1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

19 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 35,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Đất đai là “tư liệu sản xuất đặc biệt”. Đất khác các TLSX khác ở chỗ nào? • Đặc điểm tạo thành: đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sp của tự nhiên, có trước LĐ, là DKTN của LĐ. Chỉ khi tham gia vào hoạt động SX của XH, dưới tác động của LĐ đất đai ms trỏ thành TLSX • Tính hạn chế về số lượng: diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu. các TLSX khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại theo nhu cầu của XH. • Tính không đồng nhất: đất đai k đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý hóa. Các TLSX khác có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn. • Tính không thay thế: đất k thể thay thế bằng TLSX khác, những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, k ổn như tính vốn có của đất. Các TLSX khác, tùy thuộc vào mức độ pt của LLSX có thể đc thay thế bằng TLSX khác hoàn thiện, có hiệu quả kt hơn. • Tính cố định vị trí: đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng. Các TLSX khác đc sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tùy sự cần thiết. • Tính vĩnh cửu: đất đai là TLSX vĩnh cửu. Nếu biết sd hợp lý nhất là trong nông lâm nghiệp, đất sẽ k bị hư hỏng ngược lại có thể tăng tính chất sx và hiệu quả sdd. Các TLSX khác đều bị hư hỏng dần, hiệu ích sd giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trinh sx.

Trang 1

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

*.* NEW *.*

Câu 1 Đất đai là “tư liệu sản xuất đặc biệt” Đất khác các TLSX khác ở chỗ nào?

 Đặc điểm tạo thành: đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sp của tự nhiên, có trước LĐ, là DKTN của LĐ Chỉ khi tham gia vào hoạt động SX của XH, dưới tác động của LĐ đất đai ms trỏ thành TLSX

 Tính hạn chế về số lượng: diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu các TLSX khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại theo nhu cầu của XH

 Tính không đồng nhất: đất đai k đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý hóa Các TLSX khác

có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn

 Tính không thay thế: đất k thể thay thế bằng TLSX khác, những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, k ổn như tính vốn có của đất Các TLSX khác, tùy thuộc vào mức độ pt của LLSX có thể đc thay thế bằng TLSX khác hoàn thiện, có hiệu quả kt hơn

 Tính cố định vị trí: đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng Các TLSX khác đc sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tùy sự cần thiết

 Tính vĩnh cửu: đất đai là TLSX vĩnh cửu Nếu biết sd hợp lý nhất là trong nông lâm nghiệp, đất sẽ k bị hư hỏng ngược lại có thể tăng tính chất sx và hiệu quả sdd Các TLSX khác đều bị hư hỏng dần, hiệu ích sd giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trinh sx

Câu 2 Khái niệm, đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất.

Trang 2

- Khái niệm: là hệ thống các biện pháp của nhà nước về tổ chức

sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả nhất thông qua việc phân bố quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như TLSX

- Đặc điểm:

 Tính lịch sử xã hội: lịch sử pt của XH chính là lịch sử của QHSD đất đai Trong QHSD đất đai luôn nảy sinh quan hệ giữa người vs đất đai và quan hệ giữa người vs người

QHSD đất đai thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy pt LLSX vừa

là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ SX Vì vậy nó luôn là 1 bộ phận của phương thức sx của XH

 Tính tổng hợp:

+ Đối tượng của QHSD đất đai là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ… toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền KTQD

+ QHSD đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, KT&XH như khoa học tự nhiên, KTXH, dân số và đất đai…

 QH có tính chất tổng hợp toàn bộ nhu cầu sdd; điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp vs mục tiêu KTXH đảm bảo cho nền KTQD luôn pt bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định

 Tính dài hạn: QH dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu để pt lâu dài KTXH Cơ cấu và phương thức sdd đc điều chỉnh từng bước trog thời gian dài cho đến khi đạt đc mục tiêu dự kiến Thời hạn của QHSD đất đai từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn

 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:

+ phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sdd trong vùng

+ cân đối nhu cầu sdd của các ngành

+ điều chỉnh cơ cấu sdd và phân bố đất đai trong vùng

Trang 3

+ đề xuất các biện pháp, chính sách lớn để đạt đc mục tiêu của phương hướng sdd

 Tính chính sách: QHSD đất đai thể hiện rõ đặc tính chính trị

và chính sách XH Khi XD p/án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai cảu Đảng và nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai vs mục tiêu pt nền KTQD,

pt ổn định kế hoạch KTXH, tuân thủ các quy định, chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái

 Tính khả biến: khi Xh pt, KHKT ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình KTXH thay đổi, các dự kiến của QHSD đất đai

k còn phù hợp Việc sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện quy hoach và biện pháp thực hiện là cần thiết => tính khả biến của QHSDD luôn là quy hoạch động, vs chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

Câu 3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

 Hiến pháp nước CHXHCNVN 2013

 Luật đất đai 2013

 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai

 Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ TNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định QH-KHSDD

 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của bộ TNMT quy định

về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng SDD

 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của bộ TNMT quy định về điều tra, đánh giá đất đai

 Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của bộ TNMT hướng dẫn phương pháp tính đơn giản dự toán xây dựng,

dự toán kinh phí lập và điều chỉnh QHKHSDD

Trang 4

 Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/1010 của bộ TNMT quy định về định mức kinh tế lập và điều chỉnh QHKHSDD

Câu 4 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

 Phù hợp vs chiến lược QHTT, KHPTKTXH, QPAN

 Được lập từ tổng thể đến chi tiết, QHSDD của cấp dưới phải phù hợp vs qhsdd của cấp trên; KHSDD phải phù hợp vs qhsdd

đã đc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Qhsdd cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng KTXH, qhsdd cấp huyện phải thể hiện nội dung sdd của cấp xã

 Sdd tiết kiệm và có hiệu quả

 Khai thác hợp lý TNTN và BVMT, thích ứng vs biến đổi khí hậu

 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh

 Dân chủ và công khai

 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích QPAN, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và BVMT

 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sdd phải đảm bảo phù hợp vs QHKHSDD đã đc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

Câu 5 : nội dung của quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất:

o Ngiên cứu, phát triển và tổng hợp hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai,đề xuất phương án ,mục tiêu trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản về sử dụng đất trong quy hoạch

o Xử lí ,điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành , đưa ra các chỉ tiêu khống chế để quản lí vĩ mô đối với từng loại đất

o Phân phối hợp lý nguồn trong đất đai, điều chỉnh cơ cấu và phân bố sử dụng đất đai

o Tổ chức một cách hợp lý việc khai thác, cải tạo, bảo vệ đất đai

Trang 5

Câu 6: trách nhiệm của chính quyền nhà nước có thẩm quyền trong quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất

Trách nhiệm tổ chức lập :

o Chính phủ tổ chức lập quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.Bộ TN-MT chủ trì giúp trong việc lập QH-KH SDđ cấp quốc gia

o UBND tỉnh tổ chức lập QH-KH SDđ cấp tỉnh, UBND

Huyện- huyện

o Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, huyện tcchur trì giúp

UBND các cấp lập QH-KHSDđ

o Bộ QP tổ chức lập QH-KHSDđ QP, Bộ CA- đất AN

Thẩm định :

Quy hoạch:

o Cơ sở pháp lý,kế hoạch của việc lập QH-KH SDđ

o Mức độ phù hợp của phương án QH SDđ với QH phát triển ngành,lĩnh vực, QHTT phát triển KT-XH, QP, AN của QG và địa phương

o Hiệu quả phát triển KT-XH-MT

o Tính khả thi của phương án QHSDđ

Kế hoạch :

o Mức độ phù hợp của KHSDđ với QHSDđ

o Mức độ phù hợp của KHSDđ với KH Phát triển KT-XH

o Tính khả thi của KHSDđ

Trang 6

Câu 7 : sự cần thiết lập QH-KH SDđ

o Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao=> tốc độ gia tăng dân số và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao=> gây áp lực mạnh

mẽ đối với đất đai=> rối loạn trong khai thác sử đụng dất,nhất là những nơi đất chật người đông,kinh tế phát triển

o Đặc thù của nền kinh tế nước ta, vấn đề công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn có vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

o Quy hoạch sử dụng đất nói chung, đặc biệt là cấp

huyện,phân bố đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phân công lại lao động nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá nông

nghiệp và nông thôn:

o Tăng cường đầu tư vào thuỷ lợi hoá,điện,khí hoá

o Ứng dụng công nghệ sinh học,cải thiện môi trường sinh thái

o QH sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính các cấp có nhiệm

vụ tạo cơ sở,căn cứ để thực hiện cho trồng mới 5tr ha rừng trong giai đoạn 1998-2010

Câu 8 Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Bước 1: Điều tra thu thập thông tin tài liệu

- Thu thập thông tin tài liệu

- Điều tra khảo sát thực địa

- Tổng hợp xử lý các thông tin tài liệu

- Lập báo cáo kết quả điều tra thu thập thông tin tài liệu

- Hội thảo hống nhât kết quả điều tra,thông tin tài liệu thu thập

- Đánh giá nghiệm thu

Bước 2: phân tích đánh giá ĐKTN-KTXH trong MT đến việc sdd

Trang 7

- Phân tích đánh giá ĐKTN các nguồn TN và MT

- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển KTXH

- Phân tích đánh giá về biến đổi khí hậu đến việc sdd, xa mạc hóa, xói mòn…

- Lập bản đồ chuyên đề (nếu có)

