1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GS chau GOLD 2017 COPD

35 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 7,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD Gánh nặng COPD • COPD là nguyên nhân gây bệnh và tử vong hàng đầu trên thế giới • Gánh nặng COPD tiếp tục gia tăng tron

Trang 1

lobal Initiative for Chronic bstructive

© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Gs.Ts Ngô Quý Châu Giám Đốc Trung Tâm Hô Hấp Phó Giám Đốc Bệnh Viện Bạch Mai Chủ Tịch Hội Hô Hấp Việt Nam

Trang 3

Việt Nam hợp tác GOLD

 Gs.Ts Ngô Quý Châu- Chủ Tịch VNRS

 Pgs.Ts Lê Thị Tuyết Lan- Phó Chủ Tịch VNRS

Trang 4

Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD

Gánh nặng COPD

• COPD là nguyên nhân gây bệnh và tử vong hàng đầu trên thế giới

• Gánh nặng COPD tiếp tục gia tăng trong

những thập kỷ tới do gia tăng tiếp xúc các

yếu tố nguy cơ COPD và tình trạng già đi của dân số

• COPD liên quan tới gia tăng gánh nặng kinh

tế nghiêm trọng

© 2016 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 5

Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD

Cơ chế tắc nghẽn đường thở trong COPD

Bệnh đường thở nhỏ

• Viêm đường thở

• Xơ hóa đường thở, tắc nhầy

• Tăng sức cản đường thở

Phá hủy nhu mô

• Đứt gãy các sợi liên kết quanh phế nang

• Giảm sức đàn hồi

TẮC NGHẼN ĐƯỜNG DẪN KHÍ

© 2016 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 6

Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD

Các yếu tố nguy cơ của COPD

Gene

Nhiễm trùng

Kinh tế - xã hội

Già hóa dân số

© 2016 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 7

Tổng quan về GOLD 2017

Bản cập nhật GOLD 2017 vẫn giữ nguyên những

điểm cơ bản về mục tiêu, cơ chế bệnh sinh, chẩn

đoán COPD và dự phòng

Những thay đổi quan trong:

1 Định nghĩa COPD, định nghĩa đợt cấp

2 Đánh giá bệnh nhân COPD giai đoạn ổn định

3 Lựa chọn thuốc điều trị COPD giai đoạn ổn định

© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 8

Định nghĩa COPD

 COPD là một bệnh thường gặp, dự phòng được và điều trị được

 Có đặc điểm là triệu chứng hô hấp và giới hạn luồng khí dai dẳng do bất thường ở đường thở và/ hoặc phế nang

 Thường do phơi nhiễm với các phân tử hoặc khí độc hại

8

© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 9

Điểm thay đổi GOLD 2017

Trang 10

Ô nhiễm trong và

ngoài nhà

Đo chức năng phổi:

FEV1/FVC <70% sau test HPPQ

Chiến lược toàn cầu trong chẩn đoán, quản lý và dự phòng BPTNMT

Trang 11

Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD

Trang 12

Đánh giá mức độ tắc nghẽn

Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease 2016

Mức độ rối loạn

thông khí tắc nghẽn Giá trị FEV1 sau test giãn PQ

GOLD I (Mức độ nhẹ) FEV1  80% trị số lý thuyết

GOLD II (Mức độ trung bình) 50%  FEV1 < 80% trị số lý thuyết

GOLD III (Mức độ nặng) 30%  FEV1 < 50% trị số lý thuyết

GOLD IV (Mức độ rất nặng) FEV1 < 30% trị số lý thuyết

Trang 13

Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD

• Đái tháo đường

• Ung thư phổi

Các bệnh đi kèm này có thể ảnh hưởng tới tỷ lệ tử vong, nhập viện, nên được xem xét thường xuyên

và điều trị phù hợp

© 2016 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 14

(C) Nguy cơ cao

ít triệu chứng

(D) Nguy cơ cao Nhiều triệu chứng (A)

Nguy cơ thấp

ít triệu chứng

(B) Nguy cơ thấp Nhiều triệu chứng

mMRC ≥ 2 CAT ≥ 10

Triệu chứng

Đánh giá COPD- GOLD 2016

Trang 15

0 hoặc 1 (không nhập viện)

