đề cương quy hoạch sử dụng đất cao học học viện nông nghiệp việt nam đề cương quy hoạch sử dụng đất cao học học viện nông nghiệp việt nam đề cương quy hoạch sử dụng đất cao học học viện nông nghiệp việt namđề cương quy hoạch sử dụng đất cao học học viện nông nghiệp việt nam
Trang 1QUY HOẠCH S ứ DỤNG ĐẤT
Câu 1: Vai trò của QHSDĐ trong sản xuất và đời sống xã hội, trong hệ thống quản lý nhà nước, trong quan hệ với các loại hình quỵ hoạch khác?
* Vai trò trong sản xuất và đòi sống xã hội, trong hệ thống quản lý NN
- Trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sx, là tư liệu sản xuất gẳn với
QH sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất XH thì QHSDĐ nằm trong phạm trù KT, XH; Có thể xác định QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp của NN về quản lý và tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đât đai cho các MĐSD và định hướng tô chức SDĐ trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người SDĐ nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất xh, thực hiện đường lối kinh tế của NN trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái bền vững
- Trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của SXXH, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển KT, XH thì QHSDĐ là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loai hình SDĐ và những dữ kiện KT, XH nhàm lựa chọn các giải pháp SDĐ tối ưu đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài
- Trên quan điểm Chức năng quản lý kinh tế của NN, đất đai là tài sản quốc gia được
sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của NN thì QHSDD là 1 hệ thống các biện pháp
bố trí và SDĐ, thực hiện chiến lược phát ừiển kinh tế xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tể xã hội
-ỳ QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kinh tế , kỹ thuật và pháp chế của NN về
tố chức SDĐ đầy đủ họp lý có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đât cả nước, tô chức SDĐ như một tư liệu sản xuât cùng với các tư liệu sản xuât khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất vói các loại hình quy hoạch khác
1 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh tế - xã hội, được luận chửng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hóa và phát triển tổng họp sản xuất của các vùng
và các đơn vị lãnh thổ cấp dưới
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tể - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hưởng với một số nhiệm
vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện, tự nhiên, kinh tế,
xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất; xây dựng phương án quy hoạch
phân phôi sử dụng đât đai thống nhất và họp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tê - xã hội.
2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với dự báo và chiến lược dài hạn sử dụng đât đai
Dự báo SDĐ là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển nền KT, XH của đất nước phù họp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các mối quan hệ sản xuất
1
VI
Trang 2v/v/ vuw UUI a v ii vịLitin Vỉiai UK/ VUI U 111C Ắ 1 ỈUUWĩ>ư uuỉỉịị liu n g u y ê n UÍ11 G31 VƠI QƯ
báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát triển các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, cơ
sở hạ tầng, Chính vì vậy việc dự báo sử dụng đất với mục tiêu cơ bản là xác định tiềm năng đế mở rộng diện tích và cải tạo đất nông - lâm nghiệp, các định hướng sử dụng đất cho các mục đích chuyên dùng khác phải được xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự
báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội trong cùng một hệ thống thống nhất về
dự báo phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
QHSDĐ không làm thay đổi các quy hoạch chuyên ngành Trong phương án QHSDĐ, các công trình liên quan tới đất được thể hiện dưới dạng sơ đồ phân bố và xử lý số liệu theo các chỉ tiêu tống quát Trên cơ sở sơ đồ phân bố, khi có nhu cầu sẽ xây dựng dự án quy hoạch chuyên ngành theo từng công trình riêng biệt
QHSDĐ không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn thể hiện rõ tính kỹ thuật cũng như ý nghĩa pháp lý Các quyết định về QHSDĐ vừa là cơ sở không gian để bố trí các công trình vừa là căn cử kỹ thuật để lập kế hoạch đầu tư chi tiết
3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm trong một thời gian dài với tổc độ và tỷ
lệ nhất định
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch
sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng đất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế
và điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết và không thể thay thế lẫn nhau
4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai vói quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của
đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận họp thành của đô thị, sắp xếp một cách họp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển đô thị được hài hòa và có trật tự, tạo ra những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch đô thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh đất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn đề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn
bộ đất đai cũng như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện vậ điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo những điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị
5 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành (sử dụng đất chuyên dùng)
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương
hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khổng chế của quy hoạch sử dụng đất đai Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có
sự sai khác về quy hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: quy hoạch ngành là sự
Trang 3sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ; quy hoạch sử dụng đất là sự định hướng chiến lược có
tính toàn diện và toàn cục
6 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai cả nước vói quy hoạch sử dụng đất đai của địa phương
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và quy hoạch sử dụng đất đai của địa phương
cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đai
cả nước là căn cứ của quy hoạch sử dụng đất đai các địa phương (tỉnh, huyện, xã) Quy
hoạch sử dụng đất đai cả nước chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch cấp tỉnh; quy hoạch cấp
huyện xây dựng trên cơ sở quy hoạch cấp tỉnh Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai của các
địa phương là phần tiếp theo, là căn cứ để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch sử
dụng đất đai cả nước
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể
kinh tế xã hội vừa mang tính độc lập vừa mang tính tổng hợp, tiền đề cho các ngành quy
hoạch khác Do vậy ta thường gọi quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch ngành của quy
hoạch
Câu 2: Phân tích những luận điểm khoa học của QHSDĐ?