- Xd báo cáo chuyên đề

- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ chuyên đề sau hội thảo

- Đánh giá nghiệm thu

Bước 3 : phân tích đánh giá tình hình QLSDD, KQ thực hiện QH-KHSDD kỳ trước và tiềm năng đất đai

- Phân tích đánh giá biến động sdd, hiện trạng sdd theo từng loại đất, biến động sdd theo từng loại đất trong kỳ QH trước, phân tích đánh giá hiệu quả KT, XH, MTtrong việc sdd

- Phân tích đánh giá kết quả thực hiện QH,KH sdd kỳ trc

- Phân tích đánh giá tiềm năng đất đai

- Lập bản đồ hiện trạng sdd phục vụ quy hoạch sdd

- Xd báo cáo chuyên đề

- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề bản đồ sau hội thảo

- Đánh giá và nghiệm thu

Bước 4: xây dựng phương án QHSDD

- Xác định hướng sdd

- Xác đinh phương án QHSDD

- Đánh giá tác động của phương án QHSDD đến KT,XH,MT

- Phân kỳ QHSDD

- Xác dịnh giải pháp thực hiện QHSDD: cải tạo đất, BVMT…

- Xác định hệ thống bảng biểu,số liệu phân tích,sơ đồ, biểu đồ

Trang 8

- Lập bản đồ QHSDD

- Lập bản đồ chuyên đề

- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề bản đồ sau hội thảo

- Đánh giá và nghiệm thu

Bước 5: lập KHSDD kỳ đầu

- Khái quát phương hướng,mục tiêu phát triển KTXH trong

kỳ kế hoạch

- Xd KHSDD

- Xđ giải pháp thực hiện KHSDD

- Lập bản đồ KHSDD

- Hệ thống bảng biểu số liệu phân tích, sơ đồ biểu đồ

- Xd báo cáo chuyên đề

- Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề bản đồ sau hội thảo

- Đánh giá và nghiệm thu

Bước 6: xd báo cáo thuyết minh và tổng hợp các tài liệu luận

- Xđ báo cáo thuyết minh tổng hơp

- Hoàn thiện hệ thống bảng, sơ đồ biểu đồ

- Hoàn thiện hệ thống bản đồ QH-KHSDD

- Hội thảo

- Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp,hệ thống bảng biểu số liệu…

- Lấy ý kiến đóng góp của nd về QH-KHSDD kỳ đầu

- Dự thảo văn bản trình duyệt QH-KHSDD kỳ đầu

- Nhân sao hồ sơ tài liệu phục vụ QH-KHSDD kỳ đầu

- Báo cáo UBND tỉnh QH-KHSDD kỳ đầu, chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ tài liệu sao báo cáo

Trang 9

- Đánh giá nghiệm thu

Trang 10

Bước 7: thẩm định phê duyệt và công bố công khai

- Tổ chức việc thẩm định QH-KHSDD

- Chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ,tài liệu QH-KHSDD kỳ đầu, trình HDND cấp tỉnh thông qua

- Chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ,tài liệu QH-KHSDD kỳ đầu, trình chính phủ phê duyệt

- Công bố công khaimQH-KHSDD kỳ đầu cấp tỉnh

- Đánh giá nghiệm thu

- Giao nộp sản phẩm dự án

Câu 9 Công tác điều tra cơ bản

Mục tiêu:

- Cung cấp những điều kiện cần thiết ban đầu về số lượng chất lượng các nguồn tài nguyên, thông tin cùng với việc phân loại, tổng hợp điều kiện và những phân tích đánh giá cụ thể, về dktn thực trạng phát triển KTXH, gây áp lực đối với đất đai cũng như quá trình quản lý khai thác và sdd với địa bàn quy hoạch

- Bước này là nền tảng là cơ sở để thực hiện các nghien cứu chuyên đề nhằm đưa ra định hướng sdd đến năm định hình quy hoạch cũng như cho lâu dài của vùng quy hoạch

Công tác nội nghiệp

+ Chuẩn bị hệ thống biểu mẫu điều tra: thiết kế các biểu mẫu thích hợp để nhập và xử lý các thông tin số liệu phục vụ QHSDD trong quá trình điều tra

+ Điều tra thu nhập các tài liệu, số liệu liên quan đến các điều kiện tự nhiên, TN, KTXH hiện trạng sdd

- Các số liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên các nguồn tài nguyên , cảnh quan, môi trường sinh thái trên địa bàn quy hoạch

- Tài liệu về tình hình phát triển kinh tế xã hội trong những năm qua

Trang 11

- Các nghị quyết liên quan đến các chỉ tiêu KH phát triển KTXH trong nhiều năm sắp tới