Tiền sử Đợt cấp

mMRC 0-1 CAT < 10

mMRC ≥ 2 CAT ≥ 10

Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease 2017

Triệu chứng

Chẩn đoán

dựa vào CNTK

Đánh giá Tắc nghẽn

Đánh giá triệu chứng,

đợt cấp

Đánh giá COPD- GOLD 2017

Trang 16

Phân nhóm ABCD mới

Số cơn KP/ năm qua

≥ 2 hoặc

≥ 1 dẫn đến nhập viện

0 hoặc 1 (không dẫn đến

nhập viện)

mMRC 0 – 1 CAT < 10

mMRC ≥ 2 CAT ≥ 10

16

© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 17

Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD

Các lựa chọn điều trị: Thuốc trong COPD

Dạng kết hợp SABA + SAMA trong một bình hít

Dạng kết hợp LABA + LAMA trong một bình hít

Methylxanthines

Corticosteroid dạng hít

Dạng kết hợp ICS + LABA trong một bình hít

Corticosteroid đường dùng toàn thân

Phosphodiesterase-4 inhibitors

© 2016 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 18

 Thuốc giãn phế quản là trung tâm điều trị TC COPD, giảm tần xuất đợt cấp, tỷ lệ nhập viện, cải thiện triệu chứng và tình trạng sức khỏe

 Thuốc giãn PQ được kê dùng khi cần hoặc điều trị

hàng ngày nhằm ngăn ngừa TC COPD

 Thuốc giãn PQ dùng: cường beta 2, kháng

cholinergic, theophyllin hoặc dùng kết hợp nhiều thuốc

 Lựa chọn thuốc dựa vào sự sẵn có thuốc (kết hợp+), đáp ứng của BN, tác dụng phụ

Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD

Các lựa chọn điều trị: Thuốc giãn phế quản

© 2016 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 19

Phân nhóm COPD theo GOLD 2017 dẫn

đến thay đổi như thế nào?

• Ví dụ: Có hai bệnh nhân COPD cùng có

FEV1 < 30 và CAT 18 điểm

– BN A: không có cơn kịch phát/ năm qua

– BN B: 3 cơn kịch phát/ năm qua

• Phân nhóm theo kiểu cũ: cả 2 thuộc nhóm D

• Phân nhóm theo GOLD 2017:

– BN A: GOLD bậc 4, nhóm B

– BN B: GOLD bậc 4, nhóm D

19

Trang 20

Điều trị COPD trong giai đoạn ổn

định theo GOLD 2017

• Các điểm then chốt của các thuốc dạng hít

– Việc chọn lựa thuốc hít phải được cá thể hóa

và tùy thuộc vào khả năng tiếp cận, giá cả và

ưa thích của bệnh nhân

– Phải hướng dẫn, biểu diễn cách dùng thuốc

để bảo đảm BN dùng đúng và kiểm tra lại

– Phải kiểm tra kỹ thuật hít thuốc và sự tuân thủ trước khi thay đổi cách điều trị hiện tại

20

Trang 21

Điểm then chốt của thuốc dạng hít

– LABA và LAMA được ưu tiên chọn hơn thuốc GPQ tác dụng ngắn ngoại trừ ở BN chỉ bị khó thở thỉnh thoảng (A)

– BN có thể bắt đầu bằng một hay hai thuốc

Trang 22

Điểm then chốt của thuốc dạng hít

 Đơn trị liệu dài hạn với ICS không được khuyến cáo (A)

 ICS+LABA kéo dài có thể dùng cho BN vẫn bị kịch phát dù đã dùng đúng thuốc GPQ kéo dài (A)

 Điều trị dài hạn với corticosterol dạng

uống không được khuyến cáo (A)

22

Trang 23

Nhóm A

 Tất cả BN nhóm A được cho thuốc GPQ

 Chọn lựa tùy theo tính hữu hiệu trong việc

giảm khó thở

 Có thể là GPQ tác dụng ngắn hoặc dài

 Tiếp tục cho nếu thấy giảm triệu chứng

1 thuốc giãn phế quản

Tiếp tục, ngưng hoặc

thử loại giãn phế quản

khác

Đánh giá hiệu quả

23

Trang 24

việc giảm nhẹ triệu chứng

 Sự chọn lựa tùy theo cảm nhận của bệnh nhân

LAMA + LABA

1 thuốc giãn phế quản tác

dụng kéo dài (LAMA hoặc LABA)

