Câu 1. Phương pháp xác định khối lượng riêng của CTR ? Trả lời : phương pháo thực nghiệm Lấy 1 cái xô có thể tích là Vo và xô có khối lượng là mo, cho chất thải rắn vào xô đó Đưa lên cao trên mặt đắt 1 khoảng cách là 30cm , và thả xuống 4 lần Cho thêm chất thải rắn vào cho đầy Đem cân chất thải rắn ta được khối lượng cả xô và chất thải rắn là m Công thức : khối lượng riêng = (mmo)Vo Câu 2. Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của phương pháp ủ sinh học hiếu khí sản xuất phân hữu cơ (compost). Yêu cầu nguyên liệu đầu vào của phương pháp ủ sinh học hiếu khí. Trả lời : Khái niệm : là quá trình biến đổi sinh học được sử dụng rất rộng rãi, vơi mục đích là làm biến đổi các chất rắn hữu cơ thành các chất vô cơ dưới tác dụng của VSV. Sản phẩm tạo thành ở dạng mùn Ưu điểm : + giảm lượng chất thải phát sinh (khoảng 50% lượng chất thải sinh hoạt + tạo a sản phẩm hữu cơ phục vụ cho trồng trọt ( tạo độ xốp cho đất, thay thế 1 phần phân hóa học, ..) + Góp phần cải tạo đất ( giúp tăng độ mùn, tơi xốp của đất) + tiết kiệm bãi chôn lấp, giảm ảnh hưởng gây ô nhiễm MT của CTR + vận hành đơn giản, dễ baỏ trì và kiểm soát chất lượng sản phẩm + giá thành để xử lý tương đối thấp Nhược điểm : + yêu cầu diện tích đất để xây dựng nhà xưởng lớn + chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa ổn định + gặp khó khăn khi tiêu thụ sản phẩm +mức độ tự động của công nghệ không cao +việc phân loại còn mang tính thủ công nên thường ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân làm việc +nạp nguyên liệu thủ công do vậy công suất kém
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ
CHẤT THẢI NGUY HẠI
Câu 1 Phương pháp xác định khối lượng riêng của CTR ?
Trả lời : phương pháo thực nghiệm
- Lấy 1 cái xô có thể tích là Vo và xô có khối lượng là mo, cho chất thải rắn vào xô đó
- Đưa lên cao trên mặt đắt 1 khoảng cách là 30cm , và thả xuống 4 lần
- Cho thêm chất thải rắn vào cho đầy
- Đem cân chất thải rắn ta được khối lượng cả xô và chất thải rắn là m Công thức : khối lượng riêng = (m-mo)/Vo
Câu 2 Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của phương pháp ủ sinh học hiếu khí sản xuất phân hữu cơ (compost) Yêu cầu nguyên liệu đầu vào của phương pháp ủ sinh học hiếu khí
Trả lời :
- Khái niệm : là quá trình biến đổi sinh học được sử dụng rất rộng rãi,
vơi mục đích là làm biến đổi các chất rắn hữu cơ thành các chất vô cơ dưới tác dụng của VSV Sản phẩm tạo thành ở dạng mùn
- Ưu điểm :
+ giảm lượng chất thải phát sinh (khoảng 50% lượng chất thải sinh hoạt
+ tạo a sản phẩm hữu cơ phục vụ cho trồng trọt ( tạo độ xốp cho đất, thay thế 1 phần phân hóa học, )
+ Góp phần cải tạo đất ( giúp tăng độ mùn, tơi xốp của đất)
+ tiết kiệm bãi chôn lấp, giảm ảnh hưởng gây ô nhiễm MT của CTR + vận hành đơn giản, dễ baỏ trì và kiểm soát chất lượng sản phẩm + giá thành để xử lý tương đối thấp
- Nhược điểm :
+ yêu cầu diện tích đất để xây dựng nhà xưởng lớn
+ chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa ổn định
+ gặp khó khăn khi tiêu thụ sản phẩm
+mức độ tự động của công nghệ không cao
Trang 2+việc phân loại còn mang tính thủ công nên thường ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân làm việc
+nạp nguyên liệu thủ công do vậy công suất kém
- Yêu câu nguyên liệu đầu vào của phương pháp ủ sinh học hiếu khí là :
+ CTR phải có hàm lượng chất rắn từ 4 đến 8%
+ Nguyên liệu phải có độ ẩm trong khoảng từ 52 đến 58%, pH từ 5,5 – 8
+ Kích thước hạt nhỏ từ 25 – 75mm
+ chất thải có hàm lượng hữu cơ dễ phân hủy sinh học lớn hơn 50%
Câu 3 Những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ủ sinh học hiếu khí ?
Trả lời :
Những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ủ sinh học hiếu khí
- Độ ẩm
+ Vật liệu quá khô daanx tới k đủ ẩm cho vsv hoạt động
+ Nếu rác hữu cơ quá ướt sẽ bị nén, k xốp, diện tích bề mặt giảm, các vsv hiếu khí sẽ k hoạt động được, rác sẽ bị phân hủy kị khí
+ Độ ẩm tối ưu vào khoảng 52 – 58%
- Quá trình phân loại:
+Quá trình phân loại giúp tách các thành phần k bị vsv phân hủy như gạch, đá, thủy tinh, thép, nilon,…
+tách các vật liệu kích thước lớn
+Tách chất thải nguy hại
=>nhằm làm tăng chất lượng nguyên liệu đầu vào làm phân hữu cơ
- Nghiền rác:
+Làm giảm kích thước rác, tăng diện tích tiếp xúc với không khí và vsv, đồng thời nghiền rác cũng làm lỏng lẻo cấu trúc tinh thể của xenlulose giúp vsvs hoạt động hiệu quả hơn
+Nghiền rác tới khoảng nhỏ hơn 5cm là thích hợp cho quá trình làm phân hữu cơ
- Tỷ lệ phối trộn:
Trang 3+Trộn rác ẩm và bổ sung N, P…… đạt tỉ lệ C/N = 20:1 / 50:1, tỉ lệ tối ưu là 35:1 Các vsv cần C và N để tổng hợp tế bào của mình
+tỉ lệ C/N > 50 sẽ làm chậm quá trình và chất lượng sản pẩm kém +Tỉ lệ C/N nhỏ thì N sẽ mất đi dưới dạng NH3 Khi C/N quá cao có thể điều chỉnh bằng cách trộn thêm phân xi máy hoặc nước thải bùn cống
+Các nguyên tố đa lượng : P, Ca, Na, Mg, K, Fe,…va các nguyên tố
vi lượng : Co, Ni, Cu,…có sẵn trong rác thải song nếu thiếu vẫn phải
bổ sung
- Độ pH:
+ pH thích hợp cho vi khuẩn phát triển từ 6 – 8, cho nấm men và nấn mốc là 5 – 6 Ngoài giá trị trên vsv sẽ kém phát triển hoặc chết
+ pH ban đầu của nguyên liệu có thể làm ủ phân là từ 5 – 7, thường
là 6, sau 2 – 4 ngày pH bắt đầu giảm dần đến 4,5 – 5 do axit hữu cơ sinh ra, sau đó khi nhiệt độ tăng cao pH sẽ tăng theo xu hướng hơi kiềm 7,5 – 8,5
- Các chất kìm hãm vsv: là các chất kìm hãm sự phát triển của vsv
như chất kết tủa, kim loại nặng,…
- Thông khí:
+Nhằm cung cấp ôxi cho pư phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ dưới tác động của vsv và có tác dụng tản nhiệt trong đống ủ để duy trì hoạt động của vsv
+Ôxi được cấp qua 2 con đường:
tổng lượng ôxi cần thiết)
- Nhiệt độ:
+Nhiệt độ tối ưu cho quá trình ủ từ 40 - 55℃
+Nếu nhiệt độ của đống ủ khoảng 55℃, trong quá trình ủ có không khí tuần hoàn tốc độ ủ sẽ rất nhanh
+Cần làm thoáng vật liệu để không khí có thể thấm sâu vào trong toàn
bộ đống
Trang 4Câu 4 Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của phương pháp ủ sinh học kỵ khí sản xuất khí sinh học Yêu cầu nguyên liệu đầu vào của phương pháp ủ sinh học kỵ khí >?
