Câu 1: Tại sao nói đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng và mặt bằng lãnh thổ( bao gồm các tài nguyên trên mặt đất, trong lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên. Nói về tầm quan trọng cẩu đất C. Mác viết : “ đất là 1 phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất và vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” nói về vai trò của đất với sản xuất Mác khẳng đinh:” Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cái vật chất và giá trị tiêu thụ. Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất mẹ” Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoiaf ý muốn của con người. đất được tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên. Cần nhận thấy rằng, đất đai ở hai thể khác nhau: Nếu đất tách rời sx ( tách rời con người) thì đất tồn tại như 1 vật thể lịch sử tự nhiên( trời sinh ra đất) cứ thế tồn tại và biến đổi. Như vậy, đất không phải là tư liệu sản xuất Nếu đất gắn liền với sx, nghĩa là gắn với con người, gắn với lao động sống và lao động quá khứ thì đất mới trở thành một tư liệu sx. Không phụ thuộc vào hình thái ktxh, để thực hiện quá trình lao động, cần phải có đủ 3 yếu tố: + Hoạt động hữu ích; chính là lao động hay con người có khả năng sx, có kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phương tiện lao động để sản xuất ra của cải vật chất + Đối tượng lao động: là đối tượng để lao động, tác động lên trong quá trình lao động + Tư liệu lao động: là công cụ hay phương tiện lao động được lao động sử dụng để tác động lên đối tượng lao động. Như vậy, quá trình lao động chỉ có thẩy bắt đầu và hoàn thiện được khi có con người và điều kiện vật chất( bao gồm cả đối tượng lao động và công cụ lao động hay phương tiện lao động) Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sx và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động( cho môi trường để tác động, như : xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất..) vừa là phương tiện lao động( mặt bằng cho sx, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc,..) vì vậy đất đai là “ Tư liệu sx “ Tuy nhiên, cần lưu ý các tính chất đặc biệt của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sx khác như sau: • Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện của lao động. chỉ khi tham gia vào hoạt động sx của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sx
Trang 1QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Câu 1: Tại sao nói đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng và mặt bằng lãnh thổ( bao gồm các tài nguyên trên mặt đất, trong lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên Nói về tầm quan trọng cẩu đất C Mác viết : “ đất là
1 phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất và vị trí để định cư,
là nền tảng của tập thể” nói về vai trò của đất với sản xuất Mác khẳng đinh:” Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cái vật chất và giá trị tiêu thụ Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất mẹ”
Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoiaf ý muốn của con người đất được tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên Cần nhận thấy rằng, đất đai ở hai thể khác nhau:
- Nếu đất tách rời sx ( tách rời con người) thì đất tồn tại như 1 vật thể lịch sử tự nhiên( trời sinh ra đất) cứ thế tồn tại và biến đổi Như vậy, đất không phải là tư liệu sản xuất
- Nếu đất gắn liền với sx, nghĩa là gắn với con người, gắn với lao động sống và lao động quá khứ thì đất mới trở thành một tư liệu sx Không phụ thuộc vào hình thái kt-xh, để thực hiện quá trình lao động, cần phải có đủ 3 yếu tố:
+ Hoạt động hữu ích; chính là lao động hay con người có khả năng sx, có kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phương tiện lao động để sản xuất ra của cải vật chất
+ Đối tượng lao động: là đối tượng để lao động, tác động lên trong quá trình lao động
+ Tư liệu lao động: là công cụ hay phương tiện lao động được lao động sử dụng để tác động lên đối tượng lao động
Như vậy, quá trình lao động chỉ có thẩy bắt đầu và hoàn thiện được khi có con người và điều kiện vật chất( bao gồm cả đối tượng lao động và công cụ lao động hay phương tiện lao động)Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sx và hoạt động của con người, vừa làđối tượng lao động( cho môi trường để tác động, như : xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làmđất ) vừa là phương tiện lao động( mặt bằng cho sx, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc, ) vì vậy đất đai là “ Tư liệu sx “
Tuy nhiên, cần lưu ý các tính chất đặc biệt của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sx khác như sau:
• Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện của lao động chỉ khi tham gia vào hoạt
