GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7Lưu ý: Khi thực hiện phép tính với nhiều số hữu tỉ cần: Nắm vững qui tắc thực hiện các phép tính, chú ý đến dấu của kết quả... GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7Buổi 2: Ôn
Trang 1GIÁO ÁN DẠY THấM TOÁN 7
Buổi 1
ễn tập BỐN PHẫP TÍNH TRONG TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
NỘI DUNG ễN TẬP:
b m
b m
a
y
x
Z m b
a m
b y
m
a
x
Q y
, (
;
, ,
* x 21 6
49 9 : 7 3
Q y
ta luôn có :
1 x.y=y.x ( t/c giao hoán)
2 (x.y)z= x.(y,z) ( t/c kếthợp )
3 x.1=1.x=x
4 x 0 =0
5 x(y+z)=xy +xz (t/c phân phối của phép nhân đối với phép cộng
Bổ sung Tớnh chất phõn phối của phộp nhõn đối với phộp cộng 1.
Trang 2
) 0
z z
y z
x z
y x
z
y z
x z
y x
.
y
x y
35226
530
6115
130
94
.2
1)
9(4.34
17)
9(
754.17
25.324.17
25.1824
25.17
1824
103
.1
2)
5(3.2
4)
5(3
4.2
54
2
112
32
)1.(
314.5
)5.(
2114
5.5
215
Bước 1: Viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số
Bước 2: Áp dụng qui tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số để tính.Bước 3: Rút gọn kết quả (nếu có thể)
Bài số 2: Thực hiện phép tính:
a)
3
163
197
3
24
7.43
24
32
1.43
36
96
426
3376
33711.6
3711.6
53
228
724
18
32
124
2835
435
2470
272
135
Trang 3GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
Lưu ý: Khi thực hiện phép tính với nhiều số hữu tỉ cần:
Nắm vững qui tắc thực hiện các phép tính, chú ý đến dấu của kết quả
.11
)22.(
39
22.11
39
163
211
225
7.21
227
5:21
214
67
5:7
121
114
132
17
5:7
121
7(9
599
4)
7()7.(
9
59)7.(
−
Lưu ý khi thực hiện bài tập 3: Chỉ được áp dụng tính chất:
a.b + a.c = a(b+c)
a : c + b: c = (a+b):c
Không được áp dụng:
a : b + a : c = a: (b+c) Bài tập số 4: Tìm x, biết:
a)
15
43
5+
d)
3
25
212
115
2+x= −
4
15
2
=+x
X =
5
24
1−
X =
203
−
Trang 4d)
3
25
212
14
3
=+ x ĐS: x =-5/7
2
01
x x
x
b) (x – 2) ( x +
3
2) > 0
20
32
02
x x
2
20
32
02
x x
Trang 5GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
Buổi 2:
Ôn tập GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
A NỘI DUNG ÔN TẬP
4 ) x = ⇒ x =
a ;
11
3 11
, 0
7
157
15)x=− ⇒ x =
d
Bài tập số 2: Tìm x, biết:
; 0 0
c không tồn tại giá trị của x, vì x ≥ 0
d)
4
3 0
Trang 6=> x−0,2 = 1,6KQ: x = 1,8 hoặc x = - 1,4
*Cách giải bài tập số 3: x =a (a >0)⇔ x = a hoặc x = -a
2 + =+
5
123
14:2
34
2
14
3:5,24
15− x+ = d)
63
* Xem và tự làm lại các bài tập đã chữa trên lớp
* Làm bài tập 4.2 ->4.4,4.14 sách các dạng toán và phương pháp giải Toán 7
********************************************************************** 8
Trang 7GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
Buổi 3
Ôn tập CÁC LOẠI GÓC ĐÃ HỌC Ở LỚP 6 – GÓC ĐỐI ĐỈNH
NỘI DUNG ÔN TẬP:
2 Kiến thức bổ sung (dành cho học sinh khá giỏi)
- Hai tia chung gốc cho ta một góc
- Với n đường thẳng phân biệt giao nhau tại một điểm có 2n tia chunggốc Số góc tạo bởi hai tia chung gốc là: 2n(2n-1) : 2 = n( 2n – 1)
Trong đó có n góc bẹt Số góc còn lại là 2n(n – 1) Số cặp góc đối đỉnh là: n(n – 1)
Trang 8V× ∠ xOy < 90 ° nªn ∠ xOy' > 90 ° Hay ∠ xOy' lµ gãc tï
b) V× Ot lµ tia ph©n gi¸c cña ∠ xOy' nªn: ∠ xOt = 1
b) Dựa vào hình vẽ cho biết góc aOt và a’Ot’ có phải là cặp góc đối đỉnh không?
