1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG 216

20 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 59,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Nêu khái niệm đô thị VN. Phân biệt sự khác nhau giữa đô thị và nông thôn • Khái niệm: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế XH của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn • Phân biệt: ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ NÔNG THÔN Vị trí địa lý • Tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển (do giao thông thuận lợi) • Thường là các trung tâm có giao thương phát triển • Tập trung chủ yếu ở vùng núi, vùng xa xôi hẻo lánh, những vùng giao thông khó khăn Vai trò • Trung tâm KTCTVHGD… • Là động lực phát triển KTXH của địa phương • Là thị trường tiêu thu sản phẩm lớn • Cung cấp nguồn lực: lao động, nguyên liệu, tài nguyên cho đô thị Dân cư • Đông đúc, mật độ dân số cao • Thưa thớt, mật độ thấp Kinh tế • Chủ yếu phát triển các lĩnh vực KT phi NN • Hoạt động KT NN là chủ yếu Cơ sở hạ tầng • Phát triển mạnh, được đầu tư nhiều • Có sự quy hoạch, xây dựng đồng bộ • Hiện đại, đa dạng • Kém phát triển • Xây dựng kém đồng bộ • Lạc hậu Lối sống • Lối sống thị dân, hiện đại • Có sự trao đổi mua bán, thương mại phát triển • Lối sống làng xã, truyền thống • Tự cung tự cấp là chủ yếu Địa giới hành chính • Phức tạp, khó xác định, không tồn tại với ranh giới địa lý. • Xác định dựa vào quy mô dân số và sự phát triển KTXH. Là trung tâm hành chính • Trùng với ranh giới địa lý Quản lý • Quản lý chặt chẽ tập trung theo hệ thống pháp luật • Hệ thống tự quản chiếm ưu thế  

Trang 1

PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG 216 Câu 1: Nêu khái niệm đô thị VN Phân biệt sự

khác nhau giữa đô thị và nông thôn

Khái niệm:

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - XH của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa

phương, một địa phương, bao gồm nội thành,

ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

Phân biệt:

ĐẶC

ĐIỂM

Vị trí

địa lý

Tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển (do giao thông thuận lợi)

Thường là các trung tâm có giao thương phát triển

Tập trung chủ yếu ở vùng núi, vùng xa xôi hẻo lánh, những vùng giao thông khó khăn

Vai

trò

Trung tâm KT-CT-VH-GD…

Là động lực phát triển KT-XH của địa phương

Là thị trường tiêu thu sản phẩm lớn

Cung cấp nguồn lực: lao động, nguyên liệu, tài nguyên cho đô thị

Trang 2

dân số cao độ thấp

Kinh

tế

Chủ yếu phát triển các lĩnh vực KT phi NN

Hoạt động KT

NN là chủ yếu

Cơ sở

hạ

tầng

Phát triển mạnh, được đầu tư nhiều

Có sự quy hoạch, xây dựng đồng bộ

Hiện đại, đa dạng

Kém phát triển

Xây dựng kém đồng bộ

Lạc hậu

Lối

sống

Lối sống thị dân, hiện đại

Có sự trao đổi mua bán, thương mại phát triển

Lối sống làng

xã, truyền thống

Tự cung tự cấp

là chủ yếu

Địa

giới

hành

chính

Phức tạp, khó xác định, không tồn tại với ranh giới địa lý

Xác định dựa vào quy

mô dân số và sự phát triển KT-XH Là trung tâm hành chính

Trùng với ranh giới địa lý

Quản

Quản lý chặt chẽ tập trung theo hệ thống pháp luật

Hệ thống tự quản chiếm ưu thế

Trang 3

Câu 2: Trình bày tiêu chuẩn phân loại đô thị ở

VN Cho VD minh họa các loại đô thị

1.Chức năng đô thị: Là trung tâm tổng hợp hoặc

trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định

2 Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt

4 nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất

và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính

trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính

trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động

5 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ

thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn

chỉnh theo từng loại đô thị;

b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải

được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển

đô thị bền vững

Trang 4

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xd phát

triển đô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các

tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian

công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân cư

đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến

trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh

quan thiên nhiên

Quy

dân

số

Mật độ (người/km

2 )

