1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

25 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 57,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Câu 1. Tại sao nói “Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt”? Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động, như: xây dựng nhà trường, bố trí máy móc, làm đất,...) vừa là phương tiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc,..), vì vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất”. Tuy nhiên, cần lưu ý các tính chất “đặc biệt” của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản xuất khác như sau:  Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động. Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất  Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng, diện tích đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu. Các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại tùy theo nhu cầu của xã hội.  Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hóa. Các tư liệu sản xuất khác có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối do quy trình công nghệ quy định).  Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác, những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, không ổn như tính vốn có của đất. Các tư liệu sản xuất khác, tùy thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn.  Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác). Các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tùy theo sự cần thiết.  Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu (không phụ thuộc vào tác động của thời gian). Nếu biết cách sử dụng hợp lý, đặc biệt là trong sản xuất nông – lâm nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại có thể tăng tính chất sản xuất (độ phì nhiêu) cũng như hiệu quả sử dụng đất. Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tùy thuộc vào phương thức sử dụng (tính chất có giá trị đặc biệt), không tư liệu sản xuất nào có được. Các tư liệu sản xuất khác đều bị hư hỏng dần, hiệu ích sử dụng giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trình sản xuất. Có thể nói rằng: Đất không thể là đối tượng của từng cá thể. Đất mà chúng ta đang sử dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta. Đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ tiếp nhau của loài người. Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế hệ sau.

Trang 1

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤTCâu 1 Tại sao nói “Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt”?

Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất

và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi

trường để tác động, như: xây dựng nhà trường, bố trí máy móc, làm đất, ) vừa là phương tiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc, ), vì vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất”

Tuy nhiên, cần lưu ý các tính chất “đặc biệt” của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản xuất khác như sau:

Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận

thức của con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất

Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng,

diện tích đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu Các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại tùy theo nhu cầu của xã hội

Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm

lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hóa Các tư liệu sản xuất khác

có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính

tương đối do quy trình công nghệ quy định)

Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất

khác, những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, không ổn như tính vốn có của đất Các tư liệu sản xuất khác, tùy thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn

Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi

sử dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác) Các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tùy theo sự cần thiết

Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu (không phụ thuộc

vào tác động của thời gian) Nếu biết cách sử dụng hợp lý, đặc biệt là trong sản xuất nông – lâm nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại

có thể tăng tính chất sản xuất (độ phì nhiêu) cũng như hiệu quả sử dụng đất Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tùy thuộc vào

Trang 2

phương thức sử dụng (tính chất có giá trị đặc biệt), không tư liệu sản xuất nào có được Các tư liệu sản xuất khác đều bị hư hỏng dần, hiệu ích sử dụng giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trình sản xuất Có thể nói rằng: Đất không thể là đối tượng của từng cá thể Đất mà chúng tađang sử dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta Đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế hệ sau.

Câu 2 Hãy cho biết xu thế phát triển sử dụng đất hiện nay

* Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập chung

Cùng với sự phát triển của xã hội, yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và đa dạng dần, phạm vi sử dụng đất ngày càng mở rộng

Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian, trình độ tập chung cũng sâu hơn nhiều Đất canh tác cũng như đất sử dụng theo các mục đích khác đều được phát triển theo hướng kinh doanh tập chung, với diện tích đất ít nhưng hiệu quả sử dụng

Thời kì quá độ chuyển từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh cao trong sử dụng đất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài

Để nâng cao sức tải của một đơn vị diện tích, đòi hỏi phải liên tục nâng mức đầu tư về vốn lao động, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý

* Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên môn hóa

Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng đất đai từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh đã kéo theo xu thế từng bước phức tạp hóa và chuyên môn hóa cơ cấu sử dụng đất

Tiến bộ KHKT đã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sản xuất của đất đai, thỏa mãn các nhu cầu của xã hội

Để sử dụng hợp lý đất đai, đạt được sản lượng và hiệu quả kinh

tế cao nhất cần có sự phân công và chuyên môn hóa theo khu vực Cùng với việc đầu tư, trang bị và ứng dụng các công nghệ kĩ thuật, công cụ quản lý hiện đại sẽ yêu cầu nảy sinh phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập chung, đồng thời cũng hình

Trang 3

thành các khu vực chuyên môn hóa sử dụng đất khác nhau về hình thức và quy mô.