Vì sao?
Bài giải:
Trang 9GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
Trang 10* Ta có: ∠ xOy + ∠ yOx' = 180 ° (t/c hai góc kề bù )
=> ∠ yOx' = 180 ° - ∠ xOy
= 180 ° - 45 °
= 135 °
* ∠ xOx' = ∠ yOy' = 180 ° ( góc bẹt)
* ∠ x'Oy' = ∠ xOy = 45 ° (cặp góc đối đỉnh)
∠ xOy' = ∠ x'Oy = 135 ° ( cặp góc đối đỉnh)
45 °
y'
y x'
x
Bài tập 4:
Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ giao nhau tại O Gọi Ot là tia phõn giỏc của gúc
xOy; vẽ tia Ot’ là tia phõn giỏc của gúca x’Oy’ Hóy chứng tỏ Ot’ là tia đối của tia Ot
Bài giải
Trang 11GIÁO ÁN DẠY THấM TOÁN 7
∠ xOy = ∠ x'Oy'(t/c hai góc đối đỉnh)
∠ x'Ot' = ∠ xOt 9 đối đỉnh)
Trang 12Hướng dẫn: Sử dụng định nghĩa hai góc đối đỉnh.
2) Trên đường thẳng xy lấy điểm O Vẽ tia Ot sao cho góc xOt bằng 300 Trên nửa mặt
bờ xy không chứa Ot vẽ tia Oz sao cho góc xOz = 1200 Vẽ tia Ot’ là tia phân giác của góc yOz Chứng tỏ rằng góc xOt và góc yOt’ là hia góc đối đỉnh
Hướng dẫn:
Trang 13GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
Trang 14Buổi 4
ÔN TẬP
LUỸ THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
A NỘI DUNG ÔN TẬP
x =1 thì xm = xn
0< x< 1 thì xm< xn
b) Cùng số mũ Với n ∈N* Nếu x> y > 0 thì xn >yn x>y ⇔ x2n +1>y2n+1
2 2
2 2
2 1 2 1
( )( )
6 21
49
9:7
73
2 0
Trang 15GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
390
; f) ( )2
2
375,03
GV: Hướng dẫn:
- Biến đổi các luỹ thừa về dạng các luỹ thừa có cùng cơ số hoặc cùng số mũ
- áp dụng các công thức về luỹ thừa để thực hiện phép tính
- Lưu ý về thưa tự thực hiện các phép tính: Luỹ thừa -> trong ngoặc -> nhân -> chia -> cộng -> trừ
DẠNG 2: VIẾT CÁC BIỂU THỨC SỐ DƯỚI DẠNG LỮU THỪA
Bài tập số 3: Viết các biểu thức sô sau dưới dạng an (a∈ Q, n ∈ N)
a) 3 32
81
1.3
1.2:2
4 5 3
; c)
2 5 2
3
2.2
1.3
- Biến đổi các luỹ thừa về dạng các luỹ thừa có cùng cơ số hoặc cùng số mũ
- Áp dụng tính chất: Nếu an = bn thì a = b nếu n lẻ; a = ±b nếu n chẵn
1,(n∈N n≥ )
; b) ( ) ( )6
5
4,0
8,0
; c) 156 34
8.6
9.2
GV: Hướng dẫn:
áp dụng các qui tắc của các phép tính về luỹ thừa để thực hiện
DẠNG 5: SO SÁNH Bài tập số 8: So sánh
a) 291 và 535; b) 99 20 và 9999 10
Trang 16* Xem và tự làm lại các bài tập đã chữa trên lớp.
* Làm bài tập 5.15; 6.19; 5.13;6.28 sách các dạng toán và phương pháp giải Toán 7
**********************************************************************
*
Trang 17GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
Buổi 5
ÔN TẬP
TỈ LỆ THỨC TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
A NỘI DUNG ÔN TẬP
a
b c
d a
c b
d d
b c
a d
c b
Trang 18(GT các tỉ số đều có nghĩa)
BÀI TẬP:
LẬP TỈ LỆ THỨC TỪ ĐẲNG THỨC, TỪ CÁC SỐ, TỪ TỈ LỆ THỨC CHO
TRƯỚC Bài tập số 1: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức sau :
16)27(:6
Bài tập số 3: Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức từ 4 trong 5 số sau đây:
d
cb
a = Hãy chứng tỏ:
1)
d b
c a d
c b
a
23
23+
+
=
= 2)
d b
c a d
c b
a
73
72+
c a d
ac a
b
a
23
23
2
2 2
a = = k => a = kb; c = kd (*)
- Thay (*) vào các tỉ số để tính và chứng minh
Học sinh có thể trình bày các cách chứng minh khác.