Tỷ

lệ lđ phi NN (%)

Vị trí, chức năng

Phê duyệ t

VD

Đô

thị

đặc

biệt

5tr 15.000 90 Trung tâm

cả nước

Thủ tướng chính phủ

HN.HCM

Đô

thị

loại

I

500

nghìn

-1tr

10.000-12000 85

Trung tâm vùng/cả nước

Hải Phòng, Cần Thơ, Vinh, Huế, Đà Nẵng

Đô

thị

loại

II

Trên

300

nghìn

Trung tâm vùng liên tỉnh/lĩnh vực cả nước

Hải Dương, Ninh Bình, Bắc Ninh, lào Cai

Đô

thị

Trên

150

6000 75 Trung tâm

của tỉnh/

Bộ xây

Lạng Sơn, Yến

Trang 5

III nghìn

vùng liên tỉnh

dựng

Bái, Hòa Bình, Hà Tĩnh, Hội An, Móng Cái, Sơn La,

Đô

thị

loại

IV

Trên

50

nghìn

Trung tâm của tỉnh/vùng trong tỉnh

Đông Triều, Kỳ Anh, Ba Đồn…

Đô

thị

loại

V

Trên

4

nghìn

Trung tâm huyện/cụm

UBND tỉnh/

TP TƯ

Phước

An, Cần Giuộc, Phú Mỹ

Câu 3: Nêu,phân tích các vấn đề của ĐTH ở VN

Tại sao phải hướng tới phát triển ĐTBV

Câu 4: Nêu khái niệm ĐTBV Phân tích vai trò của

ĐTBV trong sự phát triển kinh tế XH ở VN

Khái niệm:

o Một thành phố sinh thái là thành phố đảm bảo

sự cân bằng với thiên nhiên

o TP sinh thái bền vững là các đô thị mật độ thấp, dàn trải, được chuyển đổi thành mạng lưới các

khu dân cư đô thị mật độ cao hoặc trung bình có

quy mô giới hạn được phân cách bởi các không

gian xanh Hầu hết mọi người sinh sống và làm

việc trong phạm vi đi bộ và đi xe đạp

Trang 6

o Phát triển đô thị sinh thái là hoạt động cải thiện phục vụ lợi ích cho con người và XH thông qua quy hoạch,quản lý đô thị tích hợp nhằm hài hòa lợi ích từ các HST, bảo vệ và nuôi dưỡng các tài sản đó cho các thế hệ tương lai

o khái niệm đô thị bền vững hay thành phố sinh thái cần được xem xét ở một góc độ rộng hơn, không chỉ về cách bổ sung công nghệ mới hay giảm khí thải cacbon, mà còn phải tính đến số lượng, chất lượng, và các chỉ tiêu quan trọng của

hệ sinh thái

Một đô thị bền vững hay thành phố sinh thái là một thành phố được thiết kế có xét đến tác động môi trường, nhằm giảm thiểu mức độ sử dụng nước, năng lượng, thực phẩm, đồng thời giảm lượng chất thải, ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước

Trang 7

Vai trò:

o Đóng góp lớn vào

GDP quốc gia

o Tiếp cận các dịch vụ

chất lượng, đa dạng

o Nâng cao chất

lượng sống và làm

việc

o Môi trường sống năng động và sáng tạo

o Tạo ra thu nhập và phúc lợi lớn hơn

o …

Câu 5: Cho VD minh họa và sử dụng 5 đặc trưng

cơ bản của hệ sinh thái để phân tích 1 mô hình đô thị sinh thái bền vững Các chỉ tiêu và làm bài tập tính toán

Mô hình sinh thái bền vững:

