1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LAO PHỔI và THAI (TUBERCULOSIS AND PREGNANCY)

30 284 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 9,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trực khuẩn lao: Mycobacterium tuberculosis thuộc họ Mycobacteriaceae.Trực khuẩn lao kháng lại cồn và axit ở nồng độ diệt được vi khuẩn khác. Trực khuẩn lao sống được nhiều tuần trong đờm, trong rác ẩm và tối, chết ở nhiệt độ 1000℃5 phút và dễ bị mất khả năng gây bệnh dưới ánh nắng mặt trời.

Trang 1

TUBERCULOSIS AND PREGNANCY

Trang 2

I/ Dịch Tễ

- Theo TCYTTG (2007) có khoảng 1/3 dân số bị nhiễm

lao, gần 9 triệu người mắc lao mới và 2 triệu người chết

Trang 3

- Theo CTCLQG (2013), Việt Nam có 94,853 ca mắc lao mới được phát hiện, hơn 9.000 bệnh nhân lao cũ cần tái điều trị và gần 18.000 người đã chết vì bệnh lao

- Trong đó lao phổi hay gặp, dễ lây cho cộng đồng nhất

- Lao phổi AFB(-) có thể trở thành lao phổi AFB(+) và là nguồn lây mạnh

- Vì vậy việc chẩn đoán sớm, chính xác lao phổi AFB(-) là vấn đề lớn trong công tác phòng chống lao

I/ Dịch Tễ

Trang 4

II/ Tác Nhân Gây Bệnh

+ Trực khuẩn lao hình que, dài 2 - 4 m, rộng 0,2 -

0,4 m

+ Trực khuẩn không sinh nha bào, không di động,

sinh sản chậm (20 giờ một thế hệ mới ra đời), là VK

hiếu khí

 

- Trực khuẩn lao: Mycobacterium tuberculosis thuộc họ Mycobacteriaceae

Trang 5

- Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài:

Trực khuẩn lao kháng lại cồn và axit ở nồng độ diệt được vi khuẩn khác

Trực khuẩn lao sống được nhiều tuần trong đờm, trong rác ẩm và tối, chết ở nhiệt độ 1000/5 phút và

dễ bị mất khả năng gây bệnh dưới ánh nắng mặt trời

 

II/ Tác Nhân Gây Bệnh

Trang 6

- Do VK Mycobacterium tuberculosis gây ra bệnh lao.

- Do thường xuyên hoạt động ở nơi bị ô nhiễm, nơi ẩm ướt tối tăm, điều kiện để VK lao phát triển

- Tiếp xúc trực tiếp với người mắc bệnh, tiếp xúc với chất thải có chứa VK lao như đờm, dãi, nước bọt khi ho, hắt hơi …

- Có thể do ăn phải thực phẩm bị nhiễm VK lao, tiếp xúc với thú nuôi nhiễm lao, thì cũng dễ mắc lao da, lao ống tiêu hóa, lao dạ dày,…

III/ Nguyên Nhân Gây Lao

Trang 7

III/ Nguyên Nhân Gây Lao

Phụ nữ mang thai dễ bị mắc lao hơn so với các lứa tuổi khác và nam giới

Nguyên nhân:

+ Sự thay đổi nội tiết tố estrogen, progesteron

+ Sự xuất hiện nội tiết tố rau thai làm cho các cơ quan phục vụ cho quá trình mang thai như hệ sinh dục, chậu hông, da, cơ tăng cường chuyển hóa các chất, tổ chức phổi, các tổ chức xơ sẹo trở nên mềm hơn, làm cho VK dễ dàng hoạt động

+ Cơ thể người mẹ giảm miễn dịch tự nhiên để chấp nhận một cơ thể lạ

+ Do ăn uống không đủ chất, sự vất vả khi mang thai

Trang 8

III/ Nguyên Nhân Gây Lao

Miễn dịch với lao là miễn dịch thu được, không truyền từ mẹ sang con cho nên cần phải tạo miễn dịch cho trẻ bằng cách tiêm phòng lao (vắc xin BCG) sau khi trẻ sinh ra

Trẻ không tiêm vắc-xin BCG có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trẻ đã tiêm.Tuy nhiên, trẻ đã được tiêm vắc-xin tiếp xúc gần gũi với nguồn lây mạnh vẫn có khả năng lây bệnh

Hiệu quả bảo vệ của BCG khoảng 80%

Trang 9

IV/ Cơ Chế

- Từ phổi, VK có thể qua máu, bạch huyết

đến các tạng khác trong cơ thể (hạch bạch

huyết, xương, gan, thận,…) và gây bệnh tại

các cơ quan đó của cơ thể

- Lao phổi lây truyền qua đường hô hấp

- VK lao từ các hạt nước bọt li ti, hoặc trong các hạt bụi nhỏ sẽ dễ dàng bị hít vào phổi, xuống tận phế nang và nhân lên, gây bệnh tại phổi

Lungs

Airway

TB in droplets

Trang 10

V/Chẩn Đoán Lao Phổi

a) Lâm Sàng:

- Toàn thân: Sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm, chán ăn,

mệt mỏi, gầy sút cân

- Cơ năng: Ho, khạc đờm, ho ra máu, đau ngực, khó thở

- Thực thể: Nghe phổi có thể có tiếng bệnh lý (ran ẩm, ran nổ,

Trang 11

V/Chẩn Đoán Lao Phổi

b) Cận Lâm Sàng:

• Nhuộm soi đờm trực tiếp tìm AFB: thời điểm lấy mẫu 1 và mẫu 2 phải cách nhau ít nhất là 2 giờ

Trang 12

V/Chẩn Đoán Lao Phổi

b) Cận Lâm Sàng:

• Xét nghiệm Xpert MTB/RIF: cho kết quả sau khoảng 2 giờ với độ nhạy và độ đặc hiệu cao

• Nuôi cấy tìm VK lao: Trong môi trường lỏng

(MGIT-BACTEC) cho kết quả (+) sau 2 tuần.