DẠNG 3:TÌM SỐ CHƯA BIẾT TRONG TỈ LỆ THỨC.
1
f) 0,25x : 3 =
6
5: 0,125
GV hướng dẫn:
- Tìm trung tỉ chưa biết, lấy tích ngoại tỉ chia cho trung tỉ đã biết.
Trang 19GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
- Tìm ngoại tỉ chưa biết, lấy tích trung tỉ chia cho ngoại tỉ đã biết.
Bài tập sô 6: Tìm a,b,c biết rằng:
1) a:b:c :d = 2: 3: 4: 5 và a + b + c + d = -42
43
2 = b= c a+ b− c=−
a
45
;3
Dạng bài tập này tương đối phức tạp, nếu không làm và trình bày cẩn thận thì rất
dễ bị nhầm lẫn Kiến thức thì không phải là quá khó nhưng rất cần đến khả năng quan sát và kĩ năng biến đổi Cũng cần đến sự khéo léo đưa bài toán về dạng quen thuộc đã biết cách làm ở dạng 1.
22
1= − = −
x
và 2x+3y−z =50c) 2x=3y=5z và x+ y−z =95 d)
532
z y
x = = và xyz=810
Trang 20Buổi 6
ÔN TẬP
TỈ LỆ THỨC TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (TIẾP)
DẠNG 4: TOÁN CÓ LỜI VĂN I.Phương pháp chung:
-Loại bài tập này đầu bài được cho dưới dạng lời văn, sẽ khó khăn khi các em chuyển lời văn thành biểu thức đại số để tính toán.
- Khi thể hiện đầu bài bằng bểu thức đại số được rồi thì việc tìm ra đáp án cho bài toán là đơn giản vì các em đã làm thành thạo từ các dạng trước, nhưng đa số học sinh quên không trả lời cho bài toán theo ngôn ngữ lời văn của đầu bài Phải luôn nhớ rằng: Bài hỏi gì thì ta kết luận đấy!
Lưu ý: Khi gọi kí hiệu nào đó là dữ liệu chưa biết thì học sinh phải đặt điều kiện
và đơn vị cho kí hiệu đó – dựa vào đại lượng cần đặt kí hiệu Và kết quả tìm được
Trang 21GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
của kí hiệu đó phải được đối chiếu với điều kiện ban đầu xem có thoả mãn hay không Nếu không thoả mãn thì ta loại đi, nếu có thoả mãn thì ta trả lời cho bài toán.
a
b = a x
b x
++ =
a x a
b x b
+ −+ − =
x
x = 1 Vậy: a
b = 1
Ví dụ 2 Tìm hai phân số tối giản Biết hiệu của chúng là: 3
196và các tử tỉ lệ với 3;
5 và các mẫu tỉ lệ với 4; 7
Thật không đơn giản chút nào Học sinh đọc bài xong thấy các dữ kiện bài cho
cứ rối tung lên, phải làm sao đây?
Giáo viên có thể gỡ rối cho các em bằng gợi ý nhỏ: “Các tử tỉ lệ với 3; 5 còn các mẫu tương ứng tỉ lệ với 4; 7 thì hai phân số tỉ lệ với: 3
Gọi hai phân số tối giản cần tìm là: x, y
Theo bài toán, ta có : x : y = 3
21
x
=20
= 3196 +)
Trang 22từ những dữ kiện đầu bài cho và mối quan hệ giữa các yếu tố đó để tìm ra đáp án cho bài toán.
Lời giải:
* Gọi 3 chữ số của số cần tìm là: a, b, c (đ/k: a, b, c ∈N; 0 ≤a, b, c ≤9 và a, b, c không đồng thời bằng 0)
b
=3
c
=
1 2 3
a b c+ ++ + → a = 6
c
=
1 2 3
a b c+ ++ + =
Trang 23GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
b
=4
c
=
2 3 4
a b c+ ++ + =
126
9 =14+)
Có ba tủ sách đựng tất cả 2250 cuốn sách Nếu chuyển 100 cuốn từ tủ thứ nhất sang
tủ thứ 3 thì số sách ở tủ thứ 1, thứ 2, thứ 3 tỉ lệ với 16;15;14 Hỏi trước khi chuyển thìmỗi tủ có bao nhiêu cuốn sách ?
Bài này khá phức tạp ở chỗ: số lượng sách trong mỗi tủ trước và sau khi chuyển.
Trang 24Tủ 3 có : 600 quyển sách.
Ví dụ 6
Ba xí nghiệp cùng xây dựng chung một cây cầu hết 38 triệu đồng Xí nghiệp I có
40 xe ở cách cầu 1,5 km, xí nghiệp II có 20 xe ở cách cầu 3 km, xí nghiệp III có 30 xe
ở cách cầu 1 km Hỏi mỗi xí nghiệp phải trả cho việc xây dựng cầu bao nhiêu tiền,biết rằng số tiền phải trả tỉ lệ thuận với số xe và tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ xínghiệp đến cầu?
Chắc chắn nhiều học sinh không làm được bài toán này vì đầu bài rắc rối quá, vừa tỉ lệ thuận lại vừa tỉ lệ nghịch thì làm như thế nào? Thật đơn giản, cứ làm bình thường thôi:
Bài tập số 8: Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỉ lệ với các số 9; 8; 7; 6 Biết rằng số học
sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh Tính số học sinh của mỗi khối
Bài tập số 9: Theo hợp đồng, hai tổ sản xuất chia lãi với nhau theo tỷ lệ 3 : 5 Hỏi mỗi
tổ được chia bao nhiêu nếu tổng số lãi là 12 800 000 đồng
Bài tập số 10: Tính độ dài các cạnh của một tam giác biết chu vi là 22 cm và các cạnh
tỉ lệ với các số 2; 4; 5
GV hướng dẫn:
Bước 1: Gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.
Bước 2: Thiết lập các đẳng thức có được từ bài toán.
Bước 3: áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, để tìm giá trị của ẩn
Bước 4: Kết luận
-Hướng dẫn về nhà:
* Xem và tự làm lại các bài tập đã chữa trên lớp
Trang 25GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
* Làm bài tập 6.15; 6.19; 6.13;6.28 sách các dạng toán và phương pháp giải Toán 7
k và ta nói x, y tỉ lệ thuận với nhau.
- Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau y = kx( với k là hằng số khác 0).Khi đó, với mỗi giá trị x1, x2, x3, …khác 0 của x ta có một giá trị tương ứng
Bài 1: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
a Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
b y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ nào? Viết công thức
Trang 26c x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào? Viết công thức.
Hdẫn:
a Vì x, y tỉ lệ thuận nên k = 6 : (-2) = -3 Từ đó điền tiếp vào bảng giá trị
b y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ -3 Công thức: y = -3x
c x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1
Giải: Hai đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau vì với bất kì cặp giá trị nào của x, y cho
bởi bảng trên ta đều có: y : x = 1,5
Bài 3: Cho biết: y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k ( => y =)
x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ h ( => x = hz)Hỏi y và z có tỉ lệ thuận với nhau không? Nếu có hãy XĐ hệ số tỉ lệ?
( Có y = kx = k(hz) = (kh)z => hệ số: k.h)
Bài 4: Một công nhân cứ 30 phút thì làm xong 3 sản phẩm Hỏi trong 1 ngày làm việc
8h công nhân đó làm được bao nhiêu SP?
Gợi ý: Gọi x là số SP cần tìm, ta có: 0,5 3 8.3
48
8 = ⇒ = x x 0,5 = (SP)
Bài 5: Thay cho việc đo chiều dài các cuộn dây thép người ta thường cân chúng Cho
biết mỗi mét dây nặng 25 gam
a Giả sử x mét dây nặng y gam Hãy biểu diễn y theo x
b Cuộn dây dài bao nhiêu mét biết rằng nó nặng 4,5kg
Đáp án: a y = 25.x(gam)
b Gọi x là chiều dài của cuộn dây đó, ta có: 25 1 4500.1 180
4500= ⇒ =x x 25 = ( m)
Bài 6:Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C tỉ lệ với 3, 5, 7 Tính số đo các góc của
tam giác ABC?
Hdẫn: Gọi số đo các góc của tam giác lần lượt là a, b, c ta có: a + b + c = 1800
Bài 7: Biết độ dài các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 3; 4; 5 Tính độ dài mỗi cạnh của
tam giác đó, biết rằng cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất là 8cm?
Hdẫn: Gọi độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là a, b, c( cm) (a, b, c >0)
Bài 1: Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ là 2, x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là
1/3 Viết công thức liên hệ giữa y và z, y có tỉ lệ thuận với z không? Hệ số tỉ lệ?
