Tỷ lệ bệnh tim kèm với thai nghén khoảng 12%. Người phụ nữ mắc bệnh tim khi chưa đẻ có nhiều biến chứng và dễ gây tử vong. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong này ngày càng giảm xuống do phát hiện kịp thời và điều trị ngày càng tốt hơn
Trang 1TIM
VÀ
THAI NGHÉN
Trang 2 Tỷ lệ bệnh tim kèm với thai nghén
khoảng 1-2% Người phụ nữ mắc bệnh tim khi chưa đẻ có nhiều biến chứng và dễ gây tử vong
Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong này ngày
càng giảm xuống do phát hiện kịp thời và điều trị ngày càng tốt hơn
Trang 3Nhịp tim tăng
Tăng giữ nước
và muối, thêm chướng ngại cho tim
Yếu tố đông máu tăng
Máu loãng hơn
Nhu câu oxy tăng
Cung lượng tim tăng
I THAY ĐỔI SINH LÝ CỦA HỆ TUẦN HOÀN TRONG THAI KÌ
Trang 4II ẢNH HƯỞNG CỦA THAI NGHÉN LÊN BỆNH TIM
Từ tháng thứ 3 trở đi, do những thay đổi sinh lí ở hệ tuần hoàn bắt buộc tim phải làm việc nhiều hơn, từ đó dù bệnh tim nặng hay nhẹ thì khi mang thai cũng đều làm cho bệnh tim nặng lên
Trang 5Tăng
áp lực trong các buồng tim
Tăng
áp lực trong các buồng tim
Tăng tần số
co bóp
Tăng tần số
co bóp
Tăng huyết
áp
Tăng huyết
áp
Tăng nhu cầu oxy
Tăng nhu cầu oxy
II ẢNH HƯỞNG CỦA THAI NGHÉN LÊN BỆNH TIM
1 Khi chuyển dạ
Đau, lo lắng, co bóp tử cung, xuất huyết làm thay đổi huyết động lúc chuyển dạ
và sanh
Trang 6II ẢNH HƯỞNG CỦA THAI NGHÉN LÊN BỆNH TIM
1 Khi chuyển dạ
Với bệnh tim, sự tăng công cơ học đột ngột liên tục làm tim bệnh không đáp ứng nổi, dẫn đến suy tim, suy tim cấp hoặc phù phổi, phù phổi cấp.
Trang 7II ẢNH HƯỞNG CỦA THAI NGHÉN LÊN BỆNH TIM
1 HA hạ thấp sau đó trở lại bình thường
Mất máu nên thiếu hồng cầu vận chuyển oxy tới mô 2
3 Lượng máu lưu thông qua tim tăng đột ngột
Tắc mạch sinh lí và yếu tố đông máu hoạt động mạnh 4
Trang 8II ẢNH HƯỞNG CỦA THAI NGHÉN LÊN BỆNH TIM
3 Thời kỳ hậu sản
Trang 9III ẢNH HƯỞNG CỦA BỆNH TIM LÊN THAI NGHÉN
Ít gây sẩy thai nhưng có thể gây sanh non
Đau tim nặng: thai có thể chết lưu trong tử cung do thiếu dưỡng khí
Làm thai kém phát triển, thai suy mạn
Chuyển dạ kéo dài do sản phụ mệt mỏi
Dễ băng huyết sau sanh
Trang 10IV NHỮNG BỆNH TIM GÂY TỬ VONG CAO CHO MẸ
Trang 11V CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU
Trang 12 Nghe tim: phát hiện được các tiếng bệnh lý: Rung tâm trương, thổi tâm thu lớn hơn 3/6, tiếng thứ hai tách đôi…
Nghe phổi: có thể nghe được ran ẩm, hoặc các dấu hiệu tiền triệu của phù phổi cấp.
Xquang: có bóng tim to, bè ngang và cơ hoành bị đẩy cao lên
Điện tim: có biểu hiện suy tim (dày thất phải, dày thất trái) hoặc loạn nhịp.
V CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU
Trang 13Loạn nhịp tim
Loạn nhịp tim
Phù phổi cấp
Tắc mạch do huyết khối
Tắc mạch do huyết khối Suy tim
VI NHỮNG TAI BIẾN TIM SẢN THƯỜNG GẶP
Trang 141 Phù phổi cấp
Khởi đầu bằng ứ máu nhĩ trái, ứ máu phổi, phù phổi, rồi phù phổi cấp.
Hay xảy ra đột ngột vào buổi sáng BN cảm thấy rất khó chịu, tức ngực, ngứa cổ họng, húng hắng ho, rồi đột ngột rất khó thở, phải ngồi dậy để thở
Mức khó thở ngày càng tăng, như ngạt thở rồi khạc ra bọt loãng lẫn bọt mầu hồng chỉ trong vài phút
Mặt mày xanh tím, vã mồ hôi, vật vã, ngồi dựa để thở
Gõ lồng ngực trong vang, do phế nang căng phình để cố thở bù
Nghe hai phổi đầy ran hạt từ đáy phổi dâng lên rất nhanh khắp hai phế trường như triều dâng
Trang 15VI NHỮNG TAI BIẾN TIM SẢN THƯỜNG GẶP
2 Loạn nhịp tim
Trang 16VI NHỮNG TAI BIẾN TIM SẢN THƯỜNG GẶP
3 Tắc mạch do huyết khối
Là một trong các nguyên nhân hàng đầu của tử vong mẹ
Tỷ lệ biến chứng 3-5%, trong đó 25% xảy ra trong thai kỳ, 75% trong thời kỳ hậu sản
Trên lâm sàng thường gặp viêm tắc tĩnh mạch chi dưới, huyết khối ở mạch vành, não, phổi và mạc treo ruột.