Vẫn còn triệu chứng

24

Trang 25

Nhóm B

Nếu BN vẫn khó thở với 1 thuốc  nên dùng 2 loại giãn phế quản

Với BN khó thở nặng  điều trị ngay với

2 loại giãn phế quản

BN nhóm B thường có bệnh lý đi kèm  xem xét khả năng này

25

Trang 26

 BN có những cơn kịch phát dai dẳng  cho LABA/

LAMA hoặc ICS/ LABA Do ICS tăng nguy cơ viêm phổi

Trang 27

Cân nhắc macrolide (ở bệnh nhân có hút thuốc trước đó)

LAMA + LABA

Nhiều đợt cấp hơn

Vẫn còn triệu chứng/ nhiều đợt cấp hơn

Nhiều

đợt cấp

hơn

27

Trang 28

Nhóm D

• Nên bắt đầu bằng LABA/LAMA vì tốt hơn 1 thuốc

• Nếu chọn 1: nên chọn LAMA vì ngừa đợt cấp tốt hơn LABA

• LABA/LAMA tốt hơn ICS/ LABA trong ngừa đợt cấp và các kết quả do BN báo cáo

• BN nhóm D có nguy cơ bị viêm phổi cao hơn khi dùng ICS

28

Trang 29

Nhóm D

• ICS/ LABA có thể là lựa chọn ban đầu:

– BN ACOS (asthma COPD overlap)

– BN có eosinophils trong máu cao: tranh cãi

Trang 30

30

Trang 31

Thuốc điều trị khác

– BN thiếu α1 antitrypsin di truyền, nặng, khí phế thũng: xem xét điều trị tăng α1 antitrypsin

– Không khuyến cáo thuốc giảm ho

– Long đàm, antioxidants chỉ dùng cho 1 số BN

– Thuốc điều trị tăng áp ĐM phổi tiên phát không dùng cho tăng áp ĐM phổi thứ phát do COPD

– Chăm sóc giảm nhẹ: Opioids thấp, dạng kéo dài

và dạng tiêm có thể dùng cho BN COPD gđ cuối

31

Trang 32

1. Đánh giá COPD cần đánh giá triệu chứng, mức độ tắc

nghẽn đường thở, nguy cơ đợt cấp, và bệnh đồng mắc

2. Mức độ triệu chứng và nguy cơ đợt cấp là cơ sở lựa chọn

thuốc điều trị COPD

3. Tìm kiếm bệnh đồng mắc và điều trị phù hợp tương tự

như khi không có COPD kèm theo

4. Điều trị thuốc hít: phối hợp, cá thể hóa và tùy

thuộc vào khả năng tiếp cận, ưa thích của BN

KẾT LUẬN

© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 33

Xin chân thành cám ơn

http://www.goldcopd.org

© 2017 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease

Trang 34

Theo dõi điều trị COPD bằng thuốc

 Trao đổi với BN mỗi lần khám :

 Liều thuốc đã được kê đơn

Trang 35

LAMA

LABA + ICS LAMA + LABA

Đợt cấp

Nhóm B Nhóm A

Tiếp tục, dừng hoặc thay bằng thuốc giãn phế quản nhóm khác

Thuốc giãn phế quản

Hiệu quả Ảnh hưởng

LAMA + LABA + ICS

Thêm roflumilast nếu FEV, < 50% trị số dự đoán và BN có viêm PQ Thêm macrolide

(Còn hút thuốc)

LABA + ICS LAMA LAMA + LABA

Đợt cấp

Đợt cấp

Triệu chứng dai dẳng/đợt cấp

LAMA + LABA

Thuốc giãn PQ tác dụng kéo dài

(LABA or LAMA)

Triệu chứng dai dẳng

Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease 2017

Ngày đăng: 03/08/2017, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w