Trang 13

• X-Q phổi thường quy:

V/Chẩn Đoán Lao Phổib) Cận Lâm Sàng:

Lao thâm nhiễm sớm:

+ Đám mờ không đồng đều

+ Ranh giới không rõ.

+ Thường xuất hiện vùng trên phổi

Trang 14

• X-Q phổi thường quy:

V/Chẩn Đoán Lao Phổib) Cận Lâm Sàng:

Lao phổi mãn tính:

+ Hình nốt, hình xơ.

+ Hình hang.

+ Hình co kéo xẹp phổi

Trang 15

VI/ Di Chứng Bệnh Lao Phổi

- Ho ra máu: có thể ít, vừa hay nhiều Ho ra máu sét đánh, do bệnh lao làm hoại tử thành của một động mạch, là biến chứng gây tử vong trong vòng vài phút

- Tràn dịch màng phổi: do tiếp cận với một ổ lao phổi đang tiến triển

Trang 16

VI/ Di Chứng Bệnh Lao Phổi

U nấm phổi: do vi nấm Aspergillus

Trang 17

VI/ Di Chứng Bệnh Lao Phổi

- Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai:

Phụ nữ mang thai mắc bệnh lao không được điều trị có nhiều khả năng bị tiền sản giật, sẩy thai, sinh non, CD khó khăn và BHSS

Thai chết trong TC

Thiếu máu

- Thai nhi:

Chỉ số Apgar thấp Sanh non tháng

Chết chu sinh IUGR

Thai nhi có khả năng mắc lao sơ nhiễm nếu mẹ vẫn mắc lao tại thời điểm sinh

Trang 18

VII/ Điều Trị

1/ Mục tiêu điều trị lao

 Tiêu diệt vi trùng gây bệnh

 Ngăn ngừa kháng thuốc

 Ngăn ngừa tái phát

 Ngăn ngừa lây lan cộng đồng

Trang 19

VII/ Điều Trị

2/ Các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị lao

Trang 20

VII/ Điều Trị3/ Nguyên tắc chính

Trang 21

- Thuốc kháng lao thế hệ mới:

+ Nhóm Quinolone: Ciprofloxacin, Ofoloxacin, Levofloxacin, Moxifloxacin+ Nhóm Macrolide: Azithromycine, Roxithromycine, Clarithromycine

+ Nhóm Amoxicilline/Clavulanic

Trang 22

VII/ Điều Trị

5/ Phác đồ điều trị:

 Phác Đồ 1

Chỉ định:

- Các trường hợp bệnh lao mới:

+ Chưa từng điều trị lao bao giờ

+ Hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng

Trang 23

VII/ Điều Trị

5/ Phác đồ điều trị:

Phác đồ 3

Chỉ đinh:

- Cho tất cả các thể lao trẻ em.( nếu nặng có thể cân nhắc phối hợp với S)

(S.Streptomycine, H.Isoniazide, R.Rifampicine, Z.Pyrazinamide, E.Ethambitol)

Trang 24

VII/ Điều Trị

5/ Phác đồ điều trị:

- Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng với 2 loại thuốc H, R dùng hàng ngày

- Giai đoạn tấn công kéo dài 2

tháng với 4 loại thuốc dùng hàng

ngày

Trong thai kỳ:

Trang 25

 - Isoniazid gây thiếu vitamin B6 còn Rifampicin gây thiếu vitamin K vào 3 tháng cuối của thai kỳ (cả hai phải dùng vitamin bổ sung).

+ Nước tiểu, nước bọt và nước mắt có thể có mảu vàng cam

+ Da của có thể trở nên rất nhạy cảm với ánh mặt trời

VII/ Điều Trị

5/ Phác đồ điều trị:

Trong thai kỳ:

Trang 26

• Các thuốc trị lao thường là an toàn (rất ít người bị các phản ứng phụ).+ Kém ăn, buồn nôn, nôn ói, chóng mặt.

+ Đau các khớp

+ Dễ bị bầm tím, dễ dàng chảy máu

+Vàng da, vàng mắt, cảm giác ngứa ran ngón tay, chân

+ Mắt mờ hay thị giác bị thay đổi

Trang 27

(5) Tránh sử dụng thuốc gây tổn hại đến thai nhi (streptomycin và kanamycin)

(6) Sau khi sinh phải nghỉ ngơi lâu, ăn nhiều thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.

Trong thai kỳ:

Trang 28

VIII/ Phòng Bệnh

Trang 29

THANKS YOU!!!

Trang 30

http://www.fhi.no/dokumenter/66377b0051.pdf

http://kcb.vn/wp-content/uploads/2015/10/Huong-dan-chan-doan-dieu-tri-du-phong-benh-lao-ban-h%C3%A0nh-k%C3%A8m-Q-.pdf http://suckhoedoisong.vn/vi-sao-de-mac-lao-khi-mang-thai-n38772.html

http://diendan.songkhoe.vn/chi-tiet-nguyen-nhan-benh-lao-phoi-s2531-650-437718.html

http://www.phoiviet.com/benh-lao-7.aspx

Ngày đăng: 30/06/2017, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN