1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Quản lý thiên tai và tai biến môi trường biển

23 407 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 79,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Tổng quan Câu 1:Định nghĩa các khái niệm: hiểm họa, thảm họa, phơi nhiễm, tính dễ bị tổn thương, khả năng chống chịu, rủi ro thảm họa. Hiểm họa: Sự kiên, sự cố hay hiên tượng có khả năng đe dọa đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người. Gồm 2 loại: hiểm họa do tự nhiên và hiểm họa do con người. Thảm họa: khi hiểm họa xảy ra làm ảnh hưởng tới hoạt động xã hội, gây ra những tổn thất rộng khắp về con người, tài sản và môi trường, vượt quá khả năng đối phó của những người bị ảnh hưởng.  Thảm họa từ hiểm họa do tự nhiên Thiên tai  Thảm họa từ hiểm họa do con người  Tai biến Phơi nhiễm: mức độ gần gũi khoảng cách giữa các đối tượng với nguồn hiểm họa. Ở trạng thái phơi nhiễm:  Đối tượng có thể chưa bị ảnh hưởng xấu bởi các yếu tố gây hại.  Đối tượng đang chịu một rủi ro cao. Tính dễ bị tổn thương: là những đặc điểm của một cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản làm giảm khả năng chống chịu với hiểm họa khiến cho cộng đồng, hệ thống hoặc hiểm họa đó dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động có hại từ hiểm họa. Khả năng chống chịu: nguồn lực và năng lực của một cộng đồng ứng phó với các tác động xấu khi thảm họa xảy ra. Rủi ro thảm họa: thiệt hại mà thảm họa có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động KTXH. Gồm: rủi ro thiên tai và rủi ro tai biến. (viết công thức rủi ro thiên tai và diễn giải ý nghĩa của công thức) Câu 2:Định nghĩa thiên tai, nắm vững nguyên nhân, đặc điểm bão lụt, sóng thần, biết một số ví dụ thiên tai cụ thể: cơn bão Yolinda, sóng thần Ấn Độ Dương, sóng thần Nhật Bản. Theo luật phòng chống thiên tai ban hành ngày 19062013, 01052014: Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, ddieeeuf kiện sống và các hoạt động KTXH, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. Lũ Lụt: + Định nghĩa: Lũ là mức nước và tốc độ dòng chảy trên sông, suối vượt quá mức bình thường. Lụt xảy ra khi nước lũ dâng cao tràn qua sông, suối, hồ, đập và đê vào các vùng trũng, làm ngập nhà cửa, cây cối, đồng ruộng. + Nguyên nhân: • Những trận mưa lớn kéo dài có thể gây ra lũ, lụt • Các công trình xây dựng như đường bộ, đường xe lửa và hệ thống thuỷ lợi cũng có thể ngăn cản dòng chảy tự nhiên, làm tăng ngập lụt. • Lũ lụt còn có thể xảy ra khi đê, đập, hồ hoặc kè bị vỡ. • Các trận bão lớn vó thể làm nước biển dâng lên, tiến sâu vào đất liền, gây ra ngập, lụt và nhiễm mặn. + Các loại lũ: có 3 loại lũ chính là lũ quét, lũ sông và lũ ven biển. + Tác hại của lũ: • Gây chết người hoặc bị thương.

Trang 1

Đề cương thi học kỳ 2, 2015-2016 Môn Quản lý thiên tai và tai biến

môi trường biển

Chương 1: Tổng quan

Câu 1:Định nghĩa các khái niệm: hiểm họa, thảm họa, phơi nhiễm, tính dễ bị tổn thương, khả năng chống chịu, rủi ro thảm họa.

- Hiểm họa: Sự kiên, sự cố hay hiên tượng có khả năng đe

dọa đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người Gồm 2 loại: hiểm họa do tự nhiên và hiểm họa do con người.

- Thảm họa: khi hiểm họa xảy ra làm ảnh hưởng tới hoạt

động xã hội, gây ra những tổn thất rộng khắp về con người, tài sản và môi trường, vượt quá khả năng đối phó của những người bị ảnh hưởng.