Trang 2• Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng, diện tích đất ( số lượng) bị giới hạn bởi rah giới đất liền trên mặt địa cầu các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về
số lượng, chế tạo lại tùy theo nhu cầu của XH
• Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hóa Các tư liệu sx khác có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn( mang tính tương đối do quy trình công nghệ quy định)
• Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng tư liệu sx khác, những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, không ổn như tính vốn có của đất Các
tư liệu sx khác, tùy thuộc vào mức độ phát triển của lự lượng sx có thể được thay thế bằng tư liệu
sx khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn
• Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng ( khi sử dụng không thể
di chuyển từ chỗ này sang chỗ khac) Các tư liệu sx khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tùy theo sự cần thiêt
• Tính vĩnh cửu : Đất đai là tư liệu sx vĩnh cửu ( không phụ thuộc vào tác động thời gian) Nếu biết sử dụng hợp lý, đặc biệt trong sx nông- lâm nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại
có thể tăng tính chất sx( độ phì nhiêu) cũng như hiệu quả sử dụng đất.Khả năng tăng tính chất sx của đất phụ thuộc vào phương thức sử dụng( this chất có giá trị đặt biệt), không tư liệu sx nào có được Các tư liệu sx khác đều bị hư hỏng dần, hiệu ích sử dụng giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trình Có thể nói rằng: đất không thể là đối tượng của từng cá thể Đất mà chúng ta đang sử dụng, tự coi là của mình, không thuộc về chúng ta Đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại
và tái sx cho các thế hệ nối tiếp nhau của loài người vì vậy, trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế hệ sau
Câu 2 Hãy cho biết xu thế phát triển sử dụng đất hiện nay
• Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Cùng với sự phát triển của xh, yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và đa dạng dần, phạm vi sử dụng đất càng mở rộng
Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian, trình độ tập trung cũng sâu hơn nhiều đất canh tác cũng như đất sử dụng theo các mục đích khác đều được phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích đất it nhưng hiệu quả sử dụng cao
Thời kỳ quá độ chuyển từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thêm canh cao trong sử dụng đất là 1 nhiệm vu chiến lược lâu dài Để nâng cao sức sx và sức tải của 1 đơn vị diện tích, đòi hỏiphải liên tục nâng mức đầu từ về vốn và lao động thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý
Trang 3• Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên môn hóa
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xh phat triển, sử dụng đất đai từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh kéo theo xu thế từng bước phức tạp hóa và chuyên môn hóa cơ cấu sử dụng đấtTiến bộ KHKT đã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sx của đất đai, thỏa mãn các nhu cầu của xh Trước đất, việc sử dụng đất rất hạn chế, chủ yếu sử dụng bề mặt của đất đai, nông nghiệp thì độc canh, đất lâm nghiệp, đồng cỏ, mặt nước it được khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây dựng chủ yếu là chọn mặt bằng Khi KHCN được khai thác triệt để, hình thức sử dụng đa dạng, ruộng nước phát triển… đã làm cho nội dung sử dụng đất ngày 1 phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt để các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của đất đai
để phục vụ con ngườiđể sử dụng hợp lý đất đai, đạt được sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần có sự phân công và chuyên môn hóa theo khu vực Cùng với việc đầu tư, trang bị và ứng dụng các công nghệ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện đại sẽ yêu cầu nảy sinh phát triển các vùng sxnông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, đồng thời cũng hình thành các khu vực chuyển môn hóa
sử dụng đất khác nhau về hình thức và quy mô
• Sử dụng đất đai phát triển theo xu hướng xh hóa và công hữu hóa
Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con người sinh sống Việc chuyên môn hóa theo yêu cầu
xã hội hóa sx phải đáp ứng yêu cầu của xh hướng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xh
Xã hội hóa sử dụng đất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hóasản cuất Vì vậy, xã hội hóa sử dụng đất và công hữu hóa là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xã hội hóa sx cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng đất
