1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga 2

22 356 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Gà
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1: Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát tranh bài tập 1 và cho biết: + Các bạn trong tranh đang làm gì?. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho họ

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày31… tháng3… năm 2008

Môn : TNXH BÀI : CON GÀ I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Quan sát và nói tên được các bộ phận bên ngoài của con gà

-Phân biệt được gà trống, gà mái, gà con

-Biết những lợi ích của việc nuôi gà, có ý thức chăm sóc gà

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về con gà

-Hình ảnh bài 26 SGK Phiếu học tập …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

Hãy nêu các bộ phận của con cá?

Ăn thịt cá có lợi ích gì?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Cho cả lớp hát bài :Đàn gà con

Bài hát nói đến con vật nào?

Từ đó giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1 : Quan sát con gà

Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận của con

gà, phân biệt được gà trống, gà mái, gà con

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ

con gà và phát phiếu học tập cho học sinh

Bước 2: Học sinh quan sát và thực hiện trên phiếu

học tập

Nội dung Phiếu học tập:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu đúng:

a Gà sống trên cạn

b Cơ thể gà gồm: đầu, mình, lông, chân

c Gà ăn thóc, gạo, ngô

d Gà ngủ ở trong nhà

e Gà không có mũ

f Gà di chuyển bằng chân

g Mình gà chỉ có lông

2.Đánh dấu X vào ô trống nếu thấy câu trả lời là

đúng:

+ Cơ thể gà gồm:

Học sinh nêu tên bài học

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh hát bài hát : Đàn gà con kết hợp vỗtay theo

Con gà

Học sinh nhắc tựa

Học sinh quan sát tranh vẽ con gà và thực hiệnhoạt động trên phiếu học tập

Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu

Gọi học sinh này nêu, học sinh khác nhận xétvà bổ sung

Khoanh trước các chữ : a, b, c, e, f, g

Trang 2

Thân Vẩy

Lông

+ Gà có ích lợi:

Lông để làm áo

Lông để nuôi lợn

Trứng và thịt để ăn

Phân để nuôi cá, bón ruộng

Để gáy báo thức

Để làm cảnh

3.Vẽ con gà mà em thích.

Giáo viên chữa bài cho học sinh

Hoạt động 2: Đi tìm kết luận:

MĐ: Củng cố về con gà cho học sinh

+ Hãy nêu các bộ phận bên ngoài của con gà?

+ Gà di chuyển bằng gì?

+ Gà trống, gà mái, gà con khác nhau chỗ nào?

+ Gà cung cấp cho ta những gì?

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Gọi học sinh nêu những hiểu biết của mình về con

Nêu các bộ phận bên ngoài của con gà?

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn chăm

sóc gà, cho gà ăn hằng ngày, quét dọn chuồng gà

để gà chống lớn

Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu

Gọi học sinh này nêu, học sinh khác nhận xétvà bổ sung

Cơ thể gà gồm: đầu, thân, lông, cổ, chân

Gà có lợi ích:

Trứng và thịt để ăn

Phân để nuôi cá, bón ruộng

Để gáy báo thức

Để làm cảnh

Học sinh vẽ con gà theo ý thích

Các bộ phận bên ngoài của gà gồm có: Đầu,mình, lông, mắt, chân …

Gà di chuyển bằng chân

Gà trống mào to, biết gáy Gà mái nhỏ hơn gàtrống, biết đẻ trứng Gà con bé tí xíu

Thịt, trứng và lông

Học sinh nêu tên bài

Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung và hoànchỉnh

Học sinh xung phong nêu

Thực hành ở nhà

Môn : Đạo đức:

BÀI : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 1) I.Mục tiêu: 1 Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi.

-Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

-Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng

2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày

3 Học sinh có thái độ: -Tôn trọng chân thành khi giao tiếp

-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai

-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”

Trang 3

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Học sinh nêu đi bộ như thế nào là đúng quy định

Gọi 3 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát tranh

bài tập 1 và cho biết:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

Gọi học sinh nêu các ý trên

Giáo viên tổng kết:

Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà

Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo

Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi

Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi

Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm

Cho học sinh thảo luận nhóm và vai đóng

Giáo viên chốt lại:

+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan

tâm, giúp đỡ.

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền

người khác.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng lúc

3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhàđến trường đúng quy định bảo đảm ATGT.Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh vàtrả lời các câu hỏi trên

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận.Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổsung ý kiến, tranh luận với nhau

Học sinh nhắc lại

Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫncủa giáo viên trình bày trước lớp

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh nhắc lại

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm ơn,lời xin lỗi

Trang 5

Môn : Tập đọc BÀI: HOA NGỌC LAN I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu: v, d, l, n; có phụ âm cuối: t(ngát), các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp

-Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu

2 Ôn các vần am, ăp; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần am và ăp

3 Hiểu từ ngữ trong bài: Lấp ló, ngan ngát Nhắc lại được các chi tiết tả nụ hoa ngọc lan Hiểuđược tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của em bé

-Gọi đúng tên các loại hoa trong ảnh (theo yêu cầu luyện nói)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm

đã nêu

Hoa lan: (an ¹ ang), lá dày: (lá: l ¹ n), lấp ló

Ngan ngát: (ngát: at ¹ ac), khắp: (ăp ¹ âp)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló Ngan ngát.

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựabao giờ nên không nhận ra con ngựa bé vẽtrong tranh Nào ngờ bé vẽ không ra hình conngựa

Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lờicác câu hỏi

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Lấp ló: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện.Ngan ngát: Mùi thơm dể chịu, loan tỏa ra xa

Có 8 câu

Nghỉ hơi

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của

Trang 6

nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu

sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc

câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu

còn lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi lần

xuống dòng là một đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần ăm, ăp

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?

Bài tập 2:

Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người

khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời

các câu hỏi:

1 Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)

2 Hương hoa lan như thế nào?

Nhận xét học sinh trả lời

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói:

Gọi tên các loại hoa trong ảnh

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi nhanh về

tên các loại hoa trong ảnh

Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý các

loại hoa, không bẻ cành hái hoa, giẫm đạp lên hoa …

Ăp: Bắp ngô nướng rất thơm Cô giáo sắp đến

Em đậy nắp lọ mực …

2 em

Hoa ngọc lan

2 em

Chọn ý a: trắng ngần

Hương lan ngan ngát toả khắp nhà, khắp vườn.Học sinh rèn đọc diễn cảm

Lắng nghe

Học sinh trao đổi và nêu tên các loại hoa trongảnh (hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt,hoa đào, hoa sen)

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo vệ,chăm sóc hoa

Trang 7

Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.

Thứ ba ngày 1 tháng4 năm 2008

Môn : Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Củng cố về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, tìm số liền sau của số có hai chữ số.-Bước đầu biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 và 4

Lớp làm bảng con: So sánh :87 và 78

55 và 552.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số

theo yêu cầu của bài tập

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc mẫu:

Mẫu: Số liền sau số 80 là 81

Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau của một

số (trong phạm vi các số đã học)

Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc và bài mẫu:

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả

Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn các em tập đếm từ

1 đến 99 ở trên lớp và khi tự học ở nhà

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

87 > 78

55 = 55Học sinh nhắc tựa

Học sinh viết số:

Ba mươi (30); mười ba (13); mười hai (12); haimươi (20); bảy mươi bảy (77); …

Học sinh đọc mẫu

Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào số đó

Ví dụ: 80 thêm 1 là 81Học sinh đọc bài làm của mình, cả lớp nhậnxét

Làm VBT và nêu kết quả

Học sinh đọc và phân tích

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7Làm VBT và chữa bài trên bảng

Nhiều học sinh đếm:

1, 2, 3, 4 , ……… 99

Nhắc lại tên bài học

Đọc lại các số từ 1 đến 99

Trang 8

Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : NHÀ BÀ NGOẠI I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Nhà bà ngoại.

-Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả Hiểu: Dấu chấm dùng để kết thúc câu

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép

lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần

trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo

viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các

em thường viết sai: ngoại, rộng rai, loà xoà, hiên,

khắp vườn

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học

sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em

gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho vềnhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng.Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạnđọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hayviết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viêncần chốt những từ học sinh sai phổ biến tronglớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viếtsai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáoviên

Trang 9

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa

các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Điền vần ăm hoặc ăp

Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 họcsinh

Giải

Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp

Hát đồng ca

Chơi kéo co

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu

ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lầnsau

Môn: Tập viết BÀI: TÔ CHỮ HOA E - Ê -G I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê ,G

-Viết đúng các vần ăm, ăp, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn – chữ thường, cỡ vừa,đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữtheo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: E, E ,G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội dung bài

viết tiết trước

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết Nêu

nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết các vần

và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy

trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trên bảng phụvà trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữmẫu

Trang 10

Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và Ê, có gì

giống và khác nhau

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện

(đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

chữ E, Ê

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Chữ Ê viết như chữ E có thêm nét mũ

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quansát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tậpviết

Viết bảng conThực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viênvà vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết cácvần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Trang 11

Môn : Chính tả (Tập chép) BÀI : CÂU ĐỐ

I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng câu đố về con ong.

-Điền đúng chữ tr / ch hoặc v/ d/ gi

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn bài chính tả và nội dung bài tập, bảng nam châm

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Kiểm tra vở chép bài Nhà bà ngoại

Gọi học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con:

năm nay, khắp vườn

Nhận xét chung KTBC

2.Bài mới:

GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học và ghi

tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh đọc bài viết trên bảng phụ

Cả lớp giải câu đố (cho các em xem tranh minh hoạ

để giải câu đố) Câu đố nói đến con ong

Cho học sinh đọc thầm và tìm tiếng hay viết sai viết

vào bảng con (theo nhóm)

Giáo viên nhận xét chung về việc tìm tiếng khó và

viết bảng con của học sinh

 Thực hành chép bài chính tả

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

dòng thơ thụt vào 3 hoặc 4 ô, xuống hàng khi viết

hết một dòng thơ Những tiếng đầu dòng thơ phải

viết hoa Đặt dấu chấm hỏi kết thúc câu đố

Giáo viên cho học sinh nhìn bảng từ hoặc SGK để

chép lại bài

Đọc thong thả và chỉ vào từng chữ trên bảng để học

sinh soát lỗi bài viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả để học sinh soát và sữa

lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,

Học sinh để lên bàn: vở tập chép bài: Nhà bàngoại để giáo viên kiểm tra

2 em lên bảng viết, học sinh ở lớp viết bảngcon các tiếng do giáo viên đọc

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc bài câu đố trên bảng phụ, họcsinh khác dò theo bài bạn đọc trong SGK

Học sinh viết vào bảng con các tiếng, Chẳnghạn: chăm chỉ, suốt ngày, khắp, vườn cây

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh tiến hành viết vào tập vở bài chínhtả: câu đố

Con gì bé tí

Chăm chỉ suốt ngày

Bay khắp vườn cây Tìm hoa gây mật ?

Học sinh soát lại lỗi bài viết của mình

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w