Triệu chứng:
Sốt
Có biểu hiện thừng tĩnh mạch nông, đau và viêm.
Đau ở bắp chân, chân sưng to Đau tăng lên khi sờ vào tĩnh mạch đùi ở
vùng tam giác đùi
Siêu âm Doppler chi dưới thấy hình ảnh giãn tĩnh mạch và giảm lưu lượng
máu.
Trang 17• Hoạt động thể lực không bị hạn chế (chưa suy tim)
Trang 18VI NHỮNG TAI BIẾN TIM SẢN THƯỜNG GẶP
4 Suy tim
Triệu chứng lâm sàng:
Mệt mỏi, khó thở, mạch nhanh ≥ 110 lần/phút.
Đau tức ngực hoặc cơn đau thắt ngực thoáng qua.
Tĩnh mạch cổ nổi, gan lớn, phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính (suy tim phải)
Trang 19VII CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
1 Trong thời kỳ mang thai
Không để tăng cân quá mức, ăn ít muối (≤ 2g/ng)
Tránh hoạt động thể lực, cần nghỉ ngơi nhiều,
nằm nghiêng trái ít nhất 1 giờ/ngày.
Tránh thiếu máu.
Quản lý thai nghén chặt chẽ với sự phối hợp giữa Sản khoa và Nội tim mạch
Xử trí nội khoa
Chủ yếu là dự phòng và điều trị các tai biến.
Theo dõi sát ngay từ khi có thai, phát hiện các biến chứng để điều trị kịp thời.
Hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý
Tư vấn cho bệnh nhân các dấu hiệu nguy hiểm
Điều trị nội khoa bao gồm: trợ tim, lợi tiểu, an thần, chống huyết khối và dự phòng nhiễm trùng.
Trang 20VII CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
1 Trong thời kỳ mang thai
Xử trí sản khoa: Nhập viện sớm 1-2 tuần trước khi sanh để được theo dõi kĩ càng hơn
Trang 21
VII CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
Vấn đề cần chú ý:
Giảm đau tốt.
Ngăn ngừa thuyên tắc mạch.
Đảm bảo vô khuẩn và sử dụng kháng sinh.
Ngăn ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối xảy
ra sau thủ thuật, sau mổ.
Hạn chế chảy máu đến mức thấp nhất để giảm lượng dịch truyền khi hồi sức, đề phòng quá tải dễ đưa đến suy tim và phù phổi cấp
1 Trong thời kỳ mang thai
Trang 22VII CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
2 Khi chuyển dạ
Sanh đường dưới có lợi hơn.
Cuộc đẻ diễn ra ở nơi có các bác sĩ tim mạch, gây mê, sản khoa, nhi khoa phối hợp.
Khi đang chuyển dạ: Sản phụ dùng thuốc trợ tim, an thần, thở oxy, nằm nghiêng trái, nằm đầu cao
Nếu phải điều chỉnh cơn co bằng oxytocin nên dùng oxytocin 10 đv pha trong 500ml glucoza 5%
Theo dõi mạch, huyết áp nhiệt độ mỗi 10 phút trong giai đoạn sổ thai
Sau khi sổ thai: dùng vật nặng ( túi cát) lên bụng bệnh nhân và hạ thấp 2 chân ngay sau đẻ.
Nếu phải mổ lấy thai nên mổ lấy thai chủ động
Trang 23VII CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
Điều trị kháng sinh có hệ thống, tối thiểu là 1 tuần.
Chú ý dự phòng huyết khối: hướng dẫn sản phụ ngồi dậy và vận động sớm Chỉ định heparin trọng lượng phân tử thấp trong 15 ngày cho những người có nguy cơ cao.
Khuyến khích sản phụ vận động sớm nếu tình trạng tim cho phép.
Cho con bú: có thể cho con bú với sản phụ tim sản độ I độ II, với độ III, IV phải cữ cho con bú.
Trang 24VIII TƯ VẤN TRONG BỆNH TIM VÀ THAI NGHÉN
Giải thích tầm quan trọng của việc theo dõi sát quá trình thai nghén.
Trao đổi với bệnh nhân sự cần thiết của việc phải sinh trong bệnh viện chuyên khoa.
Nêu các dấu hiệu nguy hiểm, biến chứng trong thai kỳ và khi chuyển dạ để thai phụ biết và cảnh giác.
Sau sinh cần tư vấn các biện pháp tránh thai và kế hoạch hoá gia đình
+ Thuốc tránh thai: Progestatif liều thấp, liên tục.
+ Bao cao su
+ Xuất tinh ngoài âm đạo, màng ngăn âm đạo, thuốc diệt tinh trùng
+ Thắt vòi tử cung nên làm xa cuộc đẻ để tránh các nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch Có thể đặt vấn đề thắt ống dẫn tinh cho người chồng để tránh nguy cơ của phẫu thuật cho người vợ.
Trang 25CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE