Câu 1: Tại sao nói “ đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt”? 3 Câu 2: Hãy cho biết xu thế phát triển sử dụng đất hiện nay. 4 Câu 3: Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất. 5 Câu 4: Hãy cho biết định hướng sử dụng đất ở nước ta đến 2030? 6 Câu 5: Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 7 Câu 6: trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện. 8 Câu 7: trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu. 9 Câu 8: vị trí, vai trò, sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện. 9 Câu 9: Trình bày nội dung công tác điều tra cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất. 12 Câu 10: Đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp. 14 Câu 11: cách phân bố đất nông nghiệp trên lãnh thổ. 18 Câu 12: Nguyên tắc cơ bản và yêu cầu trong quy hoạch đất ở nông thôn. 19 Câu 13: Cách xác định vị trí và bố trí mặt bằng khu đất ở trong điểm dân cư mới. 20 Câu 14: Quy hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng. 22
Trang 1QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 216
Trang 3Câu 1: Tại sao nói “ đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt”?
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất vàhoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tácđộng, như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất ) vừa là phươngtiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc ),
vì vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất”
Tính chất “đặc biệt” của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản
xuất khác như sau:
*) Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức
của con người; là sản phản của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tựnhiên của laođộng Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội,dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất
*) Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng,
diện tích đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu.Các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại tuỳ theo nhucầu của xã hội
*) Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm
lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá Các tư liệu sản xuất khác cóthể đồng nhất vềchất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối doquy trình công nghệ quy định)
*) Tính không thay thế:Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác,
những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tứcthời, không ổn như tính vốn có của đất.Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộcvào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tưliệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn
*) Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi
sử dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác) Các tư liệu sảnxuất khác được sửdụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ nàysang chỗ khác tuỳ theo sự cần thiết
*) Tính vĩnh cửu:Thời gian sử dụng lâu dài, nếu sử dụng tốt thì không
những ko bị hao mòn mà đất còn tốt lên theo thời gian sử dụng
Trang 4Câu 2: Hãy cho biết xu thế phát triển sử dụng đất hiện nay.
* Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Cùng với sự phát triển của xã hội, yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và đa dạng dần, phạm vi sử dụng đất càng mở rộng
Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian, trình độ tập trung cũng sâu hơn nhiều Đất được phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích đất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao
* Cơ cấu sdđ phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá
Để sử dụng hợp lý đất đai, đạt được sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhấtcần có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội ngày càng phát triển, việc sử dụngđất chuyển dần sang thâm canh đã kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá
và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất
Áp dụng khoa học công nghệ được đưa vào nhằm khai thác triệt để cácmục đích sử dụng đất, khiến cho việc sử dụng đất ngày một phức tạp hơntheo hướng sử dụng toàn diện, hình thức sử dụng đa dạng, triệt để các chấtdinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của đất đai để phục vụcon người
* Sử dụng đất đai phát triển theo xu hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con người sinh sống Việc chuyênmôn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải đáp ứng yêu cầu của xã hộihướng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội
Xã hội hoá sử dụng đất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của
sự phát triển xã hội hoá sản xuất Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xãhội hoá sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá
sử dụng đất
Trang 5Câu 3: Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất.
Khái niệm:
Theo Luật Đất Đai 2013 quy định: Quy hoạch sử dụng đất là việc phân
bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứngbiến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất củacác ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hànhchính trong một khoảng thời gian xác định
Đặc Điểm:
a) Tính lịch sử - xã hội:Quy hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là yếu
tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mốiquan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuấtcủa xã hội, thể hiện được tính lịch sử, cũng như cụ thể hóa các mối quan
- Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên,khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môitrường sinh thái…
c Tính dài hạn.
Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất từ trên 10 năm định hướng sdđ 20năm
d Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô.
Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu củaquy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, khái lược về sử dụng đất của cácngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đấttrong vùng
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất trongvùng
- Đề xuất các chính sách, các biện pháp lớn để đạt được mục tiêu củaphương hướng sử dụng đất
Trang 6e Tính chính sách: Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt
các chính sách và các quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhànước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu pháttriển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội,tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môitrường
f Tính khả biến: quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá
trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ: “Quy hoạch – Thực hiện – Quy hoạch lạihoặc chỉnh lý – Tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức độ hoàn thiện vàtính thích hợp ngày càng cao
Câu 4: Hãy cho biết định hướng sử dụng đất ở nước ta đến 2030?
Đến năm 2030sẽ có khoảng 95% diện tích đất tự nhiên được đưa vào khaithác sử dụng cho các mục đích Định hướng sử dụng một số loại đất chínhnhư sau:
- Đất trồng lúa: Hiện nay diện tích đất trồng lúa cả nước có khoảng 4,1
triệu ha
- Đất lâm nghiệp: Đẩy nhanh việc trồng và khoanh nuôi rừng, phủ xanh
và sử dụng đất trống đồi núi trọc gắn liền với định canh định cư, ổn địnhđời sống của các dân tộc.Đến năm 2030 khoanh nuôi, tái sinh phục hồi vàtrồng mới khoảng 2 - 2,5 triệu ha
- Đất khu, cụm công nghiệp: diện tích đất khu, cụm công nghiệp sẽ cơ
bản ổn định ở mức khoảng 350 - 400 nghìn ha vào năm 2030.Ưu tiên pháttriển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, hạn chế các ngành côngnghiệp sử dụng nhiều đất và có ảnh hưởng xấu tới môi trường
- Đất ở tại đô thị: Để đảm bảo 55% dân số sống trong đô thị thì cả nước
đến năm 2030 cần khoảng 230 nghìn ha đất ở tại đô thị trong tổng số đất
đô thị khoảng 2 triệu ha
- Đất phát triển hạ tầng: Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước đòi hỏi một quỹ đất khoảng 1,8 - 2,0 triệu ha để xây dựng kết cấu hạtầng giao thông, thủy lợi, điện năng; các công trình văn hoá, y tế, thể dục -thể thao, giáo dục - đào tạo
- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trong giai đoạn 20 năm tới sẽ cơ
bản khai thác tối đa diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho cácmục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp
Trang 7Câu 5: Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài
nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đấtđến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất để lấy ý kiến;
c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mụcđích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồnglúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi ýkiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hộiđồng để thẩm định quy hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩmđịnh quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
e) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất;
trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua; gửi hồ sơ quy hoạch sửdụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;
g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở
Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyhoạch sử dụng đất cấp huyện
Trang 8Câu 6: trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:
a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sửdụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổchức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, SởTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến SởTài nguyên và Môi trường;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ýkiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng
để thẩm định kế hoạch sử dụng đất; gửi thông báo kết quả thẩm định kếhoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ sơ;
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh mục dự áncần thu hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai để báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông quađồng thời với quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồithường, giải phóng mặt bằng tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dâncấp tỉnh;
Trang 9e) Căn cứ vào hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã đượchoàn thiện và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt xong trướcngày 31 tháng 12
Trang 10Câu 7: trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
- Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tácđộng đến việc sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Câu 8: vị trí, vai trò, sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện.
Vị trí và vai trò:
- Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng vàcần thiết trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, nhằm đưa công tác quản lýđất đai có nề nếp, mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho đất nước và xã hội.Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng đất, thì cấp tỉnh có vị trí trungtâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụthể, giữa Trung ương và địa phương
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là tài liệu mang tính chất khoa học, vừamang tính pháp lý, nó là hệ thống các biện pháp phân tích tổng hợp đểhình thành các phương án và thông qua việc so sánh, lựa chọn để thực thitheo pháp luật và pháp lệnh của Nhà nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được coi là hệ thống các giải pháp phục vụcho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn có vai trò định hướng sử dụng đất chocấp huyện và cấp xã
Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp tỉnh coi quy hoạch sử dụng đất củatoàn quốc, của vùng làm căn cứ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là sự cụthể hoá quy hoạch toàn quốc trong phạm vi của tỉnh mình Các vấn đề cầngiải quyết gồm:
+ Xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu sdđ cho toàn tỉnh;
Trang 11+ Điều hoà nhu cầu sử dụng đất của các ngành, xử lý mối quan hệ giữakhai thác, sử dụng cải tạo và bảo vệ;
+ Đề xuất cơ cấu, bố cục, phương thức sử dụng đất của tỉnh và các chỉ tiêu
sử dụng đất và các biện pháp để thực hiện quy hoạch
- Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện :
Quy hoạch sdđ cấp huyện làm cơ sở để quyết định lựa chọn cho việc đầu
tư Như vậy, đất đai thực sự sẽ được khai thác sử dụng vào mục đích cụ thểtheo hướng ổn định, vững chắc của quy hoạch sdđ cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của UBND huyện căn
cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triểnkinh tế xã hội để giải quyết các vấn đề như:
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sửdụng đất của huyện;
+ Xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sử dụng đất của các ngành;
+ Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bố đất cho các công trình hạ tầng chủyếu, đất dùng cho nông - lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân
cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho cácnhiệm vụ đặc biệt như khu bảo vệ - bảo tồn, khu vực an ninh, quốc phòng
Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất theo từng khu vựccho các xã trong huyện
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là nền tảng, thông qua việc khoanh định
cụ thể các khu vực sử dụng với những chức năng khác nhau, trực tiếpkhống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng làđiểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệthống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở để cụ thể hoá quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch
sử dụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa quy hoạch cấptrên và gợi ý cho quy hoạch cấp dưới
Sự cần thiết lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có đầy đủ quyền lực huy động vốn đầu
tư, lao động và đất đai để xây dựng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh một cáchmạnh mẽ, vững chắc và ổn định lâu dài Nếu có quy hoạch sử dụg đất đầy đủ
và khoa học sẽ tạo ra bước đi phát triển đúng hướng và đạt được kết quả tốt.Chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trong địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp được Chính phủ giao quyền quản
lý đất đai trên lãnh thổ tỉnh
- Cấp tỉnh là cấp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sdđ của cấp huyện
Để thực hiện các quyền lực như trên về quản lý sử dụng và thống nhất quản lý
Trang 12đất đai theo quy định nhất thiết phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh là sự định hướng sử dụng đất cho toàn
bộ lãnh thổ do tỉnh quản lý, là cầu nối liên kết giữa các ngành sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh, đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các quyhoạch cụ thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kếhoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu tư lao động Thiếu quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai trò quan trọng của chínhquyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất, vừa có thể gây ranhững quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành và gây thiệt hạicho lợi ích toàn xã hội
Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mang tính khoa học và tínhpháp lý, các ngành, các huyện trong tỉnh triển khai quy hoạch sử dụng đất
cụ thể cho ngành mình, huyện mình
Sự cần thiết quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Huyện là đơn vị hành chính được chia thành xã, thị trấn Ngoài ra, cấphuyện bao gồm: quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh Trong công tác quản lý đất đai theo các điều khoảnLuật đất đai năm 2003, nhiệm vụ của cấp huyện thể hiện, đó là:
- UBND cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địabàn quản lý
- Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp dưới trực tiếp
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộgia đình, cá nhân, giao đất đối với cộng đồng dân cư
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư, người Việt định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở
Để thực hiện các nhiệm vụ theo hiến pháp và pháp luật, cần phải xây dựngcác phương án quy hoạch sử dụng đất với cơ cấu đất hợp lý, khoa học vàđạt hiệu quả cao
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở cho việc quyết định đầu tư,như vậy, đất đai sẽ thực sự được khai thác sử dụng vào những mục đích cụthể theo hướng ổn định lâu bền Do đó quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
sẽ làm tăng tính ổn định, vững chắc của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định các đặc điểm lãnh thổ của cáctiểu vùng trong huyện, từ đó định hướng sử dụng đất cụ thể theo hướngchuyên môn hoá đi đôi với phát triển tổng hợp trong việc phát triển kinh tế
- xã hội của các xã trong tiểu vùng, đảm bảo mối quan hệ chỉ đạo của quyhoạch sử dụng đất cấp huyện đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Trang 13Câu 9: Trình bày nội dung công tác điều tra cơ bản trong quy hoạch
sử dụng đất.
a Công tác nội nghiệp
Mục đích của công tác này là thu thập các tài liệu và số liệu cần thiết phục
vụ công tác quy hoạch sử dụng đất đai Các tư liệu này phải thể hiện đượcđặc điểm của đối tượng quy hoạch cũng như tình hình hiện tại và tương laiphát triển của nó
Số lượng và loại tài liệu thu thập phụ thuộc vào mức độ, yêu cầu của quyhoạch và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đấttừng địa phương cụ thể
Chuẩn bị hệ thống các biểu mẫu điều tra; thiết kế các biểu mẫu thích hợp,thuận tiện để nhập và xử lý các thông tin, số liệu phục vụ quy hoạch sửdụng đất đai trong quá trình điều tra
Tùy tình hình và điều kiện cụ thể của từng địa phương sẽ điều tra, thu thậpcác tài liệu, số liệu liên quan đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên,KTXH, hiện trạng sử dụng đất đai (có tại xã, huyện, tỉnh và khi cần thiết
ở cả các Bộ, Ngành TW) phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai như:
- Các số liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnhquan, môi trường sinh thái trên địa bàn quy hoạch
- Tài liệu về tình hình phát triển KT-XH trong những năm qua
- Các nghị quyết (của cơ quan Đảng, UBND, HĐND các cấp) liên quanđến các chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH trong những năm sắp tới
- Số liệu về sử dụng đất đai (theo các mẫu thống kê do TCĐC quy định)trong 5-15 năm qua
- Định mức sử dụng và giá đất hiện hành của địa phương
- Các tài liệu số liệu về chất lượng đất đai: đặc tính đất đai, đánh giá phânhạng đất, mức độ rửa trôi, xoái mòn dất, độ nhiễm mặn, nhiễm phèn, úngngập, hạn hán
- Các tài liệu số liệu có liên quan tới quy hoạch
- Các tài liệu bản đồ hiện có phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai như: bản
đồ nền địa hình, bản đồ đất, bản đồ độ dốc, bản đồ tài nguyên nước, bản đồhiện trạng sử dụng đất đai, các loại bản đồ quy hoạch đã làm trước đây vàcác tài liệu bản đồ khác có liên quan
- Các thông tin tư liệu được phân loại và đánh giá; xác định rỏ nguồn gốcđơn vị, phương pháp năm xây dựng tài liệu, chất lượng tài liêu, nội dung
và độ tin cậy của thông tin tài liệu Trên cơ sở kết quả nội nghiệp sẽ xây
Trang 14dựng kế hoạch công tác ngoại nghiệp (xác định cụ thể các vấn đề, địa điểm
và kế hoạch kiểm tra, khảo sát tại thực địa để chỉnh lý bổ sung)
b Công tác ngoại nghiệp
- Khảo sát và thực hiện chỉnh lý bổ sung tài liệu ngoài thực địa (khoanhước lượng, phương pháp giao hội, hạ đường vuông góc, đo đường thẳng )
- Chuẩn hoá các thông tin, số liệu và tài liệu bản đồ và viết báo cáo đánhgiá về chất lượng, khả năng khai thác sử dụng các tài liệu thu thập được đểgiải quyết cụ thể từng nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
Nội dung và yêu cầu của công đoạn này phụ thuộc vào kết quả của côngtác thu thập tài liệu, số liệu ở bước trước Công tác này do cán bộ chuyênmôn thực hiện với sự tham gia của đại diện các bên có liên quan và đạidiện các ban ngành trong x•
Nội dung điều tra bao gồm:
1 Kiểm tra mức độ phù hợp của các tài liệu pháp chế, thống kê đất, bản đồ
so với thực địa Khi cần, có thể tổ chức đo vẽ bổ sung những thay đổi về vịtrí, hình dạng, kích thước hoặc mục đích sử dụng của các thửa đất
2 Xác định diện tích những khu vực có tranh chấp đất, sử dụng đất khônghợp pháp, bất hợp lý
3 Bổ sung, chỉnh lý những thay đổi về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình,thực vật, hiện trạng sử dụng đất, các quá trình xói mòn, ô nhiễm, thoái hoá,khả năng xây dựng các công trình giao thông
4 Dự kiến khu vực phát triển dân cư mới trong tương lai và bố trí côngtrình xây dựng cơ bản mới
5 Xác định những chi phí, thiệt hại sản xuất và chi phí đầu tư chưa sửdụng hết trên các khu vực dự kiến sử dụng vào mục đích khác (cấp đất ở,xây dựng cơ bản, giao thông, thuỷ lợi )
Trang 15Câu 10: Đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp.
a Mục tiêu của đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp
Hiện nay trên thế giới có nhiều trường phái đánh giá đất khác nhau nhưng
có thể tóm tắt thành 3 phương pháp chính :
- Đánh giá đất theo định tính, chủ yếu dựa vào mô tả và xét đoán
- Đánh giá đất theo phương pháp thông số
- Đánhgiá đất theo định lượng dựa trên mô hình mô phỏng định hướng
* Mục tiêu của việc đánh giá này là để trả lời các vấn đề sau:
- Mảnh đất này được sử dụng vào mục đích gì là tốt nhất?
- Mảnh đất này sd vào mđ nào thì sẽ cho hiệu quả tổng hợp cao nhất?
- Đối với mọi mục đích sử dụng được lựa chọn thì mức độ thích hợp vàhiệu quả như thế nào?
- Có những chỉ tiêu, yếu tố hạn chế gì đối với MĐSD được lựa chọn?
Đánh giá thích hợp đất đai được thực hiện theo trình tự và nd sau:
- Xây dựng được các tài liệu bản đồ đơn tính, đặc điểm tính chất các loạiđất (thổ nhưỡng), điều kiện khí hậu, thuỷ văn, địa hình, các loại hình sửdụng đất ( kiểu và dạng) sẽ được áp dụng trong tương lai
- Phân cấp hệ thống đánh giá: loại thích hợp, cấp thích hợp, yếu tố hạnchế
- Xác định đơn vị đất đai: các khoanh đất cùng một đơn vị đất thì có hướng
sử dụng và các biện pháp cải tạo cũng giống nhau, khi trồng cùng loại câytrồng sẽ cho sản lượng tương đối bằng nhau Muốn xác định được đơn vịđất trước hết phải xác định được các chỉ tiêu phân cấp như : loại đất, độphì, địa hình, chế độ nước, thành phần cơ giơí, độ dày tầng đất
- Xác định các yêu cầu sử dụng đất : những yêu cầu về đất, sinh thái củacác loại hình sử dụng đất được đưa vào đánh giá
- So sánh giữa yêu cầu sử dụng và đặc tính đơn vị đất để tìm ra mức độthích hợp nhất hoặc các các yếu tố hạn chế cần thay đổi của các mảnh đấtđối với loại hình sử dụng đất lựa chọn
Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch phân bổ sử dụng đất đai Nội dung của nó bao gồm:
b Xác định khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp phụ thuộc vào diện tích đấtchưa sử dụng, nhưng có khả năng áp dụng các biện pháp cải tạo, thuần hoáthích hợp để đưa vào mục đích sử dụng nông nghiệp
Tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của từng vùng, để mở rộng diện tích đất nôngnghiệp có thể sử dụng các nguồn đất sau:
+ Những diện tích đất từ trước đến nay vẫn còn là đất hoang (chưa được sử
Trang 16dụng do một số nguyên nhân nào đó như chưa có nhu cầu, khả năng có hạn
về vốn, vật tư, lao động )
+ Đất nông nghiệp cũ bị bỏ hoang do quá thiếu hoặc quá thừa nước
+ Đất nông nghiệp xấu, sản xuất không ổn định và không có hiệu quả (doảnh hưởng của điều kiện tự nhiên)
+ Đất rừng không còn ý nghĩa kinh doanh và bảo vệ thiên nhiên có thểchuyển sang sản xuất cây hàng năm, cây lâu năm
+ Đất canh tác nằm xen kẽ trong khu dân cư
+ Đất ở, đất giao thông, đất xây dựng cơ bản đã hết ý nghĩa sử dụng
+ Đất rừng thưa, cây bụi, lầy thụt, bãi bồi, thùng vũng sau khi sử dụng vàomục đích phát triển hạ tầng (khai thác cao lanh, cát, than bùn )
+ Đất CSD bao gồm các loại đất chưa xác định vào MĐSD nào
Hướng sử dụng từng khu vực cụ thể được xác định dựa vào sự kết hợp cácyếu tố: chất lượng đất, địa hình, chế độ nước và các tính chất không giannhư diện tích, hình dạng, vị trí phân bố để đem lại hiệu quả cao hơn trong
sử dụng
Ví dụ: Có những khoảnh đất tuy chất lượng khá nhưng diện tích nhỏ, vị tríkhông thuận lợi, hình dạng phức tạp, đôi khi sd vào nông nghiệp trồng câyhàng năm, cây lâu năm lại kém hiệu quả hơn là trồng rừng sản xuất dophải đầu tư chi phí quá nhiều cho khâu tổ chức, quản lý và bảo vệ
c Khả năng thâm canh, tăng vụ trên đất nông nghiệp
Tăng vụ trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tức là tăng số vụ sản xuấtcây trồng trong một năm, được áp dụng trên đất canh tác cây hàng năm,nhằm tăng diện tích gieo trồng Thâm canh tức là tăng đầu tư vật chất, sứclao động trên đơn vị diện tích canh tác nhằm tăng sức sản xuất của đất.Thâm canh tăng vụ hết sức có ý nghĩa ở những nơi đất chật người đông,không còn khả năng khai hoang mở rộng diện tích đất cho sản xuất nôngnghiệp Khả năng tăng vụ được xác định dựa vào các yếu tố sau:
- Tính chất tự nhiên của đất trồng cây hàng năm và khả năng đầu tư vốn để
áp dụng các BP cải tạo, nâng cao sức sản xuất của đất (thay đổi chế độnước, không khí, phân bón, làm đất, cải tạo đất, chống xói mòn )
- Khả năng sử dụng của con người : phụ thuộc vào trình độ canh tác, trang
bị công cụ sản xuất, tập quán sản xuất
- Khả năng thích hợp của cây trồng theo thời vụ, áp dụng chế độ luânphiên hợp lý và hiệu quả đem lại của chúng
Để xác định khả năng tăng vụ cần dựa vào kết quả điều tra đánh giá đấtđai, tiềm năng lao động, vốn đầu tư và mức trang bị kỹ thuật mà địaphương có thể có
d Các biện pháp cải tạo, chuyển loại và bảo vệ đất
Trang 17* Biện pháp chuyển loại đất
Đây là biện pháp chuyển đất từ loại sử dụng này sang loại sử dụng khácvới mục đích tạo ra cơ cấu hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.Khi thực hiện công tác này phải tuân theo nguyên tắc cơ bản là chỉ đượcphép chuyển từ loại sử dụng có hiệu quả kinh tế thấp sang loại sử dụng cóhiệu quả kimh tế cao
Như vậy, các hướng chính của chuyển loại đất là:
- Khai hoang đất mới đưa vào các mục đích sử dụng khác nhau
- Mở rộng diện tích đất nông nghiệp có giá trị kinh tế cao (đặc biệt là đất 3
vụ và đất trồng cây lâu năm )
- Tăng vụ trên diện tích đất canh tác hiện có (đất ruộng 1 vụ, 2 vụ, đấtchuyên màu)
- Cải tạo hình dạng và vị trí phân bố của các khoanh đất (do các yếu tố địahình, thuỷ văn, vị trí điểm dân cư gây nên, hoặc giải quyết hiện tượng đấtnằm phân tán, xen kẽ ) để có thể chuyển sang mục đích sử dụng mới
* Các biện pháp cải tạo đất
Mỗi loại đất đều có những ưu điểm và cũng có những hạn chế nhất định
Ví dụ, đất đồi núi có hạn chế cơ bản là do độ dốc cao cộng với lượng mưalớn tập trung làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi; đất bạc màu thì nghèo dinhdưỡng và không có kết cấu.Những hạn chế đó gây nhiều trở ngại đối vớiviệc tổ chức sử dụng đất có hiệu quả
Mục đích của việc cải tạo đất là thực hiện những biện pháp tác động thíchhợp làm thay đổi một số tính chất vốn có của đất theo hướng có lợi choviệc sử dụng Các biện pháp cải tạo đất rất đa dạng, áp dụng cho các loạiđất khác nhau để cải tạo những tính chất đất
Các biện pháp cải tạo đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi đưa nhữngdiện tích đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nhất là đấtcanh tác Cải tạo đất còn là công cụ đắc lực phục vụ cho thâm canh tăngnăng suất cây trồng và tăng vụ gieo trồng
Có thể phân loại thành các nhóm biện pháp cải tạo đất sau:
- Biện pháp thuần hoá đất
- Biện pháp thuỷ nông cải tạo
- Biện pháp kỹ thuật canh
- Biện pháp hoá học
* Các biện pháp bảo vệ đất và môi trường
Các yếu tố của môi trường tự nhiên luôn nằm trong một khối thống nhất,
có liên hệ chặt chẽ với nhau Nhiệm vụ đặt ra là phải đảm bảo sự cân bằngcủa các yếu tố tự nhiên và chú ý đến khả năng thay đổi, cải tạo điều kiệnmôi trường trong quá trình phân bố đất đai, hạn chế đến mức thấp nhất ảnh