- Số liệu về quy hoạch sử dụng đất theo mẫu thống kê do tổ chức quản lý đất đai quy định

- Định mức sử dụng và giá đất hiện hành của địa phương

- Các tài liệu về chất lượng đất đai, đặc tính đất đai , đánh giá phân hạng đất đai, mức độ rửa trôi,…

- Các tài liệu liên quan tới quy hoạch

- Các tài liệu bản đồ hiện có phục vụ QHSDDD: bản đồ nền địa hình, bản đồ đất bản đồ dốc

 Các thông tin tự liệu được phân loại và đánh giá, xác định rõ nguồn gốc đơn vị, phương pháp, năm xd tài liệu chất luojng tài liệu… Trên cơ sở khát quát nội nghiệp sẽ xây dựng ngoại nghiệp

Công tác ngoại nghiệp

+ Khảo sát và thực hiện chỉnh lý bổ sung tài liệu ngoài thực địa + Chuẩn hóa các thông tin , sô liệu và tài liệu bản đồ và viết báo cáo đánh giá về chất lượng và khả năng khai thác và sử dụng các tài liệu thu nhập để được giải quyết cụ thể từng nội dung QHSDD

Câu 10 Nguyên tắc cơ bản và yêu cầu trong quy hoạch đất ở nông thôn

Nguyên tắc:

 Việc bố trí đất ở nông thôn phải phù hợp với các quy hoạch

có liên quan

- QH phân bố lao động,phân bố mạng lưới dân cư của khu vực

- QH chuyên ngành

- Các QH khu dân cư của các địa bàn lân cận

 Việc phân bố đất ở nông thôn phải đồng bộ với các quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp đảm bảo

Trang 12

thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nd, đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng hiện đại hóa nông thôn

 Cần nghiên cứu kĩ các đặc điểm lịch sử, XH , phong tục tập quán, tôn giáo của từng vùng, từng dân tộc để phân bố đất ở thích hợp

 Căn cứ vào điều kiện tự nhiên từng địa phương để bố trí đất

ở cho phù hợp đảm bảo khai thách hữa hiệu các nguồn tài nguyên

 Sử dụng tiết kiệm đất đai

 Đảm bảo yêu cầu về ANQP, phòng chống thiên tai bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên

 Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo cũ và xây dựng mới…

Yêu cầu

 Yêu cầu chung:

 Kế thừa sự phân bố dân cư hiện trạng

 Phân bố dân cư tập trung, có quy mô thích hợp thuận lợi cho

tổ chức các công trình công cộng cần thiết

 Phù hợp với đặc điểm của khu đất

 Yêu cầu về mặt bằng:

 Đảm bảo thoát nước mưa, giao thông đi lại thuận tiện an toàn

 Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, hạn chế xói mòn sạt lở nề công trình do nước mưa gây ra

 Đảm bảo nền công trình cao hơn mực nước lũ cao nhất và ngoài vùng có nguy cơ trượt lở đất có thể xảy ra

Câu 11 Nội dung quy hoạch đất ở nông thôn: bao gồm: quy

hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ; quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành và quy hoạch sử dụng đất đai của xí nghiệp

Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ gồm các loại sau đây:

 Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước

 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh

 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện

Trang 13

 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.

 Quy hoạch sử dụng theo ngành bao gồm các loại:

 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

 Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

 Quy hoạch sử dụng đất các khu dân cư nông thôn

 Quy hoạch sử dụng đất đô thị

 Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng

 Quy hoạch sử dụng đất đai của xí nghiệp bao gồm:

 Quy hoạch ranh giới địa lý

 Quy hoạch khu trung tâm

 Quy hoạch đất trồng trọt

 Quy hoạch thuỷ lợi

 Quy hoạch giao thông

 Quy hoạch rừng phòng hộ

Câu 12: Trình bày yêu cầu về lựa chọn khu đất mở rộng điểm dân cư và cách quy hoạch mặt bằng điểm dân cư

*Yêu cầu cụ thể trong việc lựa chọn khu đất mở rộng điểm dân cư:

- Có đủ mặt bằng để xây dựng và phát triển theo quy mô tính toán

- Không bị úng lụt và khu vực tiềm ẩn nguy cơ trượt lở đất

- Thuận lợi cho giao thông và đi lại

- Triệt để tận dụng các loại đất kém hiệu quả, hết sức tránh việc lấy đất canh tác để xây dựng

- Bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng và vệ sinh môi

trường

- Bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh

* Quy hoạch mặt bằng điểm dân cư

- Đối với những hộ đã có đất ở ổn định trong khuôn viên thổ cư của gia đình có quy mô diện tích phù hợp với mức quy định của Luật đất đai và những quy định cụ thể của địa phương thì được giữ nguyên Song hình dạng của lô đất và cấu trúc công trình có

Ngày đăng: 08/10/2016, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w