+ Thảm họa từ hiểm họa do tự nhiên Thiên tai

+ Thảm họa từ hiểm họa do con người Tai biến

- Phơi nhiễm: mức độ gần gũi/ khoảng cách giữa các đối

tượng với nguồn hiểm họa Ở trạng thái phơi nhiễm:

+ Đối tượng có thể chưa bị ảnh hưởng xấu bởi các yếu tố gây hại.

+ Đối tượng đang chịu một rủi ro cao.

- Tính dễ bị tổn thương: là những đặc điểm của một cộng

đồng, hệ thống hoặc tài sản làm giảm khả năng chống chịu với hiểm họa khiến cho cộng đồng, hệ thống hoặc hiểm họa đó dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động có hại từ hiểm họa.

- Khả năng chống chịu: nguồn lực và năng lực của một cộng

đồng ứng phó với các tác động xấu khi thảm họa xảy ra.

Trang 2

- Rủi ro thảm họa: thiệt hại mà thảm họa có thể gây ra về

người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động KT-XH Gồm: rủi ro thiên tai và rủi ro tai biến.

thức)

Câu 2:Định nghĩa thiên tai, nắm vững nguyên nhân, đặc điểm bão lụt, sóng thần, biết một số ví dụ thiên tai cụ thể: cơn bão Yolinda, sóng thần Ấn Độ Dương, sóng thần Nhật Bản.

- Theo luật phòng chống thiên tai ban hành ngày

19/06/2013, 01/05/2014: Thiên tai là hiện tượng tự nhiên

bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, ddieeeuf kiện sống và các hoạt động KT-XH, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất

do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.

Những trận mưa lớn kéo dài có thể gây ra lũ, lụt

Các công trình xây dựng như đường bộ, đường xe lửa

và hệ thống thuỷ lợi cũng có thể ngăn cản dòng chảy tự nhiên, làm tăng ngập lụt.

Lũ lụt còn có thể xảy ra khi đê, đập, hồ hoặc kè bị vỡ.

Các trận bão lớn vó thể làm nước biển dâng lên, tiến sâu vào đất liền, gây ra ngập, lụt và nhiễm mặn.

Trang 3

+ Các loại lũ: có 3 loại lũ chính là lũ quét, lũ sông và lũ ven biển.

+ Tác hại của lũ:

Gây chết người hoặc bị thương.

Ảnh hưởng đến đời sống của doanh nghiệp (lũ lụt kéo dài có thể làm chậm trễ mùa vụ mới, nguồn nước bị nhiễm bẩn, phát sinh dịch bệnh).

Làm hư hỏng các công trình ( nhà cửa, bệnh viện, trạm y tế, trường học, đường giao thông, đường dây điện, đường dây điện thoại, hệ thống cung cấp nước sạch …)

Gây xói lở hoặc bồi lắng, lấp đất, cát làm mất diện tích trồng trọt.

+ Những yếu tố làm tăng thiệt hại của lũ:

Vùng sản xuất, địa điểm kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng thường bị ngập lụt.

Thiếu hiểu biết về nguyên nhân và cách phòng chống

lũ lụt.

Chủ quan không có sự chuẩn bị phòng ngừa

Nhà xưởng đơn sơ, nền nhà thấp, móng và kết cấu nhà không chịu được lũ lụt.

Không có kế hoạch dự trữ nguyên nhiên liệu, lương thực

Cây trồng, gia súc không được bảo vệ.

Thiếu nơi trú ẩn an tòan cho tàu, thuyền đánh cá.