Trả lời:
vsv trong điều kiện không có oxi
+ sử dụng CO2 là chất nhận điện từ
+ sử dụng lượng bùn ít, giúp giảm thiểu BOD trong bùn đã phân hủy + tải trọng cao
+ xử lý nước thải ô nhiễm nặng
+ đòi hỏi lượng cơ chất ban đầu tương đối cao
+ nhạy cảm trong việc phân hủy các chất độc
+ quá trình xử lý chậm, cần nhiều tgian
+ nguyên liệu phải có hàm lượng cơ chất trương đối cao
+ nguyên liệu phải có độ ẩm thích hợp
Câu 5 Những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ủ sinh học kỵ khí Trả lời:
- Nguyên liệu: càng nhiều phân hữu cơ phân hủy sinh học càng tốt, phải tách các chất không thể phân hủy sinh học ra
- Kích thước càng nhỏ mặt tiêp xúc càng lớn do đó phân hủy càng mạnh
- Nước là 1 yếu tố qua trọng đối với quá trình phân hủy kị khí
+ loãng: 4 – 8% pha rắn còn lại là nước
+ đặc thì chiếm từ 20 – 30% pha rắn và phần còn lại là nước
- Vi sinh vật tham gia vào quá trình: tất cả những yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển của vsv như chất kết tủa, kim loại nặng,…
- Tỉ lệ C/N tỉ lệ tối ưu là C/N = 30/1 thích hợp cho quá trình phân hủy của các vsv yếm khí
Câu 6 Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của quá trình xử lý CTR bằng phương pháp đốt
Trang 5Trả lời:
Khái niệm : là phương pháp hiểu quả , hiện nay được sử dụng khá
phổ biến, phương pháp được sủ dụng để giảm thể tích cà khối lượng của chất thải, thu hồi các sản phẩm đốt và năng lượng
Ưu điểm :
- Giảm được thể tích chất thải răn trong lương thành phần hợp chất trong thời gian ngắn, chất thải được xử lý triệt để
- Thu hồi được năng lượng
- Là thành phần quan trọng trong chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn
- Có thể xử lý chất thải răn tại chỗ mà không cần phải vận chuyển đi
xa, tránh rủi ro, và chi phí vận chuyển
Nhược điểm
- Đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng lò đốt, phí vận chuyển và xử lý khí lớn
- Việc thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp, người vận hành lò đốt phải có trình độ và chuyên môn cao
- Quá trình đốt cháy chất thải có thể gây ra ô nhiễm môi trường , nếu có biện pháp kiểm soát quá trình đốt, xử lý khí thải không đảm bảo
Câu 7 Những vấn đề cần quan tâm khi lựa chọn phương pháp đốt Những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình đốt Loại CTR có thể
sử dụng trong công nghệ đốt Những chất không nên đốt
Trả lời:
- Các vấn đề quan tâm khi lựa chọn phương pháp đốt
+ lượng chất thải phát sinh: xác định lượng chất thải có đảm bảo cho
lò hoạt động liên tục không
+ năng suất tỏa nhiệt của rác thải ( đối với ác thải sinh hoạt nhiệt lượng 6300 – 7000kJ)
Trang 6+ các tiêu chuẩn MT: trong quá trình đốt luôn kèm theo quá trình thải các khí thải vào MT không khí do vậy phải yêu cầu hệ thống lọc khí đạt tiêu chuẩn MT
+ chọn vị trí: sao cho không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng ( tối thiểu 200m)
+ lựa chọn công nghệ
+ kinh phí: khả năng kinh phí của địa phương có thể đảm bảo đầu tư trang thiết bị k?
+ doanh thu từ việc bán năng lượng
+ có khả năng thanh toán, tính toán cân đối các nguồn thu chi
+ lực lượng điều hành phương tiện này
+ nhiệt độ:
• nếu nhiệt độ đốt < 900℃, thường khói lò chứa đioxin, furan,
• nhiệt độ từ 900 - 1100℃ phần lớn các chất hữu cơ cháy hết nhưng PCB chưa cháy hết
• ở 1200℃ hầu hết đều bị cháy hết,
+ độ xáo trộn CTR : để làm tăng hiệu quả tiếp xúc giữa CTR cần đốt với chất oxi hóa để hiêu suất đốt cháy cao hơn
+ thời gian lưu của CTR trong lò đốt
• ảnh hưởng đến hiệu suất đốt của lò
• tgian lưu: - đối với pha rắn: 2 – 4 giờ ( tùy thuộc vào kích thước của rác)
- đối với pha khí ít nhất là 4 giây
• nhiệt độ tăng thì tgian lưu giảm đi, đối với chất thải y tế thì nhiệt độ thấp nhất là 1000℃
thể chôn lấp và có thể cháy
-Những chất không nên đốt:
Câu 8 Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp chôn lấp CTR Trả lời :
Ưu điểm