QHSDĐ được xây dựng trên những luận điểm khoa học cơ bản sau:
1 Sự quản lý của Nhà nước về đất đai
- Định hướng SDĐ theo mục tiêu của sự phát triển
- Hoạch định các chính sách SDĐ
- Tạo môi trường và điều kiện SDĐ
- Kiểm soát việc sử dụng đất
2 Sử dụng tài nguyên đất đai
- Đánh giá tiềm năng đất đai
- SDĐ theo yêu cầu của MĐ SDĐ
- Xác định các loại hình SDĐ tối ưu
- Phân hạng đất thích hợp
- Kiến nghị SDĐ
3 Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
- Dự báo nhu cầu SDĐ cho mục tiêu phát triển
- Cấu trúc lãnh thổ đáp ứng với mục tiêu phát triển
- Xây dựng cơ cấu SDĐ đáp ứng các yêu cầu đa dạng hóa, chuyên môn hóa và phát
triển tổng họp của sản xuất
4 Thích ứng với xu thế họp tác hóa, khu vực hóa và toàn cầu hóa
- Sự hình thành các vùng lãnh thổ đối tác
- Xác định nhu cầu đất chuyên dùng cho lĩnh vực kinh tế dịch vụ đối với liên doanh
và đối với tổ chức nước ngoài đầu tư vào VN
5 Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Đặc điểm và thuộc tính đất đai
- Các nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội là căn cứ khách quan và thực tiễn cho tổ
chức SDĐ
6 Hiệu quả SDĐ theo quan điểm sinh thái, bền vững, phù hợp xã hội và bảo vệ MT
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
- Quan điểm phù hợp xã hội
- Quan điểm bảo vệ môi trường
Câu 3: Hệ thống phân vị trong phân loại đất theo mục đích sử dụng?
*/ Căn cứ phẫn loại đất theo mục đích sử dụng
3
Trang 4- ỉiiẹn trạng sư dụng đăt
- Mục đích sử dụng của các ngành kinh tế - xã hội
- Đặc trưng sử dụng trong từng ngành
- Tính chất sử dụng của những đối tượng trong một ngành
- Đặc thù về tính chất sử dụng của từng đối tượng
*/Hệ thống phân vị trong phân loại đất theo mục đích sử dụng đất bao gồm 4 cấp:
- Nhóm đất, căn cứ vào mục đích sử dụng của các ngành kinh tế- xã hội
- Loại đất, căn cứ vào đặc trưng sử dụng của từng ngành
- Loại đất phụ, căn cứ vào tính chất sử dụng của từng đổi tượng trong một ngành
- Dạng đất, căn cứ vào đặc thù của tính chất sử dụng của từng đối tượng trong mộtngành
*/Hệ thống phân loại đất theo mục đích sử dụng
Theo điều 10- LĐĐ 2013, Căn cử vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;
f) Đẩt cơ sở tôn giáo;
g) Đất cơ sở tút ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác;
3 Nhóm đất chưa sử dụng
Câu 4: Hê thống phân vi trong phân loai QHSDĐ?
1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
3 Quy hoạch, kể hoạch sử dụng đất cấp huyện
4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng
5 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
*Loại hình QHSDĐ theo lãnh thổ hành chính: QH, KH SDĐ cấp quốc gia; QH, KHSDĐ cấp tỉnh; QH, KHSDĐ cấp huyện.
Điều 38 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:
a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
Trang 5uì VIGu Kiẹn lự nmen, kinh tê - xã hội;
c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quôc gia kỳ trước;
d) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
đ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cắp quốc gia bao gồm:
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với các nhóm đất;
c) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này của kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;
d) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các vùng kinh tế - xã hội;
đ) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
b) Ke hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của cả nước;
c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực;
d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;
đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đẩt
4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;
b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch
sử dụng đất 05 năm;
c) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;
d) Giải pháp thực hiện kể hoạch sử dụng đất
Điều 39 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đẩt cấp quốc gia;
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế - xã hội, của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tể - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;
e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng;
d) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:
a) Ke hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Kê hoạch phát triên kinh tê - xã hội 05 năm và hàng năm của câp tỉnh;
5
Trang 6c) Nhu cãu sứ dụng đât 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của câp tỉnh;
d) Ket quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;
đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất
4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;
b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch
sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a,
b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án cấp quốc gia và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
e) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Điều 40 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
ỉ Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã;
e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gằm:
1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;
d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất
4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
Trang 7b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất
5 Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kể hoạch sử dụng đất hàng năm; trường họp quy hoạch đô thị của quận không phù họp với diện tích đã được phân bô trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh
*Loại hình QHSDĐ theo ngành: QH, KH SDĐ quốc phòng, an ninh
Điều 41 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
b) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tể - xã hội;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kểt quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
a) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tể - xã hội của quốc gia;
c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội;
d) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;b) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm quốc phòng, an ninh;
c) Ket quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;
d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch 05 năm và cụ thể đến từng năm;
7
Trang 8V.Ị V U11IU U1V Vi 111, U1V11 IỈV11 VÌCU VJ14WV p i i v / n g , , C U I 1 1 1 1 1 1 1 U C U 1 g ia u Ẳ C U C 1 1 U u ia puưuiig, l ị U c i ỉ ỉ
lý trong kỳ kế hoạch 05 năm;
d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
Câu 5: Phân tích những cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất?
