1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ LÀNG NGHỀ

15 304 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 76,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Hiện trạng môi trường khu đô thị. Hiện nay có khoảng hơn 3 tỷ người trên thế giới đang sống ở khu vực đô thị chiếm gần 50% dân số TG, mỗi ngày có khoảng 160000 người từ khu vực nông thôn ra thành thị. Đến năm 2009 VN có 2 thành phố được chính phủ xếp vào loại đô thị đặc biệt,3 thành phố đc công nhận là đô thị loại 1, 12 đô thị loại 2 ,31 đô thị loại 3 và 5 thành phố trực thuộc trung ương,75 đô thị loại 4 và 623 đô thị loại 5.Tính đến những năm 2010 tỷ lệ dân số khu vực đô thị ở nước ta khoảng 28% tương đương hơn 28 triệu dân và con số này ko ngừng thay đổi trong tg gần đây. Đô thị hóa của nước ta diễn ra vs tốc độ khá nhanh trong khi hệ thống quản lí MT ở nước ta chưa hoàn thiện vì thế nảy sinh nhiều vấn đề liên quan,chiếm đụng đất NN.. a. Ô nhiễm môi trường Không khí: chủ yếu do các hoạt động GTVT hoạt động Xdung,hđ CN,sinh hoạt dân cư và xử lí chất thải.Trên các tuyến đường đô thị hầu hết nồng độ bụi và khí độc đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.Đối vs các khu vực đnag trong quá trình xây dựng thì nồng độ lơ lửng còn cao hơn mức cho phép nhiều lần.Vi khí hậu đô thị( hiện tượng nghịch nhiệt và đảo nhiệt), khí hậu nội thành luôn khác vs khí hậu ở ngoại thành và các vùng lân cận.Do khi bức xạ mặt trời bị các kiến trúc xây dựng,giao thông,vỉa hè giữ lại thay vì hấp thu vào đất,nước,cây cỏ hay phản chiếu trở lại ko gian để gió mang đi.Một lượng nhiệt ko nhỏ khác do con người tạo ra từ máy móc sinh hoạt,văn phòng,động cơ phương tiện GT và nhà máy CN.Hình thành nên hiện tượng đảo nhiết ở mỗi thành phố sẽ khác nhau tùy vào địa hình,địa vật và hoạt động của gió theo mỗi mùa. b. Ô nhiễm MT nước: hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt ở các đô thị vốn đã yếu kém,khi quy hoạch cải tạo,mở rộng đô thị,hầu hết các nguồn nước sinh hoạt đô thị đều ko đc xử lí,đổ thẳng ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nguồn nước mặt,nước ngầm.Hiện nay hầu hết các đô thị đều chưa có hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt tập trung.Ở các đô thị đã có một số trạm xử lí thì tỷ lệ nước đc xử lí chưa đáp ứng đc yêu cầu.Các vấn đề thoát nước cũng chưa đc xử lí triệt để ( úng ngập cục bộ,sự phân tách dòng thải là chưa có mọi nước thải đều đổ ra ngoài môi trường để xử lí chung) + tỷ lệ dân số đô thi đc sử dụng nước sạch mới đạt 80% ( 2009) c. Ô nhiễm đất: + Nước thải từ khu dân cư tập trung không qua xử lí xả vào môi trường,theo kênh mương ngấm vào đất,gây ô nhiễm đất và làm thay đổi hàm lượng các chất hóa học trong đất. + Quỹ đất không còn dư phục vụ nhu cầu lương thực thực phẩm ( chuyển đổi mẫu đất sang đất thổ cư,đất CN) + Do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vất,thuốc trừ sâu d. Chất thải rắn: Chất thải do dân đô thị thải ra cũng cao gấp 23 lần người dân nông thôn nhưng chưa đc thu gom triệt để.Tỉ lệ CTR đô thị thu gom đạt 75%, tỷ lệ chất thải y tế đc thu gom là 75%,tỷ lệ chất thải nguy hại thu gom là 65%. e. Môi trường xã hội: + Đô thị phát triển đồng nghĩa vs việc khoảng cách giàu nghèo tăng lên + Người dân có xu hướng chuyển từ NT lên TT nên vấn đề nhà ở là vấn đề bức xúc nhất,thiếu chỗ ở chõ những người có thu nhập thấp dẫn tới hiện trạng nhiều khu ổ chuột xuất hiện + Giải quyết việc làm cho người lao động + Các tệ nạn xã hội gia tăng

Trang 1

Chương 1: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP Câu 1: Hiện trạng môi trường khu đô thị.

Hiện nay có khoảng hơn 3 tỷ người trên thế giới đang sống ở khu vực đô thị chiếm gần 50% dân số TG, mỗi ngày có khoảng 160000 người từ khu vực nông thôn ra thành thị

Đến năm 2009 VN có 2 thành phố được chính phủ xếp vào loại đô thị đặc biệt,3 thành phố đc công nhận là đô thị loại 1, 12 đô thị loại 2 ,31 đô thị loại 3 và 5 thành phố trực thuộc trung ương,75 đô thị loại 4 và 623 đô thị loại 5.Tính đến những năm

2010 tỷ lệ dân số khu vực đô thị ở nước ta khoảng 28% tương đương hơn 28 triệu dân và con số này ko ngừng thay đổi trong tg gần đây

Đô thị hóa của nước ta diễn ra vs tốc độ khá nhanh trong khi hệ thống quản lí MT

ở nước ta chưa hoàn thiện vì thế nảy sinh nhiều vấn đề liên quan,chiếm đụng đất NN

a Ô nhiễm môi trường Không khí: chủ yếu do các hoạt động GTVT hoạt

động Xdung,hđ CN,sinh hoạt dân cư và xử lí chất thải.Trên các tuyến đường

đô thị hầu hết nồng độ bụi và khí độc đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.Đối

vs các khu vực đnag trong quá trình xây dựng thì nồng độ lơ lửng còn cao hơn mức cho phép nhiều lần.Vi khí hậu đô thị( hiện tượng nghịch nhiệt và đảo nhiệt), khí hậu nội thành luôn khác vs khí hậu ở ngoại thành và các vùng lân cận.Do khi bức xạ mặt trời bị các kiến trúc xây dựng,giao thông,vỉa hè giữ lại thay vì hấp thu vào đất,nước,cây cỏ hay phản chiếu trở lại ko gian để gió mang đi.Một lượng nhiệt ko nhỏ khác do con người tạo ra từ máy móc sinh hoạt,văn phòng,động cơ phương tiện GT và nhà máy CN.Hình thành nên hiện tượng đảo nhiết ở mỗi thành phố sẽ khác nhau tùy vào địa hình,địa vật và hoạt động của gió theo mỗi mùa

b Ô nhiễm MT nước: hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt ở các đô thị vốn đã

yếu kém,khi quy hoạch cải tạo,mở rộng đô thị,hầu hết các nguồn nước sinh hoạt đô thị đều ko đc xử lí,đổ thẳng ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nguồn nước mặt,nước ngầm.Hiện nay hầu hết các đô thị đều chưa có hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt tập trung.Ở các đô thị đã có một số trạm xử lí thì tỷ lệ nước đc xử lí chưa đáp ứng đc yêu cầu.Các vấn đề thoát nước cũng chưa đc

xử lí triệt để ( úng ngập cục bộ,sự phân tách dòng thải là chưa có mọi nước thải đều đổ ra ngoài môi trường để xử lí chung)

+ tỷ lệ dân số đô thi đc sử dụng nước sạch mới đạt 80% ( 2009)

Trang 2

c Ô nhiễm đất:

+ Nước thải từ khu dân cư tập trung không qua xử lí xả vào môi trường,theo kênh mương ngấm vào đất,gây ô nhiễm đất và làm thay đổi hàm lượng các chất hóa học trong đất

+ Quỹ đất không còn dư phục vụ nhu cầu lương thực thực phẩm ( chuyển đổi mẫu đất sang đất thổ cư,đất CN)

+ Do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vất,thuốc trừ sâu

d Chất thải rắn:

Chất thải do dân đô thị thải ra cũng cao gấp 2-3 lần người dân nông thôn nhưng chưa đc thu gom triệt để.Tỉ lệ CTR đô thị thu gom đạt 75%, tỷ lệ chất thải y tế đc thu gom là 75%,tỷ lệ chất thải nguy hại thu gom là 65%

e Môi trường xã hội:

+ Đô thị phát triển đồng nghĩa vs việc khoảng cách giàu nghèo tăng lên

+ Người dân có xu hướng chuyển từ NT lên TT nên vấn đề nhà ở là vấn đề bức xúc nhất,thiếu chỗ ở chõ những người có thu nhập thấp dẫn tới hiện trạng nhiều khu ổ chuột xuất hiện

+ Giải quyết việc làm cho người lao động

+ Các tệ nạn xã hội gia tăng

Câu 2: Nguyên nhân Có 2 nguyên nhân: khách quan và chủ quan

a Nguyên nhân khách quan:

- Dân số tăng nhanh: trong 10 năm ( 1999-2009) dân số VN tăng thêm 9.523 triệu người ,bình quân mỗi năm tăng 952 nghìn người.Ở các khu vực thành thị là 25.436.896 người chiếm 29,6% tổng dân số trên cả nước,dân số thành thị tăng vs tốc độ trung bình là 3,4% mỗi năm trong khi tốc độ này ở khu vực NT chỉ là 0,4% mỗi năm

 Khu vực đô thi có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng.Nguồ cung cấp nước sạch,nhà ở,cây xanh ko kịp đáp ứng vs sự phát triển dân

cư Ô nhiễm mt kk,nước,tăng lên.Các tệ nạn xã hội ngày càng tăng lên,khó kiểm soát

- Sự phát triển,mở rộng các khu đô thị mới,siêu thị mới… cũng là hệ

quả khách quan dẫn đến ô nhiễm mt mà các nhà quy hoạch đô thị phải chấp nhận.Vì khi chúng ta mở rộng ,phát triển đô thị đồng nghĩa với việc lấn đất( nhất là đất NN) chuyển đổi mục đích sử dụng,di dời cụm,điểm dân cư và tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên TN,phá vỡ HST…

Trang 3

- Tiến trình công nghiệp hóa,đặc biệt là các khu công nghiệp,khu chế

suất hay sự phtas triển của ngành viễn thông đã và mang lại nhiều thách thức về vấn đề ô nhiễm MT như đất,nước,kk… và xuất hiện kiểu

ô nhiễm mt mới như ô nhiễm sóng điện từ…

- Xu thế toàn cầu, là vấn đề bức thiết được nhiều quốc gia trên TG quan

tâm đến,ô nhiễm toàn cầu,thiếu nước sạch,sự nóng lên của TĐ,BĐKH…

b Nguyên nhân chủ quan:

- Ý thức bảo vệ mt của các cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp thấp.

- Cơ chế quản lí còn kém, thụ động,thiếu tính chặt chẽ

- Trình độ quản lí của các cấp chính quyền là vấn đề xem xét.

- Công tác lập quy hoạch đô thị chưa đc chú trọng thích đáng.

Câu 3: thực trạng công tác quản lí và đề xuất giải pháp cho 1 vấn đề ở 1 khu đô thị cụ thể

 QUẢN LÝ MÔI TRƯƠNG KHU CÔNG NGHIỆP

Câu 1: Hiện trạng môi trường khu công nhiệp : kk,nước,CTR,Mt đất,vấn đề xã hội.

Do CNSX của nước ta phần lớn là lạc hậu ,cũ kĩ lại ko có thiết bị xử lí nước thải,khí thải,rác thải,hạ tầng cơ sở đô thị kém.Vì vậy ONMT do công nghiệp

từ các nhà máy sản xuất cũ của nước ta là khá nghiêm trọng đặc biệt cơ sở xe lẫn vs dân cư

a Ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải

- Nước thải từ KCN có thành phần đa dạng,chủ yếu là các chất lơ lửng,chất hữu cơ,dầu mỡ và và một số kim loại nặng,khoảng 70% trong số hơn 1 triệu m3 nước thải/ngày từ các khu CN đc xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận ko qua xử lí đã gây ô nhiễm mt nước mặt.Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải từ các KCN đã suy thoái, đặc biệt tại các lưu vực sông: Đồng Nai,Cầu,Nhuệ-Đáy

- Cùng với nước nước thải sinh hoạt,nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông ,hồ,kênh ,rạch trở nên trầm trọng hơn,những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề,nhiều nơi nguồn nước ko thể sử dụng đc cho bất kì mục đích nào

Trang 4

b Ô nhiễm không khí do khí thải

- Hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN đã lắp đặt hệ thống xử lí

ô nhiễm không khí trước khi xả thải ra môi trường Mặt khác do diện tích xây dựng nhà xưởng tương đối rộng nằm trong KCN,phần nhiều tách biệt vs khu dân cư nên tình trạng ô nhiễm chưa đáng báo động

- Ô nhiễm không khí ở các KCN mang tính cục bộ,tập trung nhiều ở các KCN cũ do các nhà máy trong KCN sử dụng công nghệ lạc hậu chưa đầu tư hệ thống xử lí khí thải.Ô nhiễm chủ yếu là ô nhiễm bui, một số KCN xuất hiện ô nhiễm CO,SO2 và tiếng ồn

c Chất thải rắn

- Hoạt động sản xuất tại các khu cn đã phát sinh 1 lượng CTR và CTNH

tập trung nhiều nhất tại các KCN vùng KTTĐ bắc Bộ và phía nam

- Hiện nay vấn đề thu gom ,vận chuyển và tái chế tái sử dụng CTR tại các KCN còn nhiều bất cập đặc biệt đối vs việc quản lí vận chuyển và đăng kí nguồn thải đối vs CTNH

- Bùn phát sinh trong quá trình xử lí nước thải từ các hệ thống xử lí nước thải tập trung là 1 loại CTR đnag gây nhiều vấn đề.Các quy định về xử lí

và phân loại đối vs loại bùn thải này chưa đc chặt chẽ.Điều đáng lo ngại

là hầu hết bùn thải của hệ thống xử lí nước thải tập trung tại các KCN chưa đc coi là CTNH và ko đc xử lí đúng cách

d Xã hội

Gia tăng gánh nặng bệnh tật,gây ảnh hưởng đến sức khỏe cho người dân sống khu vực lân cận các nhà máy,từ đó gây ra tổn thất kinh tế cho khám chữa bệnh và các thiệt hại thu nhập do bị bệnh Ví dụ: thiệt hại KT trung bình cho mỗi người dân trong 1 năm ở vùng chịu tác động của các nhà máy ( phường Thọ Sơn,tp Việt Trì) cao cấp 3 lần so vs vùng ko chịu tác động ( Cẩm phả,Việt Trì)

Con người muốn tồn tại được thì cần phải hô hấp Đây là nhu cầu cần thiết nhất hơn cả ăn uống Tuy nhiên hiện nay nhu cầu sinh học này đang

bị đe doạ bởi ô nhiễm không khí từ các khu công nghiệp, nhà máy Ô nhiễm không khí thường tồn tại dưới dạng hơi khí và phân tử nhỏ (còn gọi là bụi) gây ảnh hưởng đến quá trình hô hấp gây ra nhiều bệnh trong

đó đặc biệt quan trọng là các bệnh về đường hô hấp, ung thư phổi Ô nhiễm không khí làm giảm tuổi thọ của con người

Trang 5

Câu 2: Nguyên nhân các vấn đề khu công nghiệp

Ta đã thấy được tình trạng đáng báo động về hiện trạng môi trường ở các KCN Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ thực tế yếu kém trong quản lý môi trường KCN

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn chưa đầy đủ, việc phân cấp trách nhiệm đối với các đơn vị liên quan trong bảo vệ môi trường KCN còn một số bất cập, chức năng của các đơn vị tham gia quản lý còn chồng chéo, tuy đã có kế hoạch phát triển KCN nhưng chưa thống nhất, thiếu khoa học; việc triển khai các công cụ quản ký chưa thực sự hiệu quả; nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường KCN còn yếu, ý thức bảo vệ môi trường của chủ đầu tư và doanh nghiệp còn chưa tốt

- Trong đó những vấn đề chính cần quan tâm là:

+ Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường của các KCN

+ Hệ thống quản lý môi trường KCN

+ Quy hoạch KCN gắn với bảo vệ môi trường

+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN

+ Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ môi trường ở các KCN + Tài chính và nhân lực trong công tác bảo vệ môi trường KCN

Trong các vấn đề trên đều có những mặt yếu kém cần cải thiện Chính chúng

là nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở trong và xung quanh các KCN

Câu 3: Vai trò trách nhiệm của ban quản lý khu công nghiệp (theo thông tư 35/2015)

1 Bố trí bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường để tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật Người giữ vị trí phụ trách bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý môi trường; khoa học, công nghệ, kỹ thuật môi trường; hóa học, sinh học;

b) Có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực môi trường

2 Xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp giữa Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp với Sở Tài nguyên

và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

Trang 6

trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt

3 Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định bảo vệ môi trường; phát hiện và kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp

4 Định kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khu kinh tế, khu công nghiệp gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 hàng năm Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này

5 Công khai thông tin về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp; tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp

6 Phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp

7 Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp

8 Thực hiện các nội dung quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu

công nghiệp khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền Câu 4: Các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp (Cơ sở pháp lý của thủ tục, trình tự thực hiện với cơ quan quản lý và đối với doanh nghiệp, thành phần hồ sơ của thủ tục)

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án BVMT, kế hoạch

BVMT (đối với Doanh nghiệp chưa lập báo cáo)

- Xác nhận hoàn thành các chương trình xử lý môi trường

- Giấy phép khai thác nước (nước mặt, nước ngầm)

Trang 7

- Hợp đồng thu gom đối với chất tahir rắn thông thường và sổ đang ký chủ nguồn thải đối với chất thải rắn nguy hại (hợp đồng: ký với đơn vị

có chức năng)

- Giấy phép xả thải, nước thải

- Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

+ Tối thiểu: 2 lần/năm

+ Vi phạm: 4 lần/năm

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU LÀNG NGHỀ

Câu 1: Hiện trạng môi trường làng nghề

 Môi trường không khí

- Sự phát triển mạnh mẽ của làng Gốm Bát Tràng là một minh chứng

cho sự phát triển kinh tế cũng như sự hội nhập của các làng nghề nhưng bên cạnh sự phát triển đó, Bát Tràng lại đang đứng trước tình trạng ô nhiễm môi trường đáng báo động, đặc biệt là môi trường không khí

- Theo khảo sát mới đây của sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà

Nội, lượng bụi ở đây vượt quá tiêu chuẩn môi trường 3 - 3,5 lần, nồng

độ các khí CO2, SO2,NO2 trong không khí đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 – 2 lần

Tác nhân gây ô nhiễm:

- Tác nhân gây ra chính là những lò nung than thủ công đang chiếm một

số lượng lớn trong làng “Theo người dân thì hiện nay cả làng có khoảng hơn 1.000 lò gốm trong đó chỉ có chưa đầy 30% số hộ sử dụng

lò nung khí gas còn lại người dân vẫn dùng những lò nung bằng than”

- Do hoạt động giao thông: người dân, khách du lịch đặc biệt là các xe tải lớn chuyên chở nguyên vật liệu vào làng gốm

- Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất gốm sứ những hoá chất dùng để nâng cao chất lượng bảo quản sản phẩm, để làm chất liệu men, sơn vẽ… cũng gây ảnh hưởng tới môi trường không khí

 Môi trường nước

- Ô nhiễm nguồn nước ở Bát tràng là không đáng kể so với việc ô nhiễm không khí

Trang 8

- Nguồn nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước thải do quá trình ngâm đất để tách các tạp chất, một phần nước do hoat động nhào trộn than để chuẩn bị cho quá trình nung gốm

- Vào những ngày mưa phía dưới đường làng mặc dù đã được đổ bê tông nhưng vẫn có những vũng nước đen ngòm bốc lên một thứ mùi khó chịu

- Nước thải trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của người dân ở đây không được xử lý mà thải trực tiếp ra các ao hồ trong làng và còn được thải trực tiếp ra sông Hồng

 Môi trường đất

- Quá trình sản xuất sản phẩm gốm sứ trên đã tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái và môi trường đất ảnh hưởng đến các tính chất vật lý và hóa học của đất

- Những tác động về vật lý như xói mòn,nén chặt đất, phá hủy cấu trúc đất và các tổ chức sinh học của chúng do sử dụng các thiết bị, máy móc nặng, các hoạt động xây dựng, sản xuất, khai thác…

- Các loại hóa chất, khí thải của quả trình được thải trực tiếp hoặc theo nguồn nước thải không được xử lý đã ngấm sâu vào các tầng đất gây tích tụ các kim loại nặng, các độc chất ảnh hưởng tới hệ vi sinh vật đất phân giải chất hữu cơ làm cho đất chai cứng, mất dinh dưỡng làm đất mất tính năng sản xuất đồng thời làm tăng khả năng hấp thụ các nguyên tố có hại cho cây trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người

* Các hoạt động, tác động gây ô nhiễm đất:

- Qúa trình khai thác đất, đá ở các tầng mặt và dưới các tầng sâu

- Sử dụng diện tích đất lớn xây dựng các lò, khu vực để phục vụ cho việc sản xuất gốm sứ gây thất thoát tài nguyên đất

- Các loại phế phẩm, phế liệu đất nung,gốm, sứ vỡ,xỉ than,… không được

xử lý khi vào trong môi trường đất rất khó bị phân hủy

- Sự rò rỉ từ các bãi chôn lấp,những hóa chất dùng để nâng cao chất lượng, bảo quản sản phẩm, để làm chất liệu men , sơn vẽ (Asen,Cr) cùng với các dòng nước thải được xả thẳng ngấm xuống lòng đất gây ô nhiễm, suy giảm môi trường đất

Trang 9

- Qúa trình nung, đốt đã thải ra lượng lớn khí thải vào không khí theo nước mưa lắng đọng vào đất

 Tiếng ồn, chất thải rắn

- Bên cạnh việc gây ra ô nhiễm không khí, đất, nước thì quá trình sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng còn gây ra ô nhiễm Hàng ngày, hàng trăm lượt xe công nông, xe tải chở nguyên vật liệu và thành phẩm ra vào gây ra tiếng ồn làm ảnh hưởng tới hoạt động sống bình thường của người dân

- Trong quá trình sản xuất gốm không chỉ thải ra các khí độc hại mà trung bình mỗi lò nung gốm bằng than còn thải ra khoảng 2,5 tấn chất thải rắn cho mỗi mẻ nung Cùng với đó, phế phẩm, phế liệu đất nung gốm, sứ vỡ, hỏng chất thành những đống bên đường hoặc có thể chuyên chở đổ ra sông Hồng

 Vấn đề xã hội

- Lượng chất thải sinh ra như than, xỉ, bụi, các loại khí độc như SO2, CO2, NO2… ở làng gốm Bát Tràng hiện nay đều vượt xa mức cho phép Nồng độ khí độc hại lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,8 đến 2 lần ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

- Có người đưa ra một con số kinh ngạc về lượng khói bụi mà người dân Bát Tràng hít phải trung bình là 2kg/ngày

- Kết quả của sự ô nhiễm này đã làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng cư dân nơi đây Hơn 70% dân số Bát Tràng mắc các bệnh về hô hấp, hơn 80% bị đau mắt hột Theo điều tra, cứ 100.000 người dân thì

có 126,6 người bị ung thư, trong đó 40 người bị chết do ung thư phổ, hoặc 223 người dân thì có tới 76 người mắc bệnh đường hô hấp, 23 người bị lao…

Câu 2: Nguyên nhân của các vấn đề ô nhiễm làng nghề

- Hầu hết các cơ sở tại làng nghề không có biện pháp xử lý chất thải, các loại khí thải, nước thải, chất thải rắn đều xả trực tiếp ra môi trường

- Đặc biệt là chất thải của các làng nghề tái chế chất thải (giấy, kim loại, nhựa), dệt nhuộm sử dụng hóa chất công nghiệp… đang là vấn đề hết sức bức xúc gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân”

- Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do ý thức người dân Nhiều người biết rõ mức độ nguy hiểm của việc gây ô nhiễm nhưng

Trang 10

vẫn vi phạm Do đó, giáo dục người dân làng nghề phải tự ý thức và

có trách nhiệm trong việc BVMT là hết sức cần thiết Khi họ nhận thức được, sẽ đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải, khí thải, thu gom phân loại chất thải rắn

Các biện pháp đang áp dụng

- Chợ Gốm Bát Tràng đã được xây dựng, cùng với đó hệ thống cơ sở hạ tầng như đường sá, hệ thống thoát nước thải… cũng được đầu tư, nâng cấp

- Người ta bắt đầu cấm xe công nông trên một số trục đường chính của làng

- Bắt đầu đưa lò ga vào trong sản xuất gốm sứ

Đề xuất giải pháp

- Trồng cây xanh để hạn chế bụi, giảm nồng độ các khí độc ( CO2 ) đồng thời tăng cường O2

- Thay thế hoàn toàn nguyên liệu cổ truyền( than, chấu…) bằng các loại nguyên liệu sạch, ít ảnh hưởng tới môi trường hơn như GAS

- Quy hoạch và xây dựng các bãi thải đạt tiêu chuẩn về môi trường

Câu 3: Cơ sở pháp lý quản lý môi trường làng nghề (nội dung thông tư 46/2011- BTNMT như phân loại làng nghề, trách nhiệm BVMT của cơ sở sản xuất, UBND cấp huyện)

 Phân loại làng nghề

Các cơ sở trong làng nghề được phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thành ba (03) nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C tại Phụ lục 01 của Thông tư này

1 Nhóm

Là các cơ sở thuộc nhóm ngành nghề sau:

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ hoặc đồ gia dụng (mây tre đan; làm nón, chiếu, chổi; sản xuất giấy dó; cơm dẹp, chằm lá dừa nước; thêu, ren, đan, móc; xe hương; sản xuất đồ mỹ nghệ từ dừa, vỏ hải sản khô): không bao gồm công đoạn ngâm, tẩm, luộc, xông, sấy, sơn, đánh bóng

bề mặt có sử dụng hóa chất;

- Dệt: không bao gồm công đoạn nhuộm, giặt, mài, tẩy, hồ sợi, sử dụng nhiên liệu và phát sinh nước thải;

Ngày đăng: 04/07/2017, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w