5 đặc trưng được sử dụng:

o Dòng sinh thái luôn vận động

o Khả năng thích nghi

o Đa dạng sinh thái

o Đa chức năng

o Hợp nhất đa tầng

Các tiêu chí, làm bài tập

Trang 8

Câu 6: Nêu khái niệm đô thị hóa Mô tả quá trình

đô thị hóa theo 5 giai đoạn

Khái niệm:

Đô thị hóa là một quá trình phát triển kinh tế - XH,

mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng

và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

- Là 1 quá trình hình thành hay phát triển các lĩnh vực của đô thị Có sự biến thiên về mật độ dân số, hình thái, cơ cấu kinh tế , văn hóa

- Có sự thay đổi về lực lượng sx , mật độ dân cư từ các nơi , các nguyên liệu khác nhau

=> Đa dạng văn hóa, tập quán sinh hoạt

Quá trình đô thị hóa: 5 giai đoạn

o 1975-1990: không có nhiều biến động do nền kinh tế kém phát triển

o 1990-2005: số đô thị tăng 30%, 4 Tp trung ương

Sau năm 1990 cùng với những chuyển biến tích cực về mặt kinh tế - xã hội, mạng lưới đô thị quốc gia đã được mở rộng và phát triển

Về số lượng đô thị, năm 1990 cả nước mới có

khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến năm 2000 đã tăng lên 649 đô thị, và đến năm 2003 đã có 656 đô thị, trong đó có 4 thành phố loại I, 10 đô thị loại II, 13

đô thị loại III, 59 đô thị loại IV, và 570 đô thị loại V

o 2005-2010: sự phát triển của đô thị đặc biệt và

đô thị loại V

o 2010-2015: số đô thị tăng 75% so với thời kỳ

đầu, dân số đô thị chiếm 38%, 80% dân số đô thị được cấp nước sạch

Trang 9

o Dự kiến đến 2025: cả nước có 1000 đô thị (75%

là đô thị loại V, chính quyền đô thị điện tử, công dân đô thị điện tử)

Thúc đẩy các vùng đô thị hóa cơ bản phát triển năng động, kinh tế vững mạnh, bảo đảm mối liên kết phát triển hài hòa giữa các vùng; giữa các miền Bắc, miền Trung và miền Nam, giữa phía Đông và phía Tây; giữa khu vực đô thị và nông thôn

Trang 10

Câu 7: Trình bày tác động của sự phát triển đô

thị cốt lõi đến vùng phụ cận Đề xuất 3 giải pháp hạn chế tác động tiêu cực

Câu 8: Nêu 5 đặc trưng cơ bản của HST Đặc

trưng nào phổ biến nhất, tại sao?

o Dòng sinh thái luôn vận động: (vòng tuần

hoàn sinh-địa-hóa, chuyển hóa vật chất và NL, chu trình nước/ carbon/nito/ photpho)

XH tiền CN: hài hòa với chu kỳ tự nhiên, nền VH bảo vệ và tôn trọng tự nhiên

CNH, HĐH, ĐTH, công nghệ phát triển:cải thiện cuộc sống như lại chống lại tự nhiên, sử dụng

nhiều nguồn vào và thải ra ngày càng nhiều chất thải Phải đối mặt với việc làm thế nào duy trì

CNH mà không mất đi tính hài hòa với hệ thống

tự nhiên

VD: mô hình Stockholm, Thụy Điển thực hiện Bằng việc tập hợp các hệ thống năng lượng,

nước, chất thải của một quận lớn ở mNam thành phố và chuyển các hệ thống vào một hệ thống tái sinh Cách tiếp cận này đang được mở rộng đến các quận khác

o Khả năng thích nghi: (tự lập lại cân bằng, mỗi

khi bị ảnh hưởng bởi tđ nào đó thì lại có thể phục hồi để trở về trạng thái ban đầu và tạo ra hệ

thống cân bằng mới)

Thông qua việc sd“Các chiến lược quản lý thích nghi”, các TP có thể áp dụng nguyên lý STH trong khi lập kế hoạch, quản lý và phát triển (phát

Trang 11

triển kế hoạch tầm nhìn lâu dài, vạch rõ các mục tiêu lâu dài, thực hiện chiến lược quản lý thích nghi) Mục tiêu của việc này là quản lý các va

chạm thường xảy ra cũng như nguy cơ có thể xảy ra

VD: thay đổi trong chính sách của một quốc gia

để chuẩn bị đối phó, tạo ra khả năng thích nghi với các thách thức đô thị như: BĐKH, thảm họa thiên nhiên; lũ lụt; động đất

o Đa dạng sinh thái: (làm tăng tính giàu có, sự

tiến hóa không ngừng và khả năng phục hồi sinh thái Đồng thời do số lượng lớn và tính đa dạng các mối liên hệ, các tác động và ảnh hưởng lẫn nhau nên dù có xảy ra 1 sự tắc nghẽn nào cũng không dẫn đến sự rối loạn toàn hệ thống)

Đa dạng về kinh tế, văn hóa và các yếu tố XH

Các nước công nghiệp duy trì phương thức sản xuất cũ, không có tính đa dạng nên kinh tế, đang

bị giảm giá trị một cách nhanh chóng

TP dựa trên tính đa dạng như một cái bàn được cân bằng bởi nhiều chân khác nhau Nếu có chân

bị gãy, bàn vẫn có thể cân bằng và phát triển thêm những chân khác

o Đa chức năng: ( mỗi yếu tố của hệ thống sinh

thái đều có nhiều chức năng ở mỗi giai đoạn của chu kỳ, do vậy mạng lại nhiều lợi ích trong cùng một thời điểm)

Một ví dụ điển hình về chất thải rắn trong thành phố có thể được nhận thấy ở Curitiba, Brazil

Trang 12

nghiêm trọng nên thành phố đã đầu tư công viên,

hồ để kiêm soát những thách thức của lụt lội

Chứa nước trong mùa lũ đồng thời tăng cường nước vào mùa khô

Dân nghèo ở khu vực địa lý thấp cũng được an toàn khỏi nguy cơ lũ lụt

Các công viên được xd hệ thống giao thông với các lối đi dành do người đi bộ, đi xe đạp đã góp phần nâng cao sức khỏe người dân và tăng doanh thu du lịch

Góp phần làm mát TP trong tiết kiệm cho thành phố, ng dân một khoảng tiền lớn

o Hợp nhất đa tầng: ( một khía cạnh quan trọng

khác của các hệ sinh thái là cách thức mà chúng hợp nhất vào các tầng và quy mô khác nhau để hòa hợp với một hệ thống riêng biệt Cách hợp nhất này diễn ra trong không gian và thời gian xác định)

PTĐTBV cần tuân theo các nguyên tắc :

Phát triển ở tất cả các quy mô (khu vực, thành phố, quận) – cần phải được hợp nhất để thực hiện hiệu quả như một hệ thống tổng thể

Các khu vực, chính sách và ngân sách cần để thực hiện điều phối

Các hệ thống tự nhiên hoặc nhân tạo tích hợp đồng bộ lẫn nhau

Các kế hoạch kinh tế - XH nên được tích hợp khi phát triển từng phần

Đặc trưng phổ biến nhất: Đa chức năng

Trang 13

Câu 9: Nêu khái niệm quy hoạch đô thị Trình bày

vai trò của các loại hình quy hoạch

Khái niệm:

o QHĐT là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị hệ thống công trình hạ tầng kĩ thuật, công trình hạ tầng XH và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong

đô thị thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị

Vai trò của các loại hình quy hoạch đô thị:

o Chiến lược phát triển đô thị quốc gia : quy hoạch

sd đất trên phạm vi toàn lãnh thổ

o Quy hoạch xây dựng vùng: định hướng phát triển không gian một vùng lãnh thổ  chi tiết hóa nội dung trong chiến lược phát triển đô thị quốc gia

Vùng liên tỉnh (VD: vùng KT trọng điểm phía

Nam gồm HCM, Bình Dương….)

