gia đình cá nhân ở nông thôn

TH hộ gđ, cá nhân tại các các quận thuộc tp trực thuộc TW, các

phường nội thành thuộc thành phố , thị xã trực thuộc tỉnh đc cấp GCN

ở nông thôn thì k đc miễn lệ phí cấp GCN

- Lệ phí trước bạ: là khoản tiền phải nộp trước khi nhà nước ghi vào ssoor sách xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp của

tổ chức, cá nhân Là khoản thu vừa mang tính chất lệ phi vừa mang tính chất thuế

Trang 13

Câu 7 Nêu các nghĩa vụ tài chính phải thực hiện khi chuyển

nhượng quyền sdđ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất? Mức thu theo quy định hiện hành

- Phí đo đạc , lập bản đồ địa chính : không quá 1500 đồng/ m2

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất : không quá 7.500.000 đồng/ hồ sơ

phường, thị xã

Khu vực khác

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đấtCấp mới 100.000đ/

giấy

Tối đa = 50%

mức thu của các quận, phường, thị xã

500.000 đ/ giấy

cấp

Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đấtCấp mới 25.000 đ/ giấy Tối đa = 50%

mức thu của các quận, phường, thị xã

100.000 đ/ giấy

giấyChứng nhận

đăng ký biến động về đất đai

1lần

Trích lục bản

đồ hoặc các 15.000/ 1 lần 30.000 đ/ 1lần

Trang 14

văn bản cần thiết trong hồ

sơ địa chính

- Lệ phí trước bạ: 0,5% x giá trị thửa đất

- Thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất: giá tính thuế x thuế suất

Trang 15

Câu 8 Nêu khái niệm về thuế? Trình bày các đặc điểm và vai trò của thuế

TL:

Thuế là 1 khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân do Nhà nước theo mức độ và thời hạn đc pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng

- Đặc điểm của thuế:

• Tính bắt buộc: thuộc tính cơ bản vốn có của thuế

+ Đảm bảo tính ổn định, lâu dài Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng nhà nước phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao

+ tính bắt buộc thuế k có nội dung hình sự tức là hành động đóng thuế cho nhà nước k phải là hành động xuất hiện khi có biểu hiện phạm pháp mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân

• Tính không hoàn trả trực tiếp: thuế k hoàn trả trực tiếp chon g nộp thuế mà đc hoàn trả gián tiếp thông qua các dịch vụ công cộng của nhà nước sự k hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước và sau khi thu thuế Người nộp thuế k thể phản đối việc nộp thuế với lí do họ k có hoặc ít đc sử dụng các dịch vụ công cộng

• Tính pháp lý cao: nhà nước là tổ chức chính trị đại diện quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra

để cai trị xã hội để bắt buộc công dân tự nguyện nộp thuế thì nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, được thể hiện bằng luật pháp Luật thuế thường đc xác định các yếu tố có tính chất điều chỉnh hành vi nộp thuế như đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể những chế tài mang tính cưỡng chế khác

- Vai trò của thuế

• Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước:

Ưu điểm

Trang 16

+ phạm vi thu thuế rộng, đối tượng nộp thuế bao gồm toàn thể thể nhân và pháp nhân hoạt động kinh tế có phát sinh nguồn thu nhập phải nộp thuế

+ nguồn huy động tập trung thông qua thuế là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra Thu nhập xã hội tập trung trong tay nhà nước để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu và các biện pháp kinh tế

- xã hội nguồn thu đảm bảo tập trung nhanh chóng , thường xuyên và

+ điều chỉnh chính sách thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lí theo yêu cầu phát triển kinh tế trong từng giai đoạn

+thay đổi chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến quy mô, tốc đọ tích lũy tiền tệ do đó tác động đến quá trình đầu tư phát triển kinh tế

+ thuế đc sử dụng như 1 công cụ có hiệu quả góp phần thực hiện

chính sách đối ngoại và bảo hộ nền sản xuất trong nước, thúc đẩy hài hòa kinh tế trong khu vực và trên TG

• Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

+Nhà nước sử dụng công cụ thuế để quản lí điều hòa thu nhập xã hội+ thuế tham gia trực tiếp vào phân phối thu nhập xã hội từ kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh Trong quá trình phân phối thu nhập xã hội phải đảm bảo nguyên tắc bình đẳng thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

+ với vai trò phân phối lại thu nhập xã hội thể hiện thông qua nhà nước sử dụng tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu các hoạt động của nhà nước phục vụ lợi ích của nhân dân, ngoài ra còn để

sử dụng tiền thuế để trợ cấp thực hiện điều hòa thu nhập xã hội

• Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 28/04/2016, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w