* Sử dụng đất đai phát triển theo xu hướng xã hội hóa và công hữu hóa

Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con người sinh sống Việc chuyên môn hóa theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải đáp ứng yêu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội

Xã hội hóa sử dụng đất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hóa sản xuất Vì vậy, xã hội hóa sử dụng đất

và công hữu hóa là xu thế tất yếu muốn phát triển và thúc đẩy xã hội hóa sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa

sử dụng đất

Câu 3 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

* Khái niệm:

Theo Luật Đất đai 2013:

Quy hoach sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên

cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong mộtkhoảng thời gian xác định

* Đặc điểm:

- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là

lịch sử phát triển đất đai Trong qhsddd, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai – là sức tự nhiên, cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sỡ hữu và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

Qhsdđ thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Ở nước ta hiện nay, qhsddd phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội, giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường

- Tính tổng hợp: chủ yếu thể hiện ở hai mặt:

+ Đối tượng nghiên cứu của qhsdd là khai thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của nền kinh

Trang 4

tế quốc dân Qhsdd đề cập đến hai nhóm đất chính là đất nông nghiệp

và đất phi nông nghiệp

+ Qhsdd đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên,khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp,

Với đặc điểm này, qhsdd nhận trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhucầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành và các lĩnh vực

- Tính dài hạn:

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển kinh tế, xã hội lâu dài Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của qdsdd từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:

Quy hoạch sử dụng đất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, khái lược sử dụng đất của các ngành như:

+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sửdụng đất trong vùng

+ Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành

+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bổ đất đai trong vùng.+ Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất trong vùng

+ Đề xuất các chính sách, các biện pháp lớn để dạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất

- Tính chính sách: Qhsdd thể hiện rất rõ tính chính trị và tính

chính sách xã hội Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt tính chính sách và các quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước

- Tính khả biến: Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán

trước theo nhiều phương diện khác nhau, qhsdd chỉ là một trong

những giải pháp nhằm biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một giai đoạn nhấtđịnh Qhsdd luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp đi lặp lại theo chu kì: “Quy hoạch – Thực hiện – Quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – Tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao

Trang 5

Câu 4 Hãy cho biết định hướng sử dụng đất của nước ta đến năm 2030

Đến năm 2030, dân số cả nước khoảng 110 - 115 triệu người (55% dân số sống ở khu vực đô thị), khi đó nước ta đã hoàn thành mục tiêu quốc gia về công nghiệp hoá, hiện đại hoá và trở thành một nước côngnghiệp hiện đại, với một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đứng vào hàng các nước phát triển và trở thành một nền kinh tế cầu nối trong khu vực

Để đạt được mục tiêu trên thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất đến năm 2030 sẽ có khoảng 95% diện tích đất tự nhiên được đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích Định hướng sử dụng một số loại đất chính như sau:

- Đất trồng lúa: Hiện nay diện tích đất trồng lúa cả nước có khoảng

4,1 triệu ha Trong vòng 20 năm tới, nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đột phá trong xây dựng kết cấu hạ tầng, đất trồng lúa sẽ tiếp tục phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp ước khoảng 450 - 500 nghìn ha (nhất là ở vùng đồng bằng) Bên cạnh đó,

để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia trước mắt cũng như lâu dài, nước ta cần phải duy trì ổn định quỹ đất trồng lúa khoảng 3,8 triệu ha

Vì vậy, trong giai đoạn tới cần phải có các giải pháp đầu tư về thủy lợi

để có thể khai thác bổ sung 250 - 300 nghìn ha đất trồng cây hàng năm khác, đất chưa sử dụng cho mục đích trồng lúa để bổ sung diện tích đất lúa chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp; đồng thời đẩymạnh đầu tư thâm canh chuyển đổi cơ cấu giống lúa để nâng cao hệ

số sử dụng đất trồng lúa từ 1,82 lên 1,95 lần và đưa năng suất lúa bìnhquân đạt 62 tạ/ha Đến năm 2030 sản lượng lương thực của nước ta cóthể đạt 46 - 49 triệu tấn, trong đó có 43 - 44 triệu tấn lúa, bảo đảm đủ lương thực cho 110 -115 triệu dân với mức bình quân trên 350

kg/người/năm

- Đất lâm nghiệp: Đẩy nhanh việc trồng và khoanh nuôi rừng, phủ

xanh và sử dụng đất trống đồi núi trọc gắn liền với định canh định cư,

ổn định đời sống của các dân tộc Toàn bộ diện tích đất rừng đều có chủ, kể cả rừng kinh tế, rừng phòng hộ và các khu bảo tồn thiên

nhiên Ổn định 3 loại rừng trên cơ sở định rõ mục đích sử dụng với biện pháp đầu tư và khai thác có hiệu quả Theo điều kiện về đất đai, diện tích đất để phát triển rừng ở nước ta khoảng trên 17 triệu ha và

để tạo môi trường, hệ sinh thái bền vững, phấn đấu đến năm 2030

Trang 6

khoanh nuôi, tái sinh phục hồi và trồng mới khoảng 2 - 2,5 triệu ha Nếu thực hiện được mục tiêu này thì độ che phủ rừng khoảng trên 51%.

- Đất khu, cụm công nghiệp: Để đảm bảo mục tiêu đưa Việt Nam trở

thành một nước công nghiệp phát triển trên thế giới, diện tích đất khu,cụm công nghiệp sẽ cơ bản ổn định ở mức khoảng 350 - 400 nghìn ha vào năm 2030 Ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, hạn chế các ngành công nghiệp sử dụng nhiều đất và có ảnh hưởng xấu tới môi trường

- Đất ở tại đô thị: Để đảm bảo 55% dân số sống trong đô thị thì cả

nước đến năm 2030 cần khoảng 230 nghìn ha đất ở tại đô thị trong tổng số đất đô thị khoảng 2 triệu ha

- Đất phát triển hạ tầng: Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

nước đòi hỏi một quỹ đất khoảng 1,8 - 2,0 triệu ha để xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện năng; các công trình văn hoá, y

tế, thể dục - thể thao, giáo dục - đào tạo

- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trong giai đoạn 20 năm tới sẽ

cơ bản khai thác tối đa diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp

Trang 7

Câu5 Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt QH – KHSDĐ cấp huyện

Sở TNMT

HĐNDHuyện

Họp HĐTĐ

Gửi TB KQTĐ

UBND Tỉnh

Ý kiến đóng góp

Ý kiến đóng góp

<=15 ngày

<=10 ngày Gửi HS <=5 ngày

<=10 ngày

Trang 8

Câu 6 Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng

Quý III

hàng năm Quyết định vốn ngân sáchnhà nước để bồi thường

giả phóng mặt bằng tại kì họp cuối năm

Phê duyệt trước 31/12

UBND Tỉnh

Trang 9

Câu 7 Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;

2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môitrường tác động đến việc sử dụng đất;

3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;

5 Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;

6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liênquan;

7 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Câu 8 Vị trí, vai trò, sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh,huyện

* Vị trí vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện

-Trong hệ thống 3 cấp lập quy hoạch thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm, làkhung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa TW và địa phương.Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vai trò quan trọng đảm bảo tínhthống nhất về quản lý sử dụng đất đai cả nước Vì nó tác động trựctiếp đến việc sử dụng đất đai của các bộ, ngành, các vùng trọng điểm,các huyện và một số xã mang tính đặc thù Quy hoạch sử dụng đất đaicấp tỉnh vừa cụ thể hóa thêm, vừa bổ sung hoàn thiện theo quy hoạchđất đai cả nước, để tăng thêm sự ổn định của hệ thống quy hoạch sửdụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất được coi là hệ thống các giảipháp phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là nền tảng, thông qua việckhoanh định cụ thể các khu vực sử dụng với những chức năng khácnhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự

án cụ thể, cũng là điểm mấu chốt thực hiện QH SDĐ cấp tỉnh và cảnước Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện làm cơ sở cho việc quyếtđịnh lựa chọn đầu tư, vì đã cụ thể hóa thêm một bước nữa trên từng

Trang 10

địa bàn cụ thể đến từng xã Như vậy đất đai thực sự được khai thác sửdụng vào mục đích cụ thể theo hướng ổn định lâu dài

*Sự cần thiết:

- Quy hoạch đất đai cấp tỉnh là chiếc cầu nối quan trọng giữa cácngành sử dụng đất trên địa bàn, đồng thời là cơ sở định hướng quantrọng cho quy hoạch đất đai cấp huyện, các vùng trọng điểm để xâydựng kế hoạch tiếp nhận đầu tư, lao động, kế hoạch giao đất Nếuthiếu quy hoạch vừa không phát huy được vai trò của chính quyền,vừa có thể đưa ra quyết định sai lầm về phân bổ đất đai của cácngành, gây ra những thiệt hại lớn cho lợi ích toàn xã hội Căn cứ vào

QH SDĐ cấp tỉnh mang tính khoa học và tính pháp lý các ngành cáchuyện trong tỉnh triển khai QH SDĐ cụ thể cho ngành mình huyệnmình

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở cho việc quyết định đầu

tư, như vậy đất đai sẽ thực sự được khai thác sử dụng với cơ cấu hợp

lý, khoa học, và đạt hiệu quả cao QH SDĐ cấp huyện xác định cácđặc điểm lãnh thổ của các tiểu vùng trong huyện, từ đó định hướng sửdụng đất cụ thể theo hướng chuyên môn hóa di đôi với phát triển tổnghợp trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của các xã trong tiểuvùng đảm bảo mối quan hệ chỉ đạo của quy hoạch sử dụng đất cấphuyện đối vs QH SDĐ cấp xã

Câu 9 Trình bày nội dung công tác điều tra cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất.

*Công tác nội nghiệp

Chuẩn bị hệ thống các biểu mẫu điều tra; thiết kế các biểu mẫu thíchhợp, thuận tiện để nhập và xử lý các thông tin, số liệu phục vụ quyhoạch sử dụng đất đai trong quá trình điều tra

Tùy tình hình và điều kiện cụ thể của từng địa phương sẽ điều tra, thuthập các tài liệu, số liệu liên quan đến các điều kiện tự nhiên, tàinguyên, KTXH, hiện trạng sử dụng đất đai (có tại xã, huyện, tỉnh và

Trang 11

khi cần thiết ở cả các Bộ, Ngành TW) phục vụ quy hoạch sử dụng đấtđai như:

- Các số liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên,cảnh quan, môi trường sinh thái trên địa bàn quy hoạch

- Tài liệu về tình hình phát triển KT-XH trong những năm qua

- Các nghị quyết (của cơ quan Đảng, UBND, HĐND các cấp) liênquan đến các chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH trong những năm sắptới

- Số liệu về sử dụng đất đai (theo các mẫu thống kê do TCĐC quyđịnh) trong 5-15 năm qua

- Định mức sử dụng và giá đất hiện hành của địa phương

- Các tài liệu số liệu về chất lượng đất đai: đặc tính đất đai, đánhgiá phân hạng đất, mức độ rửa trôi, xoái mòn dất, độ nhiễm mặn,nhiễm phèn, úng ngập, hạn hán

- Các tài liệu số liệu có liên quan tới quy hoạch

- Các tài liệu bản đồ hiện có phục vụ quy hoạch sử dụng đất đainhư: bản đồ nền địa hình, bản đồ đất, bản đồ độ dốc, bản đồ tàinguyên nước, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai, các loại bản đồ quyhoạch đã làm trước đây và các tài liệu bản đồ khác có liên quan

- Các thông tin tư liệu được phân loại và đánh giá; xác định rỏnguồn gốc đơn vị, phương pháp năm xây dựng tài liệu, chất lượng tàiliêu, nội dung và độ tin cậy của thông tin tài liệu Trên cơ sở kết quảnội nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch công tác ngoại nghiệp (xác định cụthể các vấn đề, địa điểm và kế hoạch kiểm tra, khảo sát tại thực địa đểchỉnh lý bổ sung)

* Công tác ngoại nghiệp

- Khảo sát và thực hiện chỉnh lý bổ sung tài liệu ngoài thực địa(khoanh ước lượng, phương pháp giao hội, hạ đường vuông góc, đođường thẳng )

Trang 12

- Chuẩn hoá các thông tin, số liệu và tài liệu bản đồ và viết báo cáođánh giá về chất lượng, khả năng khai thác sử dụng các tài liệu thuthập được để giải quyết cụ thể từng nội dung quy hoạch sử dụng đấtđai.

Câu 10 Đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp.

Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp là căn cứ quan trọng để lập kếhoạch phân bổ sử dụng đất đai Nội dung của nó bao gồm:

- Xác định khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp

- Xác định khả năng thâm canh tăng vụ trên đất nông nghiệp hiện có

- Xác định cơ cấu sử dụng đất tối ưu trong sản xuất nông nghiệp

- Xây dựng các biện pháp cải tạo, chuyển loại sử dụng và bảo vệ đất

1 Xác định khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp phụ thuộc vào diện tíchđất chưa sử dụng nhưng có khả năng áp dụng các biện pháp cải tạo,thuần hóa thích hợp để đưa vào mục đích sử dụng nông nghiệp

Ngày đăng: 14/07/2017, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w