Vùng đô thị = đô thị trung tâm + đô thị phụ cận (VD: vùng đô thị HN = HN, Hà Đông, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Bình, N.Định, Hà Nam, Sơn Tây)

o Quy hoạch chung đô thị : xác định phương

hướng phát triển không gian đô thị, xd cơ sở hạ tầng, tạo lập mt sống thích hợp  đảm bảo tính hài hòa hợp lý giữa ngành sx/ môi trường sống/ môi trường tự nhiên

Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng KT, công trình hạ tầng XH và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự

Trang 14

phát triển KT-XH của đô thị, bảo đảm quốc phòng,

an ninh và phát triển bền vững

Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị phải xác định tính chất, vai trò của đô thị, yêu cầu cơ bản cho việc nghiên cứu để khai thác tiềm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mở rộng đô thị, bố trí hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu vực ngoại thị; yêu cầu

đánh giá môi trường chiến lược

o Quy hoạch phân khu : là các bản đồ địa hình với

tỷ lệ 1/2000 – 1/5000 cụ thể hóa cho từng khu vực đô thị có yêu cầu cải tạo/ xây dựng

Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác

định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch

đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng KT, công trình hạ tầng XH trong một khu vực

đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch

chung

Nhiệm vụ quy hoạch phân khu phải xác định

phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng để bảo đảm phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung đã được phê duyệt và các khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược

o Quy hoạch chi tiết: thể hiện bằng bản đồ tỷ lệ 1/500  chi tiết hóa các chỉ tiêu dân số, hạ tầng

XH, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc…

Trang 15

Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng KT, công trình hạ tầng XH nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung

Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết phải xác định giới hạn về chỉ tiêu sử dụng đất, dân số; yêu cầu,

nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy hoạch

chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi

trường chiến lược

o Bản thiết kế đô thị: là một phần nội dung trong QHĐT  cụ thể hoặc nội dung về kiến trúc cảnh quan trong các đồ án QHĐT

Câu 10: Nhiệm của quy hoạch ĐT? nguyên tắc

quy hoạch phát triển ĐTBV

Nhiệm vụ của QHĐT

o Về sản xuất:

Đảm bảo phân bố hợp lý các khu vực sx

Đảm bảo mqh không gian hài hòa giữa khu vực

sx và khu vực khác

o Về đời sống:

Đảm bảo tổ chức hợp lý các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân

Đảm bảo phân bố hợp lý dân cư và đất đô thị

Trang 16

Đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu về ăn, ở, việc làm, chi phí, giải trí, thể dục…

Tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh, hiện đại hóa đời sống

o Về không gian kiến trúc:

Đảm bảo không gian thượng tầng bố trí hợp lý

Đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái của đô thị

Đảm bải hình thái kiến trúc đẹp hài hòa thiên nhiên và môi trường cảnh quan

Nguyên tắc quy hoạch đô thị:

o Bền vững về XH: Đây là tiêu chí quan trọng

nhất

Lấy con người làm trung tâm, vì con ng, nghĩa là phải mang tính nhân văn

Phải cân bằng được mọi giá trị văn hóa, tôn giáo

Phải bảo đảm đầy đủ các yếu tố XH:

Giáo dục, y tế, việc làm, thu nhập, giao thông và các dịch vụ cần thiết khác

Để đạt được yêu cầu đó, công tác truyền thông rất được coi trọng

o Bền vững về tự nhiên: Đây là tiêu chí quan

trọng thứ hai

Mọi cấu phần của đồ án quy hoạch phải tồn tại thân thiện với môi trường sinh thái Hướng tới bảo tồn sinh thái:

Ưu tiên thứ nhất là nguồn nước

Ưu tiên thứ hai là những khoảng không gian

xanh

Ưu tiên thứ ba là tài nguyên và thổ nhưỡng

Ngày đăng: 02/07/2017, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w