Trang 27GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng nửa chiều dài Viết công thức biểu thị sự
phụ thuộc giữa chu vi C của hình chữ nhật và chiều rộng x của nó
Buổi 8
ÔN TẬP.HÌNH HỌCI.TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC
580
Trang 29GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7
Cho ∆ABC và ∆ABD biết :
AB = BC = CA = 3cm; AD = BD = 2cm (C và D nằm khác phía đối với AB).
CA
x
CA
x
y
Trang 30buổi 9 ÔN TẬP
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN - ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
A NỘI DUNG ÔN TẬP
LÍ THUYẾT:
Đại lượng tỉ lệ thuận Đại lượng tir lệ nghịch
Định nghĩa
y tỉ lệ thuận với x <=> y = kx (≠ 0)
chú ý : Neỏu y tổ leọ thuaọn vụựi x theo heọ
soỏ tổ leọ k thỡ x tổ leọ thuaọn vụựi y theoheọ soỏ tổ leọ laứ 1
Chuự yự: Neỏu y tổ leọ nghich
vụựi x theo heọ soỏ tổ leọ a thỡ x tổleọ nghũch vụựi y theo heọ soỏ tổleọ laứ a
Bài tập 2: Cho biết x và y là hai đậi lượng tỷ lệ thuận và khi x = 5, y = 20.
a) Tìm hệ số tỷ lệ k của y đối với x và hãy biểu diễn y theo x
b) Tính giá trị của x khi y = -1000
Hướng dẫn - đáp án
CA
x
Trang 31GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 7a) k = 20 : 5 = 4
y = 4xb) y = -1000 <=> 4x = -1000 => x = -1000: 4 = - 250
Bài tập 3: Cho biết x và y là hai đậi lượng tỷ lệ nghịch và khi x = 2, y = -15.
a)Tìm hệ số tỷ lệ k của y đối với x và hãy biểu diễn y theo x
b) Tính giá trị của x khi y = -10
Hướng dẫn - đáp án
a) k = 2.(-15) = -30 => y = -30:x
b) y = -10 <=> -30:x = -1 => x = 30
Bài tập 4: Ba lớp 7A, 7B, 7C đi lao động trồng cây xanh Biết rằng số cây trồng được
của mỗi lớp tỷ lệ với các số 3, 5, 8 và số cây trồng được của lớp 7A ít hơn lớp 7B là 10cây Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
Hướng dẫn - đáp án
Gọi số cây trồng được của 3 lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z ( x,y,z nguyên dương)Theo bài toán ta có:
853
z y
x= = và y – x = 10
áP dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, tính đựơc x = 15; y = 25; z = 40
B.BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1: Biết rằng 17l dầu hoả nặng 13,6kg Hỏi 12kg dầu hoả có thể chứa được hết vào
can 16l hay không?
Bài 2: Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7 Hỏi mỗi đơn vị được chia bao
nhiêu tiền lãi nếu tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia theo tỉ lệ với sốvốn đóng góp
Bài 3: Tổng của ba phân số tối giản bằng
20
17
1 Tử số của phân số thứ nhất, phân sốthứ hai, phân số thứ ba tỉ lệ với 3; 7; 11 và mẫu số của ba phân số đó theo thứ tự tỉ lệvới 10; 20; 40 Tìm ba phân số đó
Bài 4: Khi tổng kết cuối năm người ta thấy số học sinh của trường phân bố ở các khối
6; 7; 8; 9 theo tỉ lệ 1,5; 1,1; 1,3 và 1,2 Tính só học sinh giỏi của mỗi khối, biết rằng khối 8 nhiều hơn khố 9 là 3 học sinh giỏi
* Xem và tự làm lại các bài tập đã chữa trên lớp
* Làm bài tập 6.15; 6.19; 6.13;6.28 sách các dạng toán và phương pháp giải Toán 7
Buổi 10
ÔN TẬP TỔNG HỢP-NÂNG CAO
Bài 1: T×m n biÕt
Trang 3214
2
4
15.19
1634
29828
1:21
1328
1:4
y
x = ,
75
z
y = và 2x+3y−z =124e)
y x
Bài 6: Mét trêng cã 3 líp 6 BiÕt r»ng
Bài 8 Số học sinh khối 6,7,8,9 của một trường THCS lần lượt tỉ lệ với 9;10;11;8 Biết
rằng số học sinh khối 6 nhiều hơn số học sinh khối 9 là 8 em Tính số học sinh củatrường đó?