Câu 3 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đđ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước( thể hiện đồng thời 3 tính chất, kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản lý đất đầy đủ( mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định), hợp lý( đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dung), khoa học( áp dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật
và các biện pháp tiến tiến) và có hiệu quả cao nhất( đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kt-xh-môi trường), thông qua việc phân bố quỹ đất đai( phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước ,
khoanh định cho các mục đích và các ngành) tổ chức sử dụng đất như tư liệu sx, cùng với các tư liệu sx khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sx xh, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
Theo Luật ĐĐ 2013:
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các
Trang 4trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành , lĩnh vực đối với từng vùng kt-xh và đơn vị hành chính trong 1 khoảng thời gian xác định
Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện nhưsau:
- Tính lịch sử xã hội
Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - yếu tố tự nhiên cũngnhư quan hệ giữa người với người và nó thể hiện đồng
thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự phát triển của các mối quan
hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội
và lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát của quy hoạch sử dụng đất Nói cách khác quy hoạch sử dụng đất có tính lịch sử xã hội Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quy hoạch sử dụng đất
- Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Đối với của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài nguyên đất đai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế uốc dân (trong quy hoạch sử dụng đất thường đụng chạm đến việc sử dụng của tất cả các loại đất chính)
+ Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái
Với đặc điểm này quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất,điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phương hướng,phương thức phân phối sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh
tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ và ổn định
- Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ thời hạn của quy hoạch sử dụng đất là 10 năm hoặc lâu hơn Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa
Trang 5học kỹ thuật, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến.
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính dài hạn quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất với tính đại thể chứ không dự kiến được các hình thức
và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi
Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài nhưng lại phải chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch thường là không cụ thể và chi tiết như trong
kế hoạch ngắn và trung hạn do vậy nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lước chỉ đạo
vĩ mô Các chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch càng ổn định
- Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
- Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định Khi
xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chu kỳ
“Quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức
độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
Câu 4 Định hướng sử dụng đất nước ta đến 2030.
Đến năm 2030, dân số cả nước khoảng 110 - 115 triệu người (55% dân số sống ở khu vực đô thị), khi đó nước ta đã hoàn thành mục tiêu quốc gia về công nghiệp hoá, hiện đại hoá và trở
Trang 6nghĩa, đứng vào hàng các nước phát triển và trở thành một nền kinh tế cầu nối trong khu vực Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng an ninh được tăng cường, vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao Một xã hội vững chắc bằng nguồn lực phát triển nội sinh, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; liên kết hội nhập sâu về kinh tế và công nghệ; giao lưu rộng về văn hoá, thông tinvới các nước trong khu vực và thế giới
Để đạt được mục tiêu trên thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất đến năm 2030 sẽ có khoảng 95% diện tích đất tự nhiên được đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích Định hướng sử dụng một số loại đất chính như sau:
- Đất trồng lúa: Hiện nay diện tích đất trồng lúa cả nước có khoảng 4,1 triệu ha Trong vòng 20 năm tới, nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đột phá trong xây dựng kết cấu hạ tầng, đất trồng lúa sẽ tiếp tục phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp ước khoảng 450 - 500 nghìn ha (nhất là ở vùng đồng bằng) Bên cạnh đó, để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia trước mắt cũng như lâu dài, nước ta cần phải duy trì ổn định quỹ đất trồng lúa khoảng 3,8 triệu