+ Định nghĩa : bão là vùng gió xoáy rất mạnh đưa không khí biển nóng ẩm hội tụ vào vùng trung tâm và bốc lên cao trong một cột xoáy rất lớn với đường kính khoảng 1000 – 2000km tao hệ thống mây gần tròn cho lượng mưa rất lớn

+ Gió mạnh nhất ở vùng gần trung tâm bao Càng xa trung

Trang 4

+ Trong giai đoạn thuần thục bão có thể có mắt bão, đó là khu vực quang mây, lặng gió với nhiệt độ cao hơn khu vực ngoài mắt bão

+ Nguyên nhân: khi nhiệt độ nước biển vượt quá 25 o C một hỗn hợp nhiệt và hơi ẩm hình thành một vùng áp thấp trên biển hướng gió xoay xung quanh vùng áp thấp sâu:,

áp suất giảm nhanh theo hướng vào tâm Aspthaasp này

bị gió mậu dịch đẩu đi dọc theo các rãnh Một vùng áp thấp sẽ trở thanh vão khi vận tốc gió đạt tới cấp 11 theo thang gió beaufort 10 hoặc từ 103 đến 119km/h

+ Đặc tính: khi bão đổ bộ vào đất liền, gió mạnh sẽ gây thiệt hại đi kèm theo lũ và sạt lở đất ( chưa kể tới mưa lớn và nước dâng do bão) Hiện tượng giảm áp suất không khí trong bão có thể tạo nên hiện tượng nước biển dâng cục bộ

mà hệ quả của nó là gây ngập lụt nghiêm trọng trong vùng ven biển

- Sóng thần :

+ Nguyên nhân: Sóng thần là kết quả của sự nâng hạ đột ngột của một phần vo trái đất nằm dưới đại dương Nó gây nên sự dịch chuyển đột ngột của các cột nước bên

trên, và sự nâng hoặc hạ của mực nước biển ở trên bề mặt.

sự nâng hạ mức nước biển này là bước đầu tiên hình

thành song thần

Song thần cũng có thể được hình thành do sự dịch chuyển với thể tích lớn của nước biển bắt nguồn từ hiện tượng sạt

lở đất, phun trào của núi lửa ngầm dưới đáy biển

+ Đặc điểm : sóng thần gồm một chuỗi các sóng có chiều dài

và chu kỳ sóng rất lớn.chúng thường kết hợp với thủy triều ( cho dù là triều thấp hay triều cường cũng đều góp phần gây ra thiệt hại)

Trang 5

Khi được hình thàn, sóng thần có thể di chuyển trên bề mặt đại dương với tốc độ lớn hơn 800km/h trận sóng thần ở Ấn Độ dương năm 2004 chỉ mất 3.5 giờ để di

chuyển từ nơi nó hình thành tại đường đứt gãy ở phía tây Banda Aceh, Indonesia đến Sri Lanka

Những sóng thần hình thành ở gần bờ có thể di chuyển đến bờ chỉ trong vài phút như trận sóng thần ở đông bắc Nhật Bản ( Fukushima) trong năm 2011

Chuyển động của sóng thần trên đại dương hầu rất khó nhận biết vì chiều cao của sóng thường nhỏ hơn 1m

Khi sóng thần đổ bộ vào bờ chiều cao sóng có thể đạt tới 30m hoặc cao hơn thế.

Phải liệt kê hết các thiên tai vùng biển: lũ lụt, xói lở đất, nước biển dâng, elnino và lanina, tóm tắt một số ý chính như hiện tượng, ảnh hưởng của các thiên tai

Nêu ví dụ cụ thể một thiên tai (tham khảo QB2)

Câu 3: (Chuẩn bị theo đề cương mới) Khái niệm tai biến

môi trường biển, các thảm họa môi trường biển: Thảm họaMinamata, thảm họa hạt nhân Fukushima, tràn dầu ExxonValdez, nổ giàn khoan Deep Water Horizon

Các thảm họa môi trường biển: Thảm họa Minamata, thảm họa hạt nhân Fukushima, tràn dầu Exxon Valdez,

nổ giàn khoan Deep Water Horizon.

Khái niệm:

Tai biến môi trường biển là những hiểm họa hình thành trongquá trình hoạt động của con người có thể gây ô nhiễm, suythoái hoặc biến đổi môi trường biển nghiêm trọng

Tai biến môi trường biển có thể có từ:

Trang 6

- Tai biến từ các hoạt động công nghiệp (năng lượng, hóachất)

- Tai biến từ các hoạt động khai thác khoáng sản, dầu khí,hàng hải (sập hầm mỏ, ô nhiễm dầu)

- Tai biến từ các hoạt động nông lâm ngư nghiệp, du lịch, sinhhoạt hàng ngày (thủy triều đỏ, ô nhiễm nước, v.v)

Ví dụ các thảm họa: chỉ cần 1 ví dụ, diễn giải ví dụ

Thảm họa Minamata:

- Nguyên nhân: Công ty Chisso trong quá trình sản xuất D.O.O ( diotyl phthalate) metyl Thủy Ngân được sinh ra

và đổ thẳng xuống biển mà không qua bất kỳ công đoạn

xử lý nào Từ năm 1932 đến năm 1968 đã có khoảng 27 tấn hợp chất thủy ngân vào vịnh Minamata.

- Hậu quả: hàng ngàn người có chế độ ăn uống bình thường

là cá từ vinh phát bệnh Minamata

Thảm hỏa hạt nhân fukushima

- Nguyên nhân: trận động đất và sóng thần Sendai 2011.

- Hậu quả: Rò rỉ phóng xạ Lượng I-ốt phóng xạ trong nước biển gần nhà máy điện hạt nhân Fukushima số 1 của Nhật

đã tăng 3.355 lần so với quy định, Khoảng 80.000 người ở bán kính 30 km xung quanh nhà máy điện hạt nhân đã buộc phải sơ tán.

Thảm họa tràn dầu exxon valdez:

- Nguyên nhân : tàu chở dầu Exxon Valdez xuất phát từ Valdez (Alaska) đi Long Beach ngày 23/3/1983, khi những lái tàu ngủ gật đã làm cho tàu đi chệch hướng, đâm san

hô, rò rỉ tới 1/3 lượng dầu có trên tàu tương đương 10,8 triệu galông dầu bị rò rỉ khiến trên 11.000 dặm của vùng biển lớn khu vực Alaska bị ô nhiễm nặng nề.

Trang 7

- Hậu quả: Biển Alaska bị ô nhiễm 18.000 km² Dầu loang làm ô nhiễm 2.340 km bờ biển Ngư trường khu vực

Prince William Sound bị đóng cửa cho tới nay Thiệt hại ước tính 15 tỉ USD.

Thảm họa DEEPWATER HORIZON

+ Công nhân không được huấn luyện để đối phó với tình huống xấu nhất

+ Hệ thống bảo vệ giàn khoan quá phức tạp, chỉ riêng hệ thống bảo vệ khẩn cấp có tới 30 nút điều khiển

- Hậu quả:

+ sự cố nổ giàn khoan Deepwater Horizon của BP tại Vịnh Mexico năm 2010 đã khiến 11 người thiệt mạng, làm 4,9 triệu thùng dầu tràn ra biển, gây ô nhiễm các bãi biển thuộc 5 bang duyên hải bờ Đông nước Mỹ, trong đó bang Lousiana và Mississippi phải tuyên bố tình trạng khẩn cấp.

+ Diện tích dầu loang quá lớn đã đe dọa nghiêm trọng môi trường sống của các loài sinh vật biển và toàn bộ hệ sinh thái ngập mặn của hai bang của Mỹ dọc vịnh Mexico BP

đã phải chi hàng chục tỷ USD để làm sạch và khôi phục vùng biển bị ô nhiễm, đồng thời giải quyết hơn 300.000 đơn khiếu kiện với số tiền đền bù đến 11 tỷ USD nhằm phục hồi kinh tế tại vịnh Mexico.