Ớ nước ta chế độ sở hữu đất đai toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, được quy định lần đầu tiên trong văn bản pháp luật là: Hiến pháp năm
1980 ; Điều 18 Hiến pháp 1992 và điều 53 Hiến pháp 2013
Căn cứ vào điều 53 Hiến pháp 2013, LĐĐ 2013 đã xác định rõ tầm quan trọng của công tác QHSDĐ Tại điều 13 LĐĐ 2013 nêu rõ: QHSDĐ là một trong các nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai Tại các Điều 38,39,40,41,44,45 LĐĐ 2013 quy định căn cứ nội dung, trách nhiệm và thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất
Các văn bản về công tác lập quy hoạch sử dụng đất đã được ban hành ở cấp trung ương có thể phân tích theo thời gian, từ năm 1980 đến nay:
Ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội đồng Chính phủ đã ban hành QĐ số 201- CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, nêu rõ: “ Toàn bộ ruộng đất trong cả nước đều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kể hoạch chung nhằm bảo đảm ruộng đất được sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng đi lên sản xuất lớn XHCN”
Đe thúc đẩy công tác quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành TT 106/QHKH/RĐ ngày 15 tháng 04 năm 1991 về HD lập quy hoạch phân
Ngày 12/10/1998 Tổng cục Địa chính có Công văn số 1814/ CV-TCĐC vè việc Qh,
KH sử dụng đất đai gửi ƯBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện các công việc sau: Công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính các cấp( cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán vốn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; Việc lập kế hoạch chuyển đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác hàng năm
Sau Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LĐĐ năm 2001, ngày 01/10/2001, CPban hành NĐ số 68/2001/NĐ-CP về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy định về lập, xét duyệt
và quản lý QH, KH sử dụng đất đai Ngày 01/11/2001 Tổng cục Địa chính ban hành TT số 1842/2001/TT-TCĐC về việc hướng dẫn thi hành NĐ sổ 68/2001/NĐ- CP, cùng ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính đồng thời ký hai QĐ: QĐ số 424a/2001/QĐ-TCĐC về việc ban hành hệ thống biểu mẫu lập quy hoạch sử dụng đất đai và QĐ số 424b/2001/QĐ-TCĐC
về việc ban hành hệ thống biểu mẫu lập kế hoạch sử dụng đất
Với NĐ số 68/2001/NĐ-CP cua Chính phủ và TTsố 1842/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính, các quy định về trình tự, nội dung lập, thẩm định và xét duyệt QH, KH sử dụng đất đai được pháp lý hoá và cùng với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
Trang 9đai năm 2001 tạo thành một hệ thống pháp lý đầy đủ nhất từ khi có LĐĐ đầu tiên năm 1988
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quốc hội Khoa 11 đã thông qua LĐĐ ngày 26/11/2003, sau đó CP đã ban hành Nghị định thi hành Luật Đất đai và Bộ TN và MTđã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn:
- NĐ số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/ 2004 của CP về thi hành
LĐĐ NĐsố 69/2009/NĐLĐĐ CP ngày 18/8/2009 của CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- TT số 28/2004/TT-BTNMT ngay 01/11/2004 cua Bộ TN và MT về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- TT số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN và MT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- QĐ số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ TN và MT về ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- TT số 04/2005/TT-BTNMT ngay 18/7/2005 của Bộ TN và MT hướng dẫn các biên pháp quản lý, sử dụng đất đai khi sáp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh
- QĐsổ 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 25/10/2005 của Bộ trưởng Bộ TN và MT về việc ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- TT19/2008/TT-BTNMT thay thế thông tư 30/2004/TT-BTNMT
- TTsố 06/2010/TT-BTNMT ngày 05/3/2010 của Bộ TN và MT quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thay thế QĐ số 10/2005/QĐ-BTNMT ngay 24/10/2005)
Ngày 29/11/ 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua LĐĐ 2013 LĐĐ 2013, thay thế cho LĐĐ 2003
- NĐ 43/2014/CP ngày 15/5/2014, quy định chi tiết một sổ điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13
- TT 29/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tại địa phương: Các nghị quyết, quy định do Hội đồng nhân dân, ƯBND cấp tỉnh, huyện ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý đảm bảo việc xây dựng triển khai quy hoạch sử dụng đất phù họp tình hình thực tế ở địa phương
Câu 6: Quy trình (các bước) trong quy hoạch sử dụng đất ở cấp huyện? Liên hệ thực tế tại địa phưong.