ha Vì vậy, trong giai đoạn tới cần phải có các giải pháp đầu tư về thủy lợi để có thể khai thác bổ sung 250 - 300 nghìn ha đất trồng cây hàng năm khác, đất chưa sử dụng cho mục đích trồng lúa
để bổ sung diện tích đất lúa chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp; đồng thời đẩy mạnh đầu
tư thâm canh chuyển đổi cơ cấu giống lúa để nâng cao hệ số sử dụng đất trồng lúa từ 1,82 lên 1,95 lần và đưa năng suất lúa bình quân đạt 62 tạ/ha Đến năm 2030 sản lượng lương thực của nước ta có thể đạt 46 - 49 triệu tấn, trong đó có 43 - 44 triệu tấn lúa, bảo đảm đủ lương thực cho
110 -115 triệu dân với mức bình quân trên 350 kg/người/năm
- Đất lâm nghiệp: Đẩy nhanh việc trồng và khoanh nuôi rừng, phủ xanh và sử dụng đất trống đồi núi trọc gắn liền với định canh định cư, ổn định đời sống của các dân tộc Toàn bộ diện tích đất rừng đều có chủ, kể cả rừng kinh tế, rừng phòng hộ và các khu bảo tồn thiên nhiên Ổn định 3 loại rừng trên cơ sở định rõ mục đích sử dụng với biện pháp đầu tư và khai thác có hiệu quả Theo điều kiện về đất đai, diện tích đất để phát triển rừng ở nước ta khoảng trên 17 triệu ha và đểtạo môi trường, hệ sinh thái bền vững, phấn đấu đến năm 2030 khoanh nuôi, tái sinh phục hồi và trồng mới khoảng 2 - 2,5 triệu ha Nếu thực hiện được mục tiêu này thì độ che phủ rừng khoảng trên 51%
- Đất khu, cụm công nghiệp: Để đảm bảo mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển trên thế giới, diện tích đất khu, cụm công nghiệp sẽ cơ bản ổn định ở mức khoảng 350 - 400 nghìn ha vào năm 2030 Ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, hạn chế các ngành công nghiệp sử dụng nhiều đất và có ảnh hưởng xấu tới môi trường
- Đất ở tại đô thị: Để đảm bảo 55% dân số sống trong đô thị thì cả nước đến năm 2030 cần khoảng 230 nghìn ha đất ở tại đô thị trong tổng số đất đô thị khoảng 2 triệu ha
Trang 7- Đất phát triển hạ tầng: Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi một quỹ đất khoảng 1,8 - 2,0 triệu ha để xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện năng; các công trình văn hoá, y tế, thể dục - thể thao, giáo dục - đào tạo
- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trong giai đoạn 20 năm tới sẽ cơ bản khai thác tối đa diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp
Phân bổ đất nông nghiệp trên lãnh thổ
1 Căn cứ phân bổ đất nông nghiệp
Đất trong phạm vi ranh giới x thường không đồng nhất về điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, độ ẩm,ánh sáng, chế độ thuỷ văn nguồn nước v.v Trong khi đó, mỗi loại cây trồng lại có những đòi hỏi rất khác nhau về đất Vì vậy, căn cứ để bố trí đất nông nghiệp là :
- Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên của từng phần lnh thổ (đặc biệt yếu tố địa hình là yếu tố chi phối rất mạnh các điều kiện khác) và khả năng thay đổi, cải tạo các yếu tố đó
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển nông nghiệp đ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (bao gồm cả các dự án bảo vệ môi trường)
- Căn cứ vào kết quả đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp
- Căn cứ vào yêu cầu của sản xuất và đặc điểm của từng loại cây
Từ đó sẽ bố trí sử dụng đất với diện tích, vị trí phân bố và tính chất tự nhiên phù hợp với mục đích sử dụng và loại cây trồng đó
2 Những yêu cầu bố trí đất trên lnh thổ
Khi xác định vị trí phân bổ đất đai cần đáp ứng các yêu cầu sau :
- Phân bố hợp lý, tập trung các ngành sản xuất trong x nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ giao nộp cho nhà nước, đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội bộ, có sản phẩm hàng hoá và xuất khẩu cao
- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao toàn bộ diện tích đất phù hợp với tính chất tự nhiên của chúng
- Cho phép tổ chức, sử dụng hợp lý lao động vào quá trình sản xuất
- Giảm chi phí đầu tư cho khai hoang, xây dựng các công trình như đường giao thông, đai rừng, nguồn nước và phải hoàn vốn nhanh
- Giảm chi phí sản xuất hàng năm và tránh thất thu sản phẩm
- Đáp ứng yêu cầu bảo vệ quỹ gien, phòng hộ, bảo vệ đất, môi trường sinh thái
Trang 8Các vùng đất hoang có khả năng nông nghiệp trước hết cần ưu tiên cho nông nghiệp Sau khi đ xác định được quy mô diện tích, địa điểm phân bố đất cho nông nghiệp và lâm nghiệp cần tiến hành hoạch định ranh giới, trong đó giải quyết luôn cả những tồn tại về ranh giới sử dụng trước đây Trên các khu đất mới khai hoang cần lập quy hoạch mặt bằng, thể hiện chi tiết ranh giới sử dụng để làm căn cứ giao đất, giao quyền sử dụng đất cho các nông, lâm trường, HTX và các hộ gia đình.
Câu 5.theo nghị định số 43/2014/NĐ-CP:trình tự thủ tục thẩm định , phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như sau:
Thứ nhất: Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;
Thứ hai: Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;
Thứ ba: Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
Thứ tư: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
Câu 6.theo điều 9 nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật đất đai số 45/2013/QH13 Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện:
a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định kế hoạch sử dụng đất; gửi thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ sơ;
Trang 9đ) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đồng thời với quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
e) Căn cứ vào hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được hoàn thiện và nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đểphê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12
7 Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
- Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
- Xây dựng báo cáo thuyết trình tổng hợp và các tài liệu có liên quan
- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
8 Vị trí, vai trò, sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện
1 Vị trí, vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện
a Đối với quy hoạch sủ dụng đất cấp tỉnh:
Quy hoạch sdd cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong hệ thống quy hoạch sdd, nhằm đưa công tác quản lý đất đai có nề nếp, mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho đất nước và xã hội
Quy hoạch sdd cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng và đc Chính phủ trực tiếp phê duyêt Trong hệ thống 4 cấp quy hoạch sdđ, cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườntrung gian giữa vi mô và vĩ mô, giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và địa phương
Quy hoạch sdđ cấp tỉnh tác động trực tiếp đến vc sử dụng đất của các Bộ, Ngành, các vùng kinh
tế trọng điểm, các huyện và một số dự án quy hoạch sdđ cấp xã mang tính đặc thù, vừa cụ thể
Trang 10hóa them, vừa bổ sung hoàn thiện quy hoạch sdđ cả nước để tăng thêm sự ổn định cảu hệ thống quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sdđ cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền của tỉnh Mặt khác , quy hoạch sdđ cấp tỉnh sẽ tạo
ra những cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt trong vc tiếp nhận những cơ hội của các đối tượng từ bên ngoài đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Ví trí và vai trò của quy hoạch sdđ cấp tỉnh có thể đưa ra sơ đồ biểu diễn quan trọng trong hệ thống quy hoạch sdđ hiện nay
Quy hoạch sdđ cấp tỉnh là tài liệu mang tính chất khoa học, vừa mang tính pháp lý, nó là hệ thống các biện pháp phân tích tổng hợp để hình thành các phương án và thông qua vc so sánh , lựa chọn để thực thi theo pháp luật và pháp lệnh Nhà nước
Quy hoạch sdđ cấp tỉnh đc coi là hệ thống các giải pháp phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội củatỉnh, cụ thể là đáp ứng đc nhu cầu sdđ hiện nay và trong tương lai của các ngành trên địa bàn tỉnh, cũng như nhu cầu sinh hoạt của các đối tượng sdđ trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học
Quy hoạch sdđ cấp tỉnh đc nghiên cứu xây dựng theo các thời kỳ phù hợp vs yêu cầu và nhiệm
vụ phát triển của đất nước, mà cụ thể là của vùng lãnh thổ rộng lớn hơn
Quy hoạch sdđ cấp tỉnh còn có vai trò định hướng sdđ cho cấp huyện và cấp xã Quy hoạch sdđ cấp tỉnh trong một chừng mực nào đó mang tính chất tổng thể vĩ mô, vi mô, do đó căn cứ vào quy hoạch sẽ cụ thể hóa một bước nữa trên địa bàn Quy hoạch tổng thể sdđ cả nước căn cứ vào nhu cầu của nên kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển xã hội mà xác định mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng sdđ cả nước, điều hòa quan hệ sdđ giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đề xuất chính sách, giải pháp, bước đi để triển khai, sd bảo vệ và nâng cao tỷ
Trang 11Quy hoạch sdđ cấp huyện làm cơ sở để giải quyết lựa chọn cho vc đầu tư Như vậy, đất đai thực
sự sẽ đc khai thác sd vào mục đích cụ thể theo hướng ổn định, vững chắc của quy hoạch sdđ cấp tỉnh
Quy hoạch sdđ cấp huyện dưới sự chỉ đạo của UBND huyện căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội để giải quyết các vấn đề như:
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sdđ của huyện
+ xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sdđ cảu ngành
+ Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bố đất cho các công trình hạ tầng chủ yếu, đất dùng cho nông-lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư… Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế
sđ đất theo từng khu vực cho các xã trong huyện
Quy hoạch sdđ cấp huyện là nền tảng, thông qua vc khoanh định cụ thể các khu vực sd vs những chức năng khác nhau, trực tiếp khống chế sd các loại đất theo từng khu vực cho các xã trong huyện
Quy hoạch sdđ cấp huyện ở nc ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sdd, là cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch sdđ cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạchsdđ của nội bộ ngành, các xí nghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên và gợi ý cho quy hoạch cấp dưới quy hoạch sdđ cấp huyện là căn cứ, là định hướng cho vc xây dựng quy hoạch sdđ cấp xã
Do đó, phải đc tổ chức dưới sự lãnh đạo chủ chốt của cấp huyện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện là quy hoạch có tính dài hạn, có tính khống chế vĩ
mô đối với đát đai rong 1 vùng hoặc 1 địa phương Nghĩa là dựa vào đặc tính tự nhiên của đất,
dự báo dài hạn về yêu cầu của kinh tế xã hộc với đất đai nhằm xác định tư tưởng chiến lược, mụctiêu, phương hướng sử dụng đất, phân bố và xác định cơ cấu sử dụng đất, đề xuất các chỉ tiêu khống chế quy mô sử dụng đất cho các yêu cầu sử dụng đất của các ngành và phân rõ ranh giới, khu vực sử dụng đất, xác định phương châm, chính sách và biện pháp thự thi quy hoạch.Do đó,
nó có tính tổng hợp rất mạnh, đề cập đến nhiều ngành, phạm vi khá rộng, tính chính xác caoXây dựng phương án quy hoạch cần có lượng tư liệu, thông tin rất lớn để có phương án quy hoạch phù hợp với thực tế, phù hợp với sự phát triển ngày càng mạnh của xã hội và có tính khả thi cao, việc thu thập tư liệu, đánh giá hiện trạng sự dụng đất, phân tích thích nghi của đất, đánh giá tiềm năng đất, đề xuất tư tưởng chiến lược sử dụng đất, báo cáo các yêu cầu sử dụng đất, phân khu sử dụng đất, thiết kế và tổng hợp phương án quy hoạch… phải luôn chú ý bảo đảm tính tổng hợp, so sánh Phải dưới sự lãnh đạo của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, có
sự tham gia của các ngành các cán bộ chuyên môn, kết hợp chặt chễ giữa phương pháp truyền
Trang 12thống với kỹ thuật hiện đại, phương án định tính với đjnh lượng và đưa cơ chế phản hồi vào côngtác quy hoạch làm cho quy hoạch có tính khoa học, thực tế và tính quần chúng
2 Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện
a sự cần thiết lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Trong hệ thống chính quyền , cấp tỉnh có đầy đủ quyền lực huy động vốn đầu tư , lao động và đấtđai để xây dựng ktxh trên địa bàn tỉnh 1 cách mạnh mẽ, vững chắc và ổn định lâu dài Nếu có quy hoạch sử dụng dấtđầy đủ và khoa học sẽ tạo ra bước đi phát triển đúng hướng và đạt được kết quả tốt
Chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp được chính phủ giao quyền quản lý đất đai trên lãnh thổ tỉnh
Luật đất đai và các văn bản sau luật đều quy định cụ thể quyền hạn quản lý, sử dụng đất đai của chính quyền cấp tỉnh, đó là:
- Chính quyền cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và trình chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
- Chính quyền cấp tỉnh trực tiếp chỉ đao lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
và một số dự án quy hoạch sử dụng đất cấp xã, quy hoạch sử dụng đất của vùng trọng điểm
- Chính quyền cấp tỉnh là cấp hành chính được quyền cho chuyển mục đích sử dụng các loại đất theo phân cấp và đồng thời là cấp trình chính phủ phê duyệt cho phép chuyển mục đícch
sử dụng các loại đất
- Cấp tỉnh là cấp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện
Để thực hiện các quyền lực như trên về quản lý sử dụng và thống nhất quản lý đất đai theo quy định nhất thiết phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh là sự định hướng sử dụng đất cho toàn bộ lãnh thổ do tinh quản lý, là cầu nối liên kết giữa các ngành sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các quy hoạch cụ thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng
kế hoạch giao đát, tiếp nhận đàu tư lao động thiếu quy hoạch sử dụng đất cáp trinh sẽ vừa k pháthuy dc vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất, vừa cóthể gây ra những quết địng sai lầm về sử dụng đất các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội
Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mang tính khoa học và tính phấp lý, các ngành, các huyện trong tỉnh triển khai quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho ngành mình, huyện mình
Trang 13B, sự cần thiết quy hoách sử dụng đất cấp huyện
Huyện là dơn vị hành chính được chia thành xã , thị trấn Ngoài ra , cấp huyện bao gồm: quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.Trong công tác quản lý đất đai theo các điều khoản Luạt đất đai năm 2003, nhiệm vụ của cấp huyện thể hiện, đó là:
- UBND cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quản lý
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối vs hộ gia đình cá nhân, giao đất đối với công đồng dân cư
- cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người việt nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền vs quyền sử dụng đất ở
Đẻ thực hiện các nhiệm vụ theo hiến pháp và pháp luật, cần phải xây dựng các phương án quy hoạch sự dụng đất với cơ câu đất hợp lý, khoa học và đạt hiệu quả cao
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở cho việc quyết định đầu tư, như vậy đất đai sẽ thực hiện khai thác sử dụng đất vào những mực điích cụ thể theo hướng ổn định lâu bền do đó quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sẽ làm tang tính ổn định, vững chắc của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Quy hoạch sủ dụng đất cấp huyện xác định các đặc tính lãnh thổ của các tiểu vùng trong huyện,
từ đó định hướng sử dụng đất cụ thể theo hướng chuyên môn hóa đi đôi vs phát triển tổng hợp trong việc phát triển ktxh của các xã trong tiểu vùng, đảm bảo mối quan hệ chỉ đạo của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Câu 9 Điều tra cơ bản
A) Công tác nội nghiệp
Mục đích của công tác này là thu nhập các tài liệu và số liệu cần thiết phục vụ công tác quy hooacjh sử dụng đất đai Các tư liệu này phải thể hiện được đặc điểm của đối tượng quy hoạch cũng như tifnh hình hiện tại và tương lai phát triển của nó
Số lượng và loại tài liệu thu nhập phụ thuộc vào mức độ, yêu cầu của quy hoạch và các điều kiện tự nhiên, ktxh và tình hình sử đụng đất của từng địa phương cụ thể
Chuẩn bị hệ thống các biểu mẫu điều tra: thiết bị các biểu mẫu thích hợp, thuận tiện để nhập và xử lý các thông tin, số liệu phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai trong quá trình điều tra Tùy tình hình và điều kiện và cụ thể của từng địa phương sẽ điều tra, thu nhập các tài liệu , số liệu lq đến các điều kiện tự nhiên , tài nguyên, kt xh, hiện trạng sử dụng đất đai….(có tại