Chương 2: Quản lý rủi ro thiên tai

Trang 8

1 Đánh giá rủi ro thiên tai: các bước để đánh giá rủi ro thiên tai, ứng dụng cho một thiên tai ở một vùng cụ thể: bão (Hải Phòng), lũ lụt (Quảng Nam), hạn hán (Tiền Giang)

Đánh giá rủi ro thiên tai (lưu ý có 3 bước đánh giá rủi ro thiên tai để áp dụng cho MỘT THIÊN TAI của MỘT địa phương cụthể, cần phải nắm để áp dụng vào bài thực tế với các dữ kiện

có sẵn hoặc dữ kiện mình đã nắm về đặc điểm tự nhiên xã hội của địa phương Quảng Ninh, Quảng Nam, Tiền Giang)

Bước 1: đánh giá thiên tai

- ví dụ bão, cần xem mùa bão của địa phương nằm vào tháng mấy, ví dụ miền bắc thì là 6,7,8 , miền trung từ Đà Nẵng vào

là 10,11

- Địa phương đó nằm ở đâu, trực tiếp bị ảnh hưởng bởi bão hay được vịnh bao bọc, vì khi vịnh bao bọc thì ảnh hưởng của bão có thể được giảm đi

- Mức độ nguy hiểm của bão: hàng năm xảy ra nhiều không

và thiệt hại nhiều không, để kết luật xem mức độ nguy hiểm cao, thấp, trung bình

Bước 2: đánh giá tính dễ bị tổn thương:

- Điều kiện cơ sở vật chất: có được đầu tư hay chưa, liệu có các công trình để trú ẩ trong bão chưa

- Văn hóa xã hội: người dân có được tiếp xúc tuyên truyền nhiều về bão ko, trình độ văn hóa thế nào, ngư dân ý thức về thiên tai thế nào

- Môi trường: địa phương có rừng ngập mặn, rạn san hô

không, các tấm lá chắn tự nhiên đó có được bảo vệ hay là ngày càng suy thoái?

- Vùng nào sẽ là vùng ít tổn thương nhất trong địa phương (thường là ở vùng được che chắn bởi các tấm lá chắn tự nhiên:rừng ngập mặn, rạn san hô,

Trang 9

Bước 3: đánh giá khả năng

- hệ thống cảnh báo, dự bão lũ lụt của việt nam đã được đầu

tư, dự báo ngày càng chính xác hiệu quả

- Phối hợp giữa các ban ngành đoàn thể cộng đồng ngày càng được cải thiện

- Công tác phòng tránh, ứng phó và phục hồi sau bão ngày càng được chính quyền và người dân chú trọng

- Nguồn lực tài chính từ địa phương có khá không > có khả năng để đầu tư cải tiến cơ sở hạ tầng trang thiết bị phòng tránhứng phó và khắc phục sau bão không

- Cộng đồng dân cư dần được nâng cao ý thức

Các bước đánh giá rủi ro thiên tai:

Rủi ro thiên tai =

- Đánh giá thiên tai:

Trang 10

Câu 5:Lập quy trình quản lý rủi ro thiên tai (tham khảo thêm QB2 để bổ sung)

Quản lý rủi ro do bão áp thấp nhiệt đới

- Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đi biển, đào tạo thuyền trưởng hạng nhỏ cho ngư dân.

- Sửa chữa, gia cố các công trình cũ, cầu, cống, đê biển, tàu thuyền đảm bảo an toàn.

- Mỗi người dân tích trữ nước sạch, chuẩn bị lương thực, thuốc dự phòng.

- Các công trình công cộng kiên cố phục

vụ cho người dân tránh bão thì phải luôn

dự trữ nước uống, lương thực và thuốc men.

Trang 11

tránh hoản loạn.

- Không ra ngoài khi có mưa to, gió mạnh

để tránh bị cây ngã đổ đè lên người, gió quật ngã hay tôn bay chém vào người

- Chủ động sơ tán đến các nhà kiên cố, các công trình công cộng kiên cố để trú ẩn

- Đang ở trên tàu thuyền: Thường xuyên

theo dõi tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin, hệ thống tín hiệu báo bão, đồng thời chú ý quan sát bầu trời và mặt biển để nhận biết thời tiết Khi nhận được tin bão, áp thấp nhiệt đới thì tùy thuộc vào vị trí của tàu thuyền đang hoạt động, vị trí cường độ hướng di chuyển của bão, áp thấp nhiệt đới mà kịp thời cho tàu thuyền vào bờ hoặc tránh xa vùng ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới.

Điều khiển tàu thuyền tránh xa vùng bão,

áp thấp nhiệt đới có khả năng đi tới, có gắng tìm nơi neo đậu an toàn để tránh bão.

- Các bên cứu hộ cứu nạn luôn thường trực để di dời, hướng dẫn người dân tới nơi an toàn khi bão xảy ra

Trang 12

- Xây dựng các trung tâm thông tin, dự báo

- Xây dựng kịch bản đối phó khi có lũ xảy ra.

- Đào tạo đội ngũ cốt trong công tác quản

lý, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn, ứng phó thiên tai

- Sửa sang nâng cấp đê điều hệ thống cống thoát nước.

- Chuẩn bị dự phòng nước và thức ăn, thuốc men trước đó

- Chuẩn bị sắn áo phao, phao cứu sinh.

Bước 3: Ứng

phó

- Di dời người dân tới nơi trú ẩn trên cao,

an toàn kiên cố, có nước uống, lương thực, thuốc men.

- Di dơi người dân khỏi khu vực có nguy

cơ sạt lở.

Trang 13

- Hạn hán có thể gây ra cháy rừng cần phải tuyên truyền, giáo dùc người dân để tránh gây cháy rừng.

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về tác hại, cách giảm thiểu tác hại của hạn hán, xâm nhập mặn.

- Lập các kịch bản phòng tránh, ứng phó và phục hổi thiệt hại do hạn hán gây ra.

- Đào tạo đội ngũ cán bộ liên quan về dự báo, ứng phó với hạn hán và xâm nhập mặn, và phục hồi lại môi trường và cuộc sống người dân sau khi thiên tai xảy ra.

Trang 14

- Mỗi người dân đều phải ren luyện sức khỏe

để thích ứng được với sự khắc nhiệt của môi trường, tự chuẩn bị tích trữ lương thực và nước.

- Rà soát ngay các khu vực rừng trọng điểm

có nguy cơ cháy rừng cao, có phương án phòng, chữa cháy rừng cụ thể

- Rà soát ngay các khu vực nhiễm mặn nặng

- Sử dụng tiết kiệm nguồn nước

- Triển khai đắp đập tạm, nạo vét kênh mương, tổ chức bơm chuyền, vận chuyển, lắp đặt các điểm cấp nước công cộng tại các khu vực thiếu nước ngọt

- Tổ chức vận hành hợp lý các hệ thống công trình thủy lợi tranh thủ lấy, trữ nước ngọt khi triều kém phục vụ sản xuất, dân sinh.

Trang 15

củng cố, tăng cường năng lực hệ thống thủy lợi

Trang 16

Chương 3: Quản lý rủi ro tai biến

2 Lập chu trình quản lý rủi ro tai biến môi trường biển cho tràn dầu do tai nạn hàng hải, cháy nổ giàn khoan

Tràn dầu (do tai nạn tàu thuyền)

Cháy nổ giàn khoan

- Đào tạo kỹ năng, tay nghề

- Đánh giá rủi ro taibiến, những nguy cơnào có thể xảy ra tràndầu

- Thiết kế xây dựng tàuthuyền đảm bảo tiêuchuẩn an toàn

Thiết lập quy trình vậnhành tàu thuyền chuẩnSOP

Thực hiện tuân thủchặt chẽ SOP

Cơ chế giám sát việctuân thủ SOP

-Thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp các thiết bị của giàn khoan.

- Xây dựng hệ thống cảnh báo cháy nổ giàn khoan

- Đề ra các chiến lược vận hành công trình an toàn và hiệu quả nhất -Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết của công nhân về hỏa hoạn nổ giàn khoan và hậu quả, giải pháp phòng tránh

- Xây dựng bản đồnhững điểm nhạy cảmvới cháy nổ

- Thiết kế xây dựng cơ

sở vật chất đảm bảo tiêuchuẩn an toàn chát nổ

Thiết lập quy trình vậnhành chuẩn, an toàn(SOP)

Ngày đăng: 23/06/2016, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w