Điều 51 TT 29/2014/TT-BTNMT quy định Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện
1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;
2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc
sử dụng đất;
3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;
4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
5 Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;
6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
7 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Liên hệ tại huyện Gia Lâm:
* Mặt tích cực
9
Trang 10Đã bô trí quỹ đât cho phát triên hạ tâng kỹ thuật đô thị, các cụm công nghiệp, khu đô thị mới nên tạo được chuyển biển về cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
Quy hoạch sử dụng đất đã giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ và khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế vào địa bàn huyện nên đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
* Những tồn tại:
- Tiến độ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất tại các xã có giai đoạn chưa tập
trung, còn chậm so với kê hoạch
- Công tác lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối triển khai chậm, do vậy ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng Công tác phối hợp giữa các phòng, ban, ngành của huyện còn có lúc thiếu chặt chẽ
- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn mang tính định hướng, chưa kết hợp chặt chẽ được với kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư hạ tàng và phát triển đô thị nên chưa sát với thực tế triển khai
- Việc quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư của dự án được ghi trong kế hoạch sử dụng đất thực hiện chậm, việc thỏa thuận của địa phương và các ngành để làm căn cứ lập dự
án chưa kịp thời
- Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển các ngành còn có sự chồng chéo, chưa đồng bộ và thống nhất nên làm hạn chế không nhỏ trong việc phát huy lợi thế về đất đai
- Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều phức tạp và khó khăn, thiếu tập trung, chất lượng một số dịch vụ đô thị còn thấp Công tác đầu tư xây dựng cơ bản tuy có nhiều chuyển biến, song tiến độ triển khai một số dự án trọng điểm còn chậm
Câu 7: Vai trò, vị trí của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam.
Đất đai cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các quy hoạch cụ thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kế hoạch cấp đất, tiếp nhận đầu tư lao động Thiếu quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai trò quan trọng của chính quyền trong
hệ thống quản lý, vừa có thể gây ra những quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành
và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội
- QHSDĐ cấp tỉnh là một công cụ quan trọng để NN thống nhất quản lý toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh Mặt khác, QHSDĐ cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hội của các đối tượng
từ bên ngoài đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Luật đất đai quy định tiến hành lập QHSDĐ ở 3 cấp: cả nước, tỉnh, huyện Tiến hành lập QH theo trình tự từ trên xuống và sau đó bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên Đây là quan hệ có mối liên hệ ngược trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụ thể, giữ vi mô và vĩ mô, giữa trung ương và địa phương
Do đó, QHSDĐ cấp tỉnh có vai trò, vị trí đặt biệt quan trọng và cần thiết trong hệ thống QHSDĐ nhằm đưa công tác quản lý đất đai có nề nếp đem lại hiệu quả cao
- Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được coi là hệ thống các giải pháp phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cụ thể là đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và trong tương lai củacác ngành trên địa bàn tỉnh, cũng như nhu cầu sinh hoạt của các đối tượng sử dụng đất trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả
- Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được nghiên cứu xây dựng theo các thời kỳ phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của đất nước, mà cụ thể là của vùng lãnh thổ rộng
Trang 11lớn hon Theo đó, tự nó có tính chất riêng như là một biện pháp đế không ngừng phát triên
sử dụng quỹ đất đaitheo nghĩa tạo ra giá trị sử dụng mới ngày càng cao của đất
- Quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của các tổ chức quản lý pháp quyền tập trung chủ yếu ở 2 cấp: chính phủ và UBND cấp tỉnh
QHSDĐ cấp tỉnh do ƯBND cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo xây dựng và được Chính phủ phê duyệt Trong hệ thồng 4 cấp lập QHSDĐ đất thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụ thể, giữa TƯ và địa phương
- QHSDĐ cấp tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của các bộ, ngành, các vùng trọng điểm, các huyện và một số dự án QHSDĐ cấp xã mang tính đặc thù, vừa cụ thể hóa thêm, vừa bổ sung toàn diện QHSDĐ cả nước để tăng them sực ổn định của hệ thống QHSDĐ
- QHSDĐ còn có vai trò định hướng sử dụng đất cho cấp huyện và cấp xã QHSDĐ cấp tỉnh trong một chừng nào đó mang tính chất tổng thể vĩ mô, do đó căn cứ vào QH sẽ cụ thể hóa một bước nữa trên địa bàn
- QHSDĐ cấp tỉnh làm cơ sở cho việc quyết định lựa chọn đầu tư Và như vậy đất đai
sẽ thực sự được khai thác sử dụng vào mục đích cụ thể theo hướng ổn định, vững chắc của QHSDĐ cấp tinh
- Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có đủ quyền lực huy động vốn đầu tư, lao động và đất đai để xây dựng kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh một cách mạnh mẽ, vững chắc
và ổn định lâu dài
- Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp tỉnh coi quy hoạch sử dụng đất của toàn quốc, của vùng làm căn cứ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là sự cụ thể hoá quy hoạch toàn quốc trong phạm vi của tỉnh mình
* Quyền hạn quản ]ỷ, sử dụng đất đai của chính quyền cấp tỉnh:
- Chính quyền cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo lập QHSDĐ cấp tỉnh đồng thời trình Chính phủ phê duyệt
- Chính quyền cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo lập và phê duyệt QHSDĐ cấp huyện, QHSDĐ vùng trọng điểm
- Chính quyền cấp tỉnh là cấp hành chính cuối cùng được quyền cho chuyển mục đích sử dụng các loại đất theo phân cấp và đồng thời là cấp trình chính phủ phê duyệt cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo phân cấp đồng thời là cấp trình Chỉnh phủ phê duyệt cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Cấp tỉnh là cấp điều chỉnh bổ sung QHSDĐ cấp huyện
Để thực hiện các quyền lực như trên về quản lý sử dụng cần phải tiến hành QHSDĐ cấp tỉnh
Câu 8: Những nội dung cụ thể trong QHSDĐ cấp tỉnh? Sự khác nhau về nội dung giữa QHSDĐ giữa các miền, vùng lãnh thổ?
Những nội dung cụ thể trong QHSDĐ cấp tỉnh:
(1) Đánh giá khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Đánh giá khái quát về vị trị đía lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên chủ yếu các hiện tượng mới phát sinh có ảnh hưởng tới môi trường đất và phải tính đến trong việcSDĐ
(2) Đánh giả thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất đai
Đánh giá khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của vùng Chú ý phân tích quá trình phát triển ktxh trong thời gian qua đã có ảnh hưởng đến việc SDĐ (do chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu cây trồng, dân số phát triển nhiều, thu nhập quốc dân, tăng trưởng kih tế, tiếp nhận các đối tác)
(3) Đánh giá hiện trạng sử dụng và QLĐĐ
Trang 12- Phân tích đánh giá tình hình QLĐĐ theo các giai đoạn, chú trọng những năm gânđây.
- Xét về phương pháp luận khi QH cho 10-15 năm cần tiến hành phân tích đánh giá khoảng thời gian tương tự trước đó Trong thực tiễn có thể chọn các mốc thời gian quan trọng nhất để tiến hành phân tích đánh giá việc SDĐ, đặc biệt là từ khi có chính sách mới về đất đai theo hướng vận động của nền kinh tế thị trường
Mục đích cơ bản của đánh giá hiện trạng SDĐ là tìm ra các xu thế biến động do các nguyên nhân gì gây nên và dẫn đến coi là họp lý, không họp lý của thực trạng SDĐ
(4) Đánh giả tiềm năng đất đai và xác định hướng SDD đất đai
a Đánh giá tiềm năng đất đai
Đánh giá tiềm năng đất đai thực chất là đánh giá các khả năng tổ chức, sử dụng đất cùng với việc khai thác sử dụng đất để làm tăng quỹ đất sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KT, XH trong từng giai đoạn cụ thể Khi đánh giá tiềm năng đất đai cần quán triệt quan điểm thừa kế, tích tụ và phát triển
pp đánh giá tiềm năng đất đai chủ yếu là dựa vào lý thuyết phân tích thích họp theo các MĐSD được thể hiện trên các bản đồ cùng tỷ lệ Sau đó dùng phương pháp chồng ghép bản đồ với sự hỗ trợ của máy vi tính cho phép chồng ghép nhiều lớp thông tin để xác định các vùng đất, lô đất, thửa đất có tính đơn dụng (chỉ thích họp cho 1 MĐSD), hữu dụng hay
đa dụng
Khi đánh giá tiềm năng đất đai cần chú ý những loại đất thích họp cho sử dụng vào các mục đích đặc biệt như xây dựng sân bay, bển cảng, du lịch, nghỉ mát, di tích lịch sử, công trình văn hóa
b Định hướng sử dụng đất
Định hướng SDĐ là thể hiện các ý đồ SDĐĐ theo các mục tiêu phát triển kinh tế dài hạn 10-20 năm và thể hiện hệ thống các quan điểm SDĐĐ trong từng giai đoạn của thời kỳ
QH Nội dung của quan điểm về SDĐ thể hiện ở 2 mặt, định lượng và định tính
- Định tính: hệ thống các mục tiêu của vùng QH về phát triển KT-XH ảnh hưởng đến việc sd các loại đất, phát sinh những nhu cầu về đất, gây áp lực về cường độ sdđ
- Định lượng: là hệ thống các chỉ tiêu về đất cần được xem xét theo quan điểm định tính đã được nêu ra ở trên
Xây dựng nội dung quan điểm SDĐ, phải xuất phát từ những đánh giá, nhận định, kết luận của các phần đánh giá hiện trạng SDĐ, đánh giá tiềm năng đất đai của vùng và hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế của vùng Đồng thời phải hết sức coi trọng tính thừa kế và các yếu tổ từ khía cạnh nhân văn Khi xem xét các khía cạnh từ nhân văn cần đặc biệt tới phong tục tập quán canh tác của các dân tốc, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội và môi trường bền vững
Định hướng SDĐ được coi như là khung chung để thiết lập các phương án QHSDĐĐ
(5) Xây dựng các phương án QHSDĐĐ
- Tính nhu cầu SDĐ: Nhu cầu đất được tổng họp từ tất cả các ngành không phân biệt cấp nào quản lý và sử dụng, từ tất cả các tổ chức, cá nhân SDĐ, không phân biệt các thành phần kinh tế
- Xây dựng các phương án QHSDĐĐ: Dựa vào đất quỹ, đất tiềm năng lập các phương án phân bổ đất đai cho từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa, giáo dục, an ninh, quốc phòng và nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên trên địa bàn QH theo các loại đất: đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng
- Luận chứng các phương án: cần luận chứng sdđ ở những vùng trọng điểm, những huyện, xã có những vấn đề nổi trội nhất trong QL, SDĐĐ và luận chứng quỹ đất dự trữ (đất
Trang 13chưa sử dụng) về các mặt cấu tạo thổ nhưỡng, tính chất khả năng cải tạo đẩt có tính đèn tiên
bộ KHKT, khả năng đầu tư theo các thời kỳ tiếp theo và triển vọng lâu dài Đồng thời phải luận chứng đối với ngành sử dụng các loại đất như giao thông, xây dựng, thủy lợi, đất KDC nông thôn, đất hình thành mạng lưới dân cư đô thị của vùng
- So sánh lựa chọn phương án: cần lập các biểu so sánh giữa hiện trạng và các mốc thời kỳ QH, biểu chu chuyển SDĐ cho thời kỳ QH, phân tích tính khả thi của phưong án để kiến nghị phê duyệt
(6) Lập kế hoạch SDĐ
Sau khi có phương án QHĐĐ cần tiến hành xây dựng KHSD cụ thể cho từng thời kỳ
QH, KHSDĐ vẫn được xây dựng cho từng giai đoạn 5 năm và KH hàng năm phù hợp vs kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu
Căn cứ vào các mốc thời gian 5 năm của phương án QH và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, tiến hành xây dựng KHSDĐ cho 5 năm đầu tiên
Trong KH 5 năm đầu cần phải tính toán cụ thể cho từng năm
(7) Các giải pháp thực hiện QH
Biện pháp thực hiện phương án QHSDĐ được xem xét dưới góc độ sau:
- Tổ chức thẩm định, phê duỵệt để QH có tính pháp lý
- Xây dựng các chính sách về ĐĐ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng
QH, KHSDĐ, đúng pháp luật và có hiệu quả
- Thể chế hóa việc QL, SDĐĐ để quản lý QH, KH sau khi đã đc phê duyệt
- Thông báo cho các tổ chức, các nhân SDĐ biết phương án QH, và tổ chức việc lấy
ý kiến của nhân dân về các phương án, đặc biệt là những phương án có ảnh hưởng đến nhà
ở, đình, chùa, nghĩa địa của nhân dân
* Sự khác nhau về nội dung QHSDĐ giữa các miền, vùng lãnh thổ:
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù Đây là một hoạt động khoa học vừa mang tính khoa học vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỳ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phân tích tổng hợp về sự phân bổ địa lý
và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có tính chất đặc trưng, từ đó đưa ra giải pháp định
vị cụ thể của việc tổ chức phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định Cụ thể
là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, họp lý
và có hiệu quả cao
Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là những phần lãnh thổ cụ thể với đầy đủ các đặc tính vốn có của nó, bao gồm các yếu tố sau:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng
- Hình dạng và mật độ khoanh thửa
- Đặc điểm thuỷ văn, địa chất
- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên
- Các yếu tố sinh thái
- Mật độ, cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư
- Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng
- Trình độ phát triển của các ngành sản xuất
QHSDĐ giữa các miền, vùng lãnh thổ phải cụ thể hóa các mục tiêu vĩ mô, cùng với việc xử lý các mục tiêu cụ thể của địa phương và các vấn đề cụ thể của từng chủ sử dụng đất trên địa bàn
Câu 9: Các phương pháp sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất?
Trả lời:
Các phương pháp sử dụng trong QHSDĐ bao gồm:
n
Trang 141 - Phương pháp điêu tra khảo sát: Phương pháp này được ứng dụng đê điêu tra thu thập các số liệu, sự kiện, thông tin Trong đó có các phương pháp điều tra nội nghiệp, điều tra ngoại nghiệp, điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA).
2 - Phương pháp bản đồ: Mọi thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp, tạo thành tập bản đồ gồm Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất, Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất, Bản đồ thổ nhưỡng - nông hóa, Bản đồ khảo sát, quy hoạch giao thông,thủy lợi, Bản đồ cây trồng, Bản đồ địa hình, chế độ nước
3 - Phương pháp thống kê: Phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉ tiêu, phân tích tương quan giữa các yếu tố
về đối tượng nghiên cứu, phương pháp thống kê đề cập đến các vấn đề sau:
+ Nghiên cứu tình hình sử dụng đất, cơ cấu đất, các đặc tính về lượng và chất;
+ Phân tích, đánh giá về diện tích, vị trí và khoảng cách
4 - Phương pháp nghiên cửu điểm: Phương pháp áp dựng nhằm bổ sung cho phương pháp thống kê Trong đó, nghiên cứu từng sự kiện và hiện tượng mang tính điển hình Phương pháp này có ưu điểm là cho phép phân tích cụ thể tình trạng quá khứ và hiện tại của các sự kiện và hiện tượng; song cũng có nhựợc điểm là khi xuất hiện các điều kiện và các mối quan hệ mới thì kết quả nghiên cứu cũ của nó không thể áp dụng cho tương lai
5 - Phương pháp nghiên cứu mẫu: Theo phương pháp này, người ta lựa chọn những mẫu đại diện cho từng sự kiện và từng hiện tượng để nghiên cứu Khi ứng dụng phương pháp nghiên cứu mẫu đòi hỏi phải rất thận trọng trong việc lựa chọn mẫu
6 - Phương pháp phương án (Phương pháp tính toán theo định mức): Dùng để dự đoán và tạo ra các hình thức tổ chức lãnh thổ mới dựa vào các định mức tính toán về thời gian, chi phí vật chất, lao động, thức ăn, nhiên liệu Phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng hệ thống định mức trên cơ sở khoa học, phải xây dựng được các phương án quy hoạch
sử dụng đất sơ bộ theo định mức, phải phân tích, so sánh, đánh giá và lựa chọn phương án họp lý và kinh tế nhất theo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
7 - Phương pháp mô hình toán kinh tế: Được ứng dụng rộng rãi Phương án tối ưu được tìm ra trên cơ sở xây dựng các mô hình toán kinh tể dưới dạng các bài toán vận tải, các bài toán tương quan hồi quy và quy hoạch tuyến tính, lập và giải trên máy tính điện tử Phương pháp này đòi hỏi phải định lượng được các yếu tố cần biểu thị và điều kiện hạn chế phải trình bày được bằng ngôn ngữ toán học Do đó, nó có hạn chế cơ bản là khó áp dụng Trong lĩnh vực QHSDĐ, một số vấn đề có thể giải quyết được bằng phương pháp mô hình hóa toán học như:
+ Vấn đề chuyển loại đất sử dụng;
+ Xác định quy mô sản xuất họp lý các ngành;
+ Phân bố hợp lý các điểm dân cư;
+ Xây dựng cơ cấu diện tích gieo trồng;
+ Bố trí đất đai và cây trồng theo các điều kiện xói mòn đất;
+ Xác định năng suất cây trồng;
+ Tổ chức hệ thống luân canh họp lý;
+ Tổ chức sử dụng hợp lý nguồn thức ăn gia súc
8 - Các phương pháp dự báo: Dựa vào việc ứng dụng chuỗi biến động, phép ngoại suy toán học, phương pháp chuyên gia để đưa ra các dự báo trong tương lai về năng suất cây trồng, năng suất gia súc, khả năng phát triển các ngành, dự báo về dân số, lao động
Trang 15CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II Câu 1: Tại sao nói QHSDĐ là công cụ quản lý của Nhà nước về nguồn tài nguyên đất đai?
Trá lời:
1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất:
- Đất đai là nguồn tài nguyên đất đai vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống
- Đất đai có giới hạn về số lượng, có vị trí cố định, là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người Đất là điều kiện lao động, là đối tượng lao động, là tư liệu sản xuất
- Đất đai là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của các ngành, vai trò của đất đối với các ngành không giống nhau:
+ Trong các nành công nghiệp, chế biến, giao thông vận tải : đất là cơ sở không gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất
+ Trong nông nghiệp, lâm nghiệp: đất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất; Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất
- Đất đai luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế, xã hội >< môi trường Trong việc sử dụng đất vì lợi ích kinh tế, xã hội cũng tồn tại nhiều mâu thuẫn: giữa mục đích sd này với mục đích sd khác, giữa lợi ích của giai cấp này với lợi ích của giai cấp khác, giữa chủ sdđ với người làm thuê
-> Để điều hòa các lợi ích và giải quyết các mâu thuẫn phải có công cụ điều chỉnh mang tính chất quốc gia là QUY HOẠCH s ử DỤNG ĐẤT
2 Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất:
- Đe có phương án QHĐĐ có tính khả thi và thành công không những cần xem xét
đến các mục đích trước mắt, lâu dài của các chủ sdđ mà còn phải tính đến các tổ chức và cá nhân cùng quyết định và sử dụng đất
- Mỗi thành viên đều có mục đích riêng và quan tâm riêng của mình về sử dụng đất (VD: SGT tr65) -> trong QHSDĐ cần tính đến lợi ích đa dạng của mọi tổ chức và cá nhân, từ lợi ích của cả khu vực, lợi ích quốc gia, địa phương, giai cấp và người sdđ trực tiếp
- Cốt lõi của QHSDĐ là ở việc tổ chức sử dụng đất đai (tư liệu sản xuất đặc biệt) như thế nào? Và xử lý mối quan hệ xã hội trong sản xuất ra sao?
- Đặc điểm và nội dung QHĐĐ chỉ có thể hiểu 1 cách đúng đắn trên cơ sở nhận thức được các quy luật phát triển kinh tế xã hội, nó phụ thuộc vào các điều kiện lịch sử Mỗi phương thức sản xuất xã hội tạo ra hình thức sở hữu đất đai riêng, vì thế nội dung QHSDĐ không giống nhau
- QHDĐ có thể một mặt củng cố những quan hệ ruộng đất đang tồn tại, mặt khác xóa
bỏ những quan hệ ruộng đất đã lỗi thời và phát triển những quan hệ ruộng đất mới
- QHDĐ được sd để phân bố, phân phối đất đai giữa các tập đoàn, giai cấp xã hội, xác định sau ranh giới sở hữu, ranh giới sdđ
- ứng với mỗi phương thức sản xuất xã hội có quy hoạch đất đai với những hình thái
và nội dung phù hợp Sự phát triển của xã hội đòi hỏi QHDD cũng phải thay đổi nội dung
15
Trang 16- Nước ta đang tiến hành công cuộc đối mới, trong nền kinh tế thị trường, đặc trưng của nó là sự cạnh tranh, vĩ thế ở lĩnh vực đất đai càng thể hiện rõ nét Công cụ quan trọng để
xử lý các vấn đề này là QHĐĐ
3 QHSĐ đảm bảo nhu cầu đất đi cho phát triển xã hội.
- Quy hoạch tổng thể sdđ là quy hoạch có tính dài hạn, tính khống chế, tính vĩ mô đối
với đđ trong một vùng hoặc một địa phương Do đó nó có tính tổng hợp rất mạnh, đề cập đến nhiều ngành, phạm vi khá rộng, tính chính sách cao
- Xây dựng phương án QH cần 1 lượng thông tin, tư liệu rất lớn và các thông tin, tư liệu phải đảm bảo tính tổng hợp, so sánh Phải dưới sự lãnh đạo của QHTTPT KT-XH, có
sự tham gia của các ngành, các cán bộ chuyên môn, kết họp chặt chẽ giữa pp truyền thống với kỹ thuật hiện đại, pp định tính với định lượng và đưa cơ chế phản hồi vào công tác quy hoạch làm cho quy hoạch có tính khoa học, thực tế và tính quần chúng
- QH và KH hóa việc sdđ có ý nghĩa lớn trong quản lý và sd đất Ngoài việc đảm bảo cho sdđ họp lý và tiết kiệm, đảm bảo mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của NN, cần phải đồng thời tạo ra điều kiện để NN theo dõi, giám sát quá trình sdđ
- QHSDĐ là cơ sở, là chỗ dựa cho việc xây dựng và phê chuẩn QH đất cho các chuyên ngành
Câu 2: Cho biết những vấn đề thể hiện tính pháp lý trong QHSDĐ
Trả lời:
Theo Luật đất đai năm 2013 (số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013)
1 Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.1 Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất (Điều 44, khoản 3)
- Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất;
- Mức độ phù họp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và địa phương; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
- Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường;
- Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất
1.2 Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất (Điều 44, khoản 4)
- Mức độ phù họp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất;
- Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kể hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước
- Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất
2 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo điều 45 của Luật Đất đai năm 2013 quy định Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Trang 17- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
- Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
ủ y ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt
- ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
ủ y ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
ủy ban nhân dân cấp huyện trình ủ y ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, ủ y ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
3 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Theo Điều 48)
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai
- Trách nhiệm công bổ công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của ủ y ban nhân dân cấp tỉnh;
+ ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của ủ y ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở ủ y ban nhân dân cấp xã
- Thời điểm, thời hạn công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định sau đây:
+ Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
+ Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Câu 3: Hãy nêu các vấn đề chủ yếu trong công tác quản lý QHSDĐ
Trả lời:
1 Quản lý QH, KHSDĐ
17
Trang 18Điều 1 Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1 Trách nhiệm báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
a) Úy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến ủ y ban nhân dân cấp trên trực tiếp; ủ y ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng họp kết quả thực hiện hàng năm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp cuối năm
2 Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu phải kèm theo báo cáo tổng họp việc thực hiện cả kỳ kế hoạch sử dụng đất
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất phải kèm theo báo cáo tổng họp việc thực hiện cả kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối và báo cáo tổng họp việc thực hiện cả kỳ quy hoạch sử dụng đất
(2) Lưu trữ và phổ biến hồ sơ QH, KHSĐ
Tại điều 7 của Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ TNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định QH, KHSDĐ quy định:
* Số lượng và nơi lưu trữ hồ sơ QH, KHSDĐ
- Hồ sơ QH, KHSDĐ của cả nước đc lưu trữ 01 bộ tại Văn phòng Quốc hội; 01 bộ tại Văn phòng Chính phủ; 02 bộ tại Bộ TNMT
- Hồ sơ QH, KHSDĐ của tỉnh được lưu trữ 01 bộ tại Văn phòng Chính phủ , 02 bộ tại Bộ TNMT; 01 bộ tại UBND tỉnh, 01 bộ tại Sở TNMT
- Hồ sơ QH, KHSDĐ của huyện được lưu trữ 01 tại UBND tỉnh; 01 bộ tại Sở TMNT;
01 bộ tại ƯBND huyện; 01 bộ tại phòng TNMT
* Hồ sơ QH, KHSDĐ phải lưu trữ dưới dạng bản in trên giấy và bản dạng số, baogồm:
- Nghị quyêt hoặc Quyết định xét duyệt QH, KHSDĐ;
- Bao cao thuyết minh tổng hợp QH, KHSDĐ
(3) Thực hiện QH, KHSDĐ