Trang 7- Chất thải không cần phải phân loại
- Sử dụng lại diện tích khi bãi chôn lấp đóng cửa
- Khống chế được đơn giản các chỉ tiêu chôn lấp
Nhược điểm
- Tốn diện tích
- Áp lực về đất đai
- Quá trình sử dựng cũng như xây dựng gây ô nhiễm môi trường đất nước không khí
Câu 9 : Phân loại bãi chôn lấp CTR theo kết cấu (có hình vẽ minh họa)
Trả lời :
- Phân loại theo cấu tạo
+Bãi chôn lấp nổi
+Bãi chôn lấp chìm
+Bãi chôn lấp nửa chìm nửa nổi
+Bãi chôn lấp CTR đô thị
+Bãi chôn lấp CTR nguy hại
+Bãi chô lấp CTR ướt
+Bãi chôn lấp CTR khô
+Bãi chôn lấp khô ướt kết hợp
- Phân loại theo cơ chế phân hủy sinh học: bãi chôn lấp kị khí và bãi chôn lấp hiếu khí
Câu 10 : Cấu tạo và mục đích của lớp lót đáy chống thấm
Trả lời :
- Cấu tạo:
+ lớp đất bảo vệ 60cm
Trang 8+ lớp vải lọc địa chất nhằm ngăn không cho cát và sỏi nhỏ rơi vào ống thu gom làm tắt hệ thống thu gom nước rác
+ lớp sỏi cát 30cm nhằm ngăn chặn nước thấm qua
+ màng địa chất 15mm nhằm ngăn chặn nước thấm qua
+ lớp sét 60cm tạo độ an toàn cho hệ thống thu gom nước ngầm ( có
độ nghiêng từ 1 – 2% để tập trung nước)
- Mục đích: đảm bảo yêu cầu vệ sinh MT, tránh nguồn nước rỉ rác xâm nhập gây ô nhiễm MT đất, nước ngầm, do vậy lớp lót phải đảm bảo cách li được dòng nước rác bên trong và MT ngoài
- để đảm bảo nước rác không thấm qua và làm ô nhiễm
Câu 11: Cấu tạo và mục đích của lớp phủ bề mặt trên cùng
Trả lời
+ lớp đất phủ bề mặt 60cm
+ lớp cát sỏi thoát nước 60cm
+ màng địa chất
+ lớp đất sét 60cm, k < 10^-4 cm/s
+ ngăn chặn bốc mùi, gây ô nhiễm
+ ngăn chặn nước mưa thấm vào bãi rác làm tăng lượng nước rác + thu gom lượng khí thải phát sih
+ khôi phục lại cảnh quan ban đầu
+ ngăn cản các loại côn trùng, ruồi muỗi sinh sôi và phát triển
+ độ dốc tối thiểu của bề mặt lớp phủ là 2%
Câu 12: Cấu tạo và mục đích của hệ thống thu gom nước rác? Trả lời:
- Nước rác là nước bao gồm: lượng nước có sẵn ban đầu trong rác thải,
từ các sản phản ứng hóa sinh xảy ra trong bãi chôn lấp, nước mưa thấm vào,
- Do vậy hệ thống thu gom nước rác, hệ thống thu gom dặt trong bãi chôn lấp và nằm phía trên hệ thống lớp lót đáy
- Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi thiết kế hệ thống thu gom nước rác;
+ hệ thống thu gom phải đủ lớn để thu gom hết lượng nước rác phát sinh
Trang 9+ hệ thống thu gom lắp đặt làm sao hạn chế nước đọng lại ở đáy, độ dốc tối thiểu là 1%
+ ống thu gom nhẵn, đường kính từ 15 – 20 cm
Câu 13: Quan trắc môi trường ở bãi rác trong và sau khi đóng bãi ?
Trả lời :
- Quan trắc những biến động vật lý:sau khi đóng bãi chôn lấp, do nhiều biến đổi vật lý khác nhau của bãi chôn lấp ảnh hưởng đến MT xung quanh: địa hình bề mặt bị biến đổi, sụt lún của bề mặt bãi chôn lấp, trượt đất, Do vậy việc phát hiện sớm các hiện tượng đó để khắc phục các sự cố có thể xỷ ra
- Quan trắc nước rác: gồm qua trắc chất lượng và số lượng của nước rác Căn cứ vào kết quả phân tích thành phần nước rác và xu hướng biến đổi của nước rác,…từ đó có các giải pháp giúp cho việc thiết kế, xây dựng mạng lưới quan trắc phù hợp
- Quan trắc chất lượng nước ngầm:
+ do nguy cơ tiềm tang rò rỉ nước rác từ bãi chôn lấp chất thải tới nước ngầm, mạng lưới nước ngầm gồm các lỗ khoan được đặt phía trước và sau bãi rác theo hướng dòng chảy
+ việc quan trắc nước ngầm được thực hiện ngay từ khi điều tra lựa chọn vị trí đến khi xây dựng vận hành đóng bãi và hậu đóng bãi
+ các yếu tố quan trắc: nă đầu đo 1 lần/tháng, năm kết tiếp 3 tháng/lần + tgian quan trắc ở bãi chôn lấp thường kéo dài 50 năm sau khi đóng bãi
- Quan trắc MT khí thải:
+ tgian quan trắc chất lượng MT không khí được thực hiện song song với quan trắc nước ngầm
+ chế độ quan trắc thường 1 tháng 1 lần
+ sau khi đóng bãi thì quá trình quan trác không khí nên tập trung ở các miệng ống thoát và cả vùng không khí xung quanh
Câu 14: Phương pháp xử lý arsenic, thủy ngân, xyanua?
Trả lời
Trang 10Câu 15: Phương pháp thiêu đốt được sử dụng cho loại CTRNH nào? Phương pháp thiêu đốt không nên sử dụng cho loại CTRNH nào? Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiêu đốt?
Trả lời:
- Phương pháp thiêu đốt được sử dụng cho các CTRNH có khả năng cháy được, cả chất thải nguy hại rắn, lỏng, khí…
- phương pháp thiêu đốt không nên sử dụng cho các loại CTRNH
không có khả năng phân hủy bởi nhiệt
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiêu đốt:
+ nhiệt độ: phải đủ cao, thường cao hơn 1000 - 1100℃ đối với PCB + thời gian lưu chất thải rắn trong lò đốt: ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất đốt của lò, nhiệt độ tăng tgian lưu giảm
• Đối với pha rắn: 2 – 4 h
• Đối với pha khí ít nhất là 4 giây
+ đảo trộn chất thải rắn: tăng khả năng không khí tiếp xúc với chất thải để hiệu suất đốt cháy cao hơn
Câu 16: Định nghĩa phương pháp cố định, đóng rắn CTRNH Công nghệ thường được sử
dụng để xử lý CTRNH nào?
Trả lời
tính chất vật lý của chất thải, giảm khả năng phát tán vào MT hay làm giảm tính độc hại của chất ô nhiễm phương pháp này thương được sử dụng rộng rãi trong quản lí CTNH
- Công nghệ thường được sủ dụng để xử lý CTRNH:
+ xử lý CTRNH
+ xử lý chất thải từ quá trình khác Vd tro của quá rình nhiệt
+ xử lý đất bị ô nhiễm khi hàm lượng chất ô nhiễm trong đất cao
- Tương tự, quá trình đóng rắn là 1 quá trình sử dụng các chất phụ gia làm thay đổi bản chất vật lý của chất thải
- Mục đích của quá trình ổn định đóng rắn là làm giảm tính độc hại và tính di động của chất thải cũng như làm tăng các tính chất của vật liệu
đã được xử lý
Trang 11Câu 17: Phương pháp chôn lấp tại chỗ/lưu giữ lâu dài CTNH ? Trả lời
- Chôn lấp là công đoạn cuối cùng không thể thiếu trong hệ thống quản
lý CTNH Vhoon lấp nhằm cô lập chất thải làm giảm thiểu khả năng phát tán chất thải vào môi trường
- CTNH chôn lấp được chôn lấp trong bãi chôn lấp phải đảm bảo
những yêu cầu sau:
+ chất có chất thải vô cơ( ít hữu cơ)
+ tiềm năng nước rỉ thấp, không có chất lỏng
+ không có chất nổ, không có chất phóng xạ,
+ không có lốp xe và không có chất thải lây nhiễm
- Các CTNH thường được chôn lấp gồm:
+ chất thải kim loại có chứa chì, thành phần thủy ngân
+ bùn xi mạ, bùn kim loại, chất thải xi măng, chất thải có xianua
+ bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa kim loại
+ căn từ quá trình thiêu đốt chất thải
- Trong quá trình chôn lấp, cần kiểm soát được các khả năng xảy ra phản ứng do sự tương thích của chất thải khi 2 chất thải rò rỉ tiếp xúc với nhau
- Trong quá trình vận hành, phải thực hiện các biện pháp quan trắc MT quá trình này cũng phải được thực hiện sau khi đã đóng bãi
- Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi lựa chọn, thiết kế, vận hành bãi chôn lấp CTRNH:
+ vị trí bãi chôn lấp phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
+ nguyên tắc thiết kế bãi chôn lấp các chất thải nguy hại khi tiếp xúc với nhau có thể sinh ra các chất có tính độc hại cao hơn hay có phản ứng tạo thành các chất ô nhiễm gây cháy nổ
+ quy tắc vận hành baic chôn lấp:
• Xử lý chất thải trước khi chôn lấp
• Trong khi hoạt động cần kiểm soát các tác nhân gây bệnh, khí sinh ra, nước rò rỉ, nước chảy tràn, nước thấm
• Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, kiểm soát sau khi đã đóng bãi