Câu 2.Khái niệm tiền sdd? Trình bày đối tượng thu tiền sdđTL: NĐ 452014NĐCP•Tiền sử dụng đất là số tiền sdđ mà người sdd phải trả cho Nhà nước khi được nhà nước giao đất có thu tiền sdđ, cho phép chuyển mục đích sdđ, công nhận quyền sdđ•Đối tượng thu tiền sdđ:1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI
Câu 2.Khái niệm tiền sdd? Trình bày đối tượng thu tiền sdđ
TL: NĐ 45/2014/NĐ-CP
• Tiền sử dụng đất là số tiền sdđ mà người sdd phải trả cho Nhà nước khi được nhà nước giao đất có thu tiền sdđ, cho phép chuyển mục đích sdđ, công nhận quyền sdđ
• Đối tượng thu tiền sdđ:
1 Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê
2 Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;
Trang 2b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất
nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;
c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;
d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở)
có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều
8 và Điều 9 Nghị định này
Câu 4 Nêu các hành vi VPHC trong lĩnh vực quản lí và sdđ ? Cho ví dụ 1 HVVP và mức xử phạt theo quy định hiện hành?
- Các hành vi VPHC trong lĩnh vực quản lí và sdđ đai:
1. Sử dụng đất không đúng mục đích
2. Lấn, chiếm đất
3. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
4. Không đăng kí đất đai
5. Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại điều 188 LĐĐ
6. Tự ý chuyển đổi quyền sdđ NN mà không đủ điều kiện quy định
Trang 37. Tự ý chuyển nhượng quyền sdd dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở
8. Tự ý chuyển nhượng quyền sdđ gắn với chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự ánđầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà
k đủ điều kiện
9. Tự ý chuyển nhượng quyền sdđ gắn với chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê mà k đủ điều kiện
10. Tự ý bán, mua tài sản gắn liền với đất đc Nhà nước cho thuê thu tiền hành năm mà không đủ điều kiện
11. Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất đc Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
12. Tự ý chuyển nhượng tặng, cho quyền sdđ có điều kiện mà đủ điều kiện của hộ gđ, cá nhân
13. Tự ý chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sdđ mà không đủ điều kiện đối với đất đủ điều kiện
14. Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sdđ đối với cơ sở tôn giáo
15. Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sdđ NN
để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh PNN mà k đủ điều kiện
16. Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn nhận chuyển quyền sdđ
NN của hộ gia đình cá nhân
17. Tự ý nhận quyền sdd k đúng quy định tại điều 169 Luật đất đai
Trang 418. Chậm làm thủ tục cấp GCN cho người mua nhà ở, người nhận chuyển quyền sdd ở
19. Vi phạm quy định về quản lí chỉ giới sdđ, mốc giới hành chính
20. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sdd
21. Vi phạm quy định về cung cấp thồn tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân
22. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
Câu 5 Khái niệm về phí và trình bày các loại phí trong quản lí đất đai
TL: Theo pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10
- Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong
Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này
- Các loại phí:
• Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép cho thực hiện việc chuyển mục đích sdđ, nhằm hỗ trợ thêm chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa
chính có tọa độ.Mức thuphí tối đa là không quá 1.500 đồng/
m2 tùy thuộc vào vị trí, diện tích
• Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: là khoản thu đối với các đối tượng đăng kí nộp hồ sơ cấp quyền sdđ có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định nhằm bù đắp chi phí thẩm
Trang 5định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất Phí thẩm định cấp quyền sdđchỉ áp dụng đối với TH cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định giao đất, cho thuê đất đối với TH chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất Mức thu: tuỳ thuộc các điều kiện cụ thể mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ
• Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩn quyền quản lí hồ sơ, tài liệu về đất đai … nhằm bù đắp chi phí quản lí, phục vụ việc khai thác và
sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu Mức thu phí tối
đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu
• Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
- TH đấu giá quyền sdđ để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
STT Giá trị quyền sdđ theo giá khởi điểm Mức thu tối đa
( đồng/hồ sơ)
1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000
2 Trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
Trang 6
TH đấu giá quyền sdd không thuộc phạm vi khoản 1
( đồng/hồ sơ)
-TH cuộc đấu giá k tổ chức đc thì tổ chức, cá nhân tham gia
đấu giá tài sản đc hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ
chức bán đấu giá
Câu 6 Khái niệm lệ phí, lệ phí địa chính, ?trình bày mức
thu các loại lệ phí hiện hành
TL:
- Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban
hành kèm theo Pháp lệnh
- Lệ phí đại chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gai đình, cá
nhân khi đc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức đc
ủy quyền giải quyết công việc về địa chính Mức thu tùy vào
đk cụ thể từng địa phương mà quy định
Trang 7TT Công việc
địa chính
Mức thu
Các quận, phường, thị xã
Khu vực khác
1 Cấp GCN về quyền sdđ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
50% mức thu của các quận,
phường,thị xã
K quá 500.000 đồng/giấy
đồng/giấy
K quá 50.000 đồng/giấy
đồng/giấy
Tối đa = 50% mức thu ở các quận, phường, thị xã
K quá 100.000đồng/gi ấy
20.000đồng/lầ n
K quá 50.000 đồng/giấy
nhận đăng
kí biến
động về
đất đai
K quá 28.000 đồng/lần
K quá 30.000 đồng/lần
4 Trích lục
bản đồ
hoặc các
vb cần
thiết trong
HSĐC
K quá 15.000 đồng/lần
K quá 30.000 đồng/lần
Trang 8Miễn nộp lệ phí cấp GCN đối với TH đã đc cấp GCN mà có nhu cầu cấp đổi GCN
Miễn lệ phí cấp GCN đối với hộ gia đình cá nhân ở nông thôn
TH hộ gđ, cá nhân tại các các quận thuộc tp trực thuộc TW, các phường nội thành thuộc thành phố , thị xã trực thuộc tỉnh
đc cấp GCN ở nông thôn thì k đc miễn lệ phí cấp GCN
- Đặc điểm của thuế:
• Tính bắt buộc: thuộc tính cơ bản vốn có của thuế
+ Đảm bảo tính ổn định, lâu dài Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng nhà nước phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao
+ tính bắt buộc thuế k có nội dung hình sự tức là hành động đóng thuế cho nhà nước k phải là hành động xuất hiện khi có biểu hiện phạm pháp mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân
• Tính không hoàn trả trực tiếp: thuế k hoàn trả trực tiếp chon g nộp thuế mà đc hoàn trả gián tiếp thông qua các dịch vụ công cộng của nhà nước sự k hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước và sau khi thu thuế Người nộp thuế k thể phản đối việc nộp thuế với lí do họ k có hoặc ít đc sử dụng các dịch vụ công cộng
• Tính pháp lý cao: nhà nước là tổ chức chính trị đại diện quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội để bắt buộc công dân tự
nguyện nộp thuế thì nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, được thể hiện bằng luật pháp Luật thuế thường đc xác định các yếu tố có tính chất điều chỉnh hành vi nộp thuế như đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể những chế tài mang tính cưỡng chế khác
Câu 9.Trình bày các yếu tố cấu thành1 sắc thuế?
Trang 9TL:
- Tên gọi: phản ánh nội dung chính của nó và để phân biệt với những laoij thuế khác Thường chọn tên ngắn gọn, dễ hiểu để đặt cho 1 luật thuế sau khi đc cơ quan nhà nước có thẩm quyề phê duyệt, luật thuế đó sẽ đc ban hành và công bố toàn xã hội Cách đặt tên thuế:
+ đặt tên theo đối tượng đánh thuế : thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế giá trị gia tăng…
+ đặt tên theo nội dung : thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế tiêu dung…
- Đối tượng nộp thuế: là những pháp nhân và thể nhân có đối tượng tính thuế
+ người nộp thuế là người đem tiền thuế nộp cho nhà nước +người chịu thuế là người có thu nhập bị thuế điều tiết
+ thuế trực thu là người chịu thuế trực tiếp mang tiền thuế nộp cho nhà nước thuế đánh vào thu nhập, tài sản là thuế trực thu + thuế gián thu là người chịu thuế k trực tiếp mang tiền thuế nộp cho nhà nước thuế đánh hàng hóa, dịch vụ là thuế gián thu
- Đối tượng tính thuế: là những căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp , có 3 đối tượng chính tính thuế :
+ giá trị hàng hóa và dịch vụ đc tạo ra bởi hoạt động kinh tế : xác định đối tượng tính thuế thể hiện qua việc xác định đồng thời đối tượng chịu thuế và giá tính thuế
+ giá trị tài sản
+ thu nhập của doanh nghiệp hoặc cá nhân: việc xác định giá tính thuế k cần thiết đặt ra mà căn cứ tính thuế thể hiện dưới hình thức tiền tệ
- Thuế suất: là linh hồn của luật thuế
Có 2 loại thuế suất
• Thuế suất tuyệt đối là mức thuế suất tính bằng số tuyệt đối cho đối tượng tính thuế
Trang 10+ ưu điểm : minh bạch và cố định
+ nhược điểm k phản ánh chính xác diễn biến hoạt động kinh
tế đất nước của từng đối tượng nộp thuế nên có thể gây thiệt hại cho nhà nước hoặc làm cho đối tượng nộp thuế gặp khó khăn
• Thuế suất tỷ lệ được ti nhs bẳng tỷ lệ phần trăm quy đinh cho mỗi đối tượng tính thuế
+ thuế suất tỷ lệ cố định: thuế đc quy định theo tỷ lệ nhất định như nhau trên cơ sở tính thuế
+ thuế suất tỷ lệ lũy tiến mức thuế phải nộp tăng dần theo mức
độ tang của cơ sở tính thuế Có 2 loại biểu thuế : biểu thế lũy tiến từng phần và biểu thế lũy tiến toàn phần
- Miễn , giảm thuế: yếu tố ngoại lệ đc quy định trong 1 số luật thuế
Miễn, giảm thuế nhằm mục đích
• Tạo điều kiện giúp đỡ ng nộp thuế khắc phục hoàn cảnh khó khăn do nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập hoặc ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế của mình
• Thực hiện 1 số chủ trương, chính sách kinh tế xã hội nhằm khuyến khích hoạt động của người nộp thuế
Trang 11CÂU 11: TRÌNH BÀY ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, KHÔNG CHỊU THUẾ SDĐ PNN? CÁC TRƯỜNG HỢP ĐC MIỄN GIẢM THUẾ SDĐ
PNN?
• Đối tượng nộp, chịu, không chịu thuế sdđ PNN:
a. Đối tượng nộp thuế sdđ PNN
Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế
Xác định người nộp thuế trong 1 số trường hợp:
1. Trường hợp chưa được cấp GCN thì người đang sử dụng đất
là người nộp thuế
2. TH được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất là người nộp thuế
3. TH người có quyền sdđ cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định thỏa thuận theo hợp đồng, nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sdđ là người nộp thuế
4. TH đất đã đc cấp GCN nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế Việc nộp thuế này không phải là căn cứ để giải
quyết tranh chấp
5. TH nhiều người cùng sử dụng chung 1 thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người có chung quyền sdđ thửa đất đó
6. TH người có quyền sdđ góp vốn kinh doanh bằng quyền sdđ
và hình thành pháp nhân mới có quyền sdđ hợp pháp thuộc đối tượng chịu thuế thì pháp nhân mới là người nộp thuế
b. Đối tượng chịu thuế:
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
2. Đất sản xuất kinh doanh PNN bao gồm:
Trang 12- Đất xd khu công nghiệp gồm: đất sd cụm CN, khu CN, khu chế xuất và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất
- Đất làn mặt bằng xd cssx, kinh doanh gồm: đất để xd cssx
CN, tiểu thủ CN, xd cskd thương mại, dịch vu và các công trình khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Đất sx VLXD, làm đồ gốm bao gồm: đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sx VLXD, làm đồ gốm
- Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến
khoáng sản, trừ TH khai thác khoáng sản không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất,
- Đất pnn quy định tại điều 2 thông tư 153/2011/TT-BTC được các tổ chức, hộ gđình, cá nhân sd vào mục đích kinh doanh
c. Đối tượng không chịu thuế:
Đất thuộc đối tượng không chịu thuế là các loại đất PNN thỏa mãn 2 điều kiện sau
1. Một là không sử dụng vào mục đích kinh doanh
2. Hai là thuộc một trong các loại đất sau:
- Đất sd vào mục đích công cộng bao gồm: đất GT, TL; đất xd công trình văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích ls-vh, danh lam thắng cảnh; đất
xd công trình công cộng khác theo quy định của chính phủ
- Đất do cơ sở tôn giao sử dụng
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
- Đất có công trình là đền, đình, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp , đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh
- Đất PNN khác theo quy định của pháp luật
• Các trường hợp được miễn, giảm thuế sdđ PNN
a. TH miễn thuế sdđ PNN
Trang 13- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có ĐKKT-XH đặc biệt khó khăn; Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư tại địa bàn có đkkt-xh đặc biệt khó khăn;đất của doanh nghiệp sd > 50% là thương binh, bệnh binh
- Đất của cs thực hiện XH hóa đối vs hđ trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- Đất xd nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cs nuôi dưỡng ng già
cô đơn, ng khuyết tât, trẻ mồ côi; cs chữa bệnh xã hội
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có ĐKKT-XH đặc biệt khó khăn
- Đất ở trong hạn mức của người hđ cách mạng trước ngày
19/08/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; ng hưởng chính sách như thương binh hạng ¼, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ VN anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; con của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng; ng hđ cách mạng bị nhiễm chất độc màu da cam; ng bị nhiễm độc màu da cam mà hoàn cảnh gđ khó khăn
- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của chính phủ
- Hộ gđ, cá nhân bị thu hồi đất ở theo quy hoach, kế hoạch
được nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn tiền thuế trong năm thực tê thu hồi đối vs đất bị thu hồi và đối vs đất tại nơi ở mới
- Đất có nhà vườn đc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
nhận là đất có di tích lịch sử- văn hóa
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất cả nhà trên đất trên 50% giá tính thuế
b. Đối tượng được giảm thuế sdđ PNN: