Khi bn bị mất răng, cấu trúc của cung răng bị rối loạn, sẽ xuất hiện hiện tượng tái cấu trúc để các răng đạt được một trạng thái cân bằng mới, thường gặp nhất là hiện tượng nghiêng gần v
Trang 1Fundamental of Fixed Prosthodontics
Bs Nguyễn văn Tý
Trang 2• Nói đến PHCĐ là phải liên tưởng đến nhiều thứ ,mỗi thứ lại chia ra thành nhiều lĩnh vực nhỏ rất sâu xa.
Trang 3Khi bn bị mất răng, cấu trúc của cung răng bị rối loạn, sẽ xuất hiện hiện tượng tái cấu trúc để các răng đạt được một trạng thái cân bằng mới, thường gặp nhất là hiện tượng nghiêng gần và trồi răng đối diện.
Trang 5• Khi răng đối diện với khoảng mất răng bị trồi, thường thì răng này được chỉ định lấy tủy, mài ngắn thân răng PP này có ưu điểm là thực hiện nhanh Nhưng nếu răng bị trồi có chiều cao thân răng quá ngắn, hoặc có buồng tủy, ống tủy bị calci hóa, chân răng dị dạng (dùi trống ) thì cần cân nhắc khi sử dụng
Trang 6ống và buồng tủy bị xơ hóa
Completely
sclerosed
Trường hợp R26 (dưới), liệu bạn có đủ can đảm endo để mài ngắn thân răng ?
Trang 7Trong trường hợp này nên chọn
1 trong 2 giải pháp: pp Dahn’s
Trang 8Hoặc đặt minivis để làm lún răng.
Trang 9Minivis được sử dụng để làm lún răng.
Trang 10Ngay cả trong trường hợp răng trồi ít nhưng nếu không điều chỉnh mặt phẳng nhai cũng sẽ dẫn đến cản trở khớp cắn.
Trang 11• Thường gặp nhất là r6 mất, r7 bịnghiêng gần,hướng lắp của hairăng trụ không song song vớinhau.
Trang 12Vấn đề càng phức tạp hơn nếu cóthêm sự hiện diện của răng 8,răng này cũng nghiêng theo trụcr7.
Trang 13Trong trường hợp này, bắt buộcphải chọn hướng lắp theo trục r5,
vì nếu chọn theo trục r7, thân r5 sẽ
bị mài gần như mất hết
Trang 14• Nhưng nếu chọn như vậy thì mặtgần r8 sẽ bị xâm phạm.
Trang 15Để tránh xâm phạm phía gần R8 ,cónhiều giải pháp :
-Mài thêm mặt xa R7, như vậy cùiR7 sẽ rất hội tụ, cần mài thêmnhững rãnh dọc ở thành phía máhoặc lưỡi Những nghiên cứu bằng
PP Photoelastic và FEA (KT môphỏng trên máy tính) cho thấy khimột răng cối nghiêng gần thì lực íttác động lên phần xương ổ phía gầncủa chân gần răng 7 mà lực tác
Trang 16- Thực hiện một mão 4/5 trên nửa gần R7 Mão này chỉ được chỉ định khi không có bất cứ lỗ sâu hay mất khoáng nào ở phía xa R7, bn phải có khả năng dùng chỉ nha khoa thường xuyên để làm sạch phần kẽ R7-8.Nếu có sự chênh lệch giữa gờ bên gần R8 và gờ bên xa R7 thì chống chỉ định
Trang 18Mão 4/5 tốt nhất nên thực hiện bằng kim loại ,nếu làm bằng sứ-kim loại bắt buộc phải có một đường hoàn tất phía xa bằng kim loại để tránh nứt vỡ sứ.
Trang 20Một giải pháp khác là mão chụp lồng ( Telescope crown and coping).
Trang 21Cầu răng với mối nối ngắt lực cũng là một trong những giải pháp
Trang 22Mối nối ngắt lực MNNL có phần âm trên phía xa R5 ,nếu đặt phần âm trên phía gần R7 có thể làm răng này nghiêng thêm, MNNL cũng có thể chỉ định khi R7 vừa nghiêng gần vừa nghiêng trong
Trang 23Thiết kế hệ thống MNNL và mãochụp lồng khá phức tạp, phải màirăng nhiều nên chỉ được chỉ địnhcho những răng đã mất chất sẵn,
Ví dụ như R5 có sẵn cùi giả, cómiếng trám OD thì chỉ địnhMNNL, còn nếu R7 (nghiêng) cómột miếng trám hoặc lỗ sâu ởphía ngoài hoặc trong thì nên làm
hệ thống mão chụp lồng
Trang 24Nhưng nếu có đủ thời gian nêndùng chỉnh nha để dựng trục R7 vì
có nhiều lợi ích: có thể mài theotrục và hình dạng giải phẫu củarăng ,phân phối lực nhai trên răngtrụ tốt hơn,tránh tiêu xương phíagần R7 và lực tác dụng bất thườngtrên R5 Nếu có ý định dựng trụcR7 nên nhổ bỏ R8 để tránh lựccản.Thời gian dựng trục trungbình mất khoảng 3 tháng
Trang 25Có nhiều phương pháp dựng trục R7.
Trang 26Dùng khâu + lò xo đẩy dựng trụcR37.
Trang 27Một trườnghợp dựngtrục răng 27.
Trang 28Dựng trục răng R47 với miniImpant
Trang 29• Mini Implant được sử dụng đểdựng trục R37 bị nghiêng gần.
Trang 30Phục hình răng nanh luôn là một trường hợp khó vì răng nanh nằm ngoài trục nối các răng trụ (tức là các răng trụ và nhịp cầu không cùng nằm trên một đường thẳng, hay nói cách khác là cầu răng cong).
Trang 31• Khi mất răng 3 ,răng trụ thường làR2 (răng yếu nhất trong tất cả cácrăng) và răng 4 (răng yếu nhấttrong tất cả các răng sau).
• PH thay thế R3 trên bị mất khóhơn R3 dưới vì R3 trên phải chịulực hướng ra ngoài (lực hướng dẫnsang bên), R3 mất còn ảnh hưởngđến sự đầy đặn của cung hàm (domất ụ nanh)
Trang 32• Do R3 nhô nhiều, nhịpnằm ngoài trục của cầurăng 12 →14, phải chịu lựchướng dẫn răng cửa nênrất khó để tái tạo bằng cầurăng.Tốt nhất nếu mất R3trên nên chỉ định Implanthay PHTL hơn là cầu răng.
Trang 33R3 dưới ít chịu lực hơn,lực hướng vào trong, trụccầu răng thẳng hơn,điểm tựa nằm bên ngoàicung hàm, thuận lợi hơn
so với hàm trên nhưngvẫn là trường hợp khó
Trang 34Độ biến dạng (độ võng, deflection):
• Độ biến dạng ĐBD tăng theo lũy thừa 3 chiều dài nhịp cầu và giảm theo lũy thừa 3 chiều dầy của nhịp cầu.
• Nhịp càng dài thì sườn kim loại càng phải đúc dầy, như vậy nó sẽ ảnh hưởng đến vấn đề thẩm mỹ,cầu có nhịp dài nên sử dụng sườn kim loại có
độ cứng cao (nickel-chrome).
Trang 35A-Cầu 1 nhịp có độ
B-Cầu 2 nhịp có độ biến dạng 2x2x2 =8.
C-Cầu 3 nhịp có độ biến dạng 3x3x3=27 lần.
Trang 36Như vậy ,việc chỉ định những cầu
có nhịp dài từ 2 đơn vị trở lên cầnhết sức thận trọng, cần cân nhắcđến những vấn đề có liên quannhư tình trạng mô nha chu,chiềucao thân răng, chiều dài và hìnhthể chân răng, lực cắn răng đốidiện,khớp cắn nói chung nếukhông thuận lợi nên chỉ địnhImplant hoặc hàm khung tháolắp…
Trang 37• Tất cả PHCĐ dù ngắn hay dài đều
bị ảnh hưởng bởi độ biến dạng.Lựcgây sút trên mão đơn theo hướng
ngoài-trong còn trên cầu răng theohướng gần xa
Trang 38Vì vậy ,khi mài cùi khi thực hiệncầu răng dài nên quan tâm đếnhướng tác động của lực để tạo ranhững lực kháng sút Một ví dụ làtạo những rãnh dọc ở mặt ngoài vàtrong của cùi răng.
Trang 39• Trong trường hợp cầu dài,răng trụ
có tỷ lệ thân/chân không phùhợp,thân răng ngắn có thể chỉđịnh dùng thêm một răng kế cậnrăng trụ để làm răng trụ phụ(RTP)
Trang 40• RTP phải có diện tích mô nha chunâng đỡ và tỷ lệ chân/thân ít racũng tương đương như răng trụchính.Ví dụ như có thể dùng răngnanh làm răng trụ phụ cho R4,nhưng không nên dùng R2 làmRTP cho R3 vì khi lực biến dạngtác động lên nhịp võng của cầurăng, nếu RTP yếu sẽ xuất hiện lựclàm sút, hở bờ, hoặc tiêu xương
…trên RTP
Trang 41• Cung hàm cong cũng góp phần tácđộng bất lợi lên phục hình,khi nhịpcầu nằm ngoài trục răng trụ (đườngthẳng nối 2 răng trụ) Ví dụ dễ hìnhdung nhất là mất 4 răng cửa trên,dùng 2 răng 12 và 23 làm trụ sẽ xuấthiện một lực xoắn Để khắc phục lựcxoắn này cần phải tạo ra một cánhtay đòn đối kháng, có độ dài bằng độdài cánh tay đòn bẩy Và việc dùngthêm 2 răng 14 và 24 làm răng trụphụ là cách đơn giản và hữu hiệu
Trang 42• Nhưng ở trường hợp mất 4 răng cửa dưới thì có thể chỉ dùng 2 răng nanh làm trụ ,ít khi phải dùng thêm 2 răng 34 và 44 để làm RTP vì răng cửa hàm dưới có kích thước nhỏ ,độ cong của nhịp ít Nhưng nếu còn sót lại 1 răng cửa dưới thì nên nhổ bỏ vì :
• -Sẽ gặp khó khăn trong việc thiết kế và thực hiện cầu.
• -Răng cửa còn lại này sẽ chịu một lực bất lợi như lực trên răng trụ trung gian →tiêu xương ổ.
• -Khó tạo độ thẩm mỹ đồng nhất giữa một nhịp và răng trụ.
• -R này có thể bị lộ tủy hay mài rất nhiều nếu
nó bị nghiêng
Trang 43Khi mất 4 răng cửa ,nên tạo cánh tay đòn sao cho P=R là tốt nhất.
Trang 44• Một trong những thách thức khi PHcho trường hợp mất nhiều răng cửa
là vấn đề thẩm mỹ và phát âm, nênthực hiện mẫu sáp chẩn đoán
(diagnostic waxing procedure) đểđánh giá những vấn đề về thẩm mỹ
và chức năng, sau đó một phục hìnhtạm sẽ được thực hiện theo mẫusáp, khi bn chấp nhận PH tạm này,
PH vĩnh viễn sẽ là bản copy của PHtạm này Đối với case khó,bn đòi hỏicao thì không nên bỏ qua bước này
Trang 47• Đối với việc thiếu hổng xươngnhiều ở vùng răng cửa, việc thựchiện PHCĐ thực sự là một tháchthức lớn, nếu muốn đạt thẩm mỹcao cần rất nhiều giải pháp đặc biệt(vd phẫu thuật ghép xương,ghép
mô liên kết…) mà không phải lúcnào cũng thực hiện được.Lúc này,PH tháo lắp bán phần có thể là mộtgiải pháp hợp lý hơn Trường hợpnày trước khi thực hiện PH cần có
Trang 48Trường hợp mất nhiều
mô, PHTL cò khả năng phục hồi thẩm
mỹ tốt hơn và ít phức tạp,tốn kém hơn PHCĐ
Trang 49• Trường hợp này bạn chỉ định cầu răng, implant hay hàm tháo lắp ???
Trang 50• Mối nối cứng (Rigid connector) giữa nhịp và mão trên răng trụ là kiểu phổ biến nhất trong PHCĐ, nó có khả năng chịu lực cao, ổn định và giới hạn đến mức thấp nhất những lực có hại trên cầu răng.
Trang 51• Tuy nhiên, trong
Trang 52• Các nghiên cứu trên mô
NC cho thấy: biên độ di
răng từ 56-108 μm và độlún của răng là 28 μm
• Mỗi răng có một vị trí,hướng di chuyển khácnhau, do độ cong củacung hàm nên có sự khácbiệt đáng kể về hướng dichuyển N-T nhất là giữarăng cửa và răng hàm
Trang 53• Sự di chuyển này, xét về cường độ
và hướng khác nhau trên từngcung hàm đã tác động lên các răngtrụ của cầu răng dài, do các răngtrụ chuyển động theo nhiều hướng
có biên độ và cường độ khác nhaunên lực sẽ tập trung chủ yếu lênxung quanh răng trụ hoặc giữamão và cùi răng trụ
Trang 54• Lực tác động có hại trênrăng trụ ngoài cùng cóbản chất đòn bẩy vớiđiểm tựa là răng trụtrung gian.Những phântích trên thực nghiệmcho thấy cầu răng bịvõng nhiều hơn bịrung.Các PH ở 2 đầu sẽchịu một lực bật trongkhi trên RTTG sẽ chịumột lực nhún.
Trang 55• Lực nhún tác động trên răng trụcũng là nguyên nhân gây sút, vỡvật giữ (mão, Inlay, Onlay ) vàchính bản thân RTTG.
• Nếu mão đúc lỏng lẻo có thể gây
hở bờ, sâu răng lan rộng … Do cácrăng trước có kích thước nhỏ nênkhả năng lưu giữ sẽ kém hơn (dễsút hơn) các răng sau Mối nốingắt lực MNNL được dùng để khửcác lực bất lợi cho cầu răng
Trang 56• Một RTTG bị tét
do lực nhún
Trang 57Loại MNNL thường sử dụng nhất là dạng chữ
T với phần dương gắn trên nhịp và phần âm trên răng trụ.
Trang 58• MNNL ít được dùng cho khoảngmất răng ngắn (ngoại trừ có mộttrụ bằng implant), chỉ dùng chokhoảng mất răng dài, chống chỉđịnh khi răng có dấu hiệu lunglay, lực nhai phải được phân bốđều trên các phần PH có MNNL.
Trang 59implant.
Trang 60TTT
Trang 61• Trong case này , bn có trụ 43,44,45
là răng thật còn 47 là trụ Impant
( Nobel direct)
• Sở dĩ ổ tựa nằm trên trụ Implant
( phía xa ) vì nếu nhịp dính vớimão trên trụ 47 sẽ tạo một lực lytâm trên trụ 47
• Cấu trúc này cho phép hệ thống cầu43,44,45 + nhịp 46 di chuyển mộtcách độc lập so với trụ Implant 47
Trang 62Bn cần làm PH từ
17 →23 ( mất 16,14 ,12,11,21,22), trên
24 làm thêm 1 Inlay nhằm mục đích cân bằng lực đòn bẩy
Trang 63• Cầu răng được ngắtlực giữa nhịp 14 và
13, mục đích chia PHthành 2 nhóm: nhómrăng trước (13→23)
có chuyển động theohướng trước – sau vớinhóm răng sau cókhuynh hướng chuyểnđộng theo hướng trêndưới
Trang 65• MNNL chuyển hướng lực làm cho lực được nâng đỡ bởi xương thay vì tập trung trên
MN cứng ,nó làm giảm tối đa lực xoắn theo chiền G-X và cho phép răng trụ chuyển động độc lập.
• MNNL cũng áp dụng khi các răng trụ phía sau lệch ngoài
Trang 66• MNNL khôngnên chỉ định chonhững răng có
trụ bị tiêuxương nhiều,giảm chiều cao
hợp này MNcứng chắc sẽ
đồng đều hơn)
Trang 67Trường hợp cầu răngngắt lực có răng trụ vànhịp phía sau không
có răng đối diện hoặcđối diện với PHTL thìnên làm MNCC thì tốt
MNNL thì răng trụ vànhịp phía sau có thể
Trang 68• Phần âm của MNNL nên nằm ở phía xa
và nằm trong thân răng của răng trụ trung gian RTTG
• Phần dương của MNNL nên nằm ở phía gần của nhịp
Trang 69• Có 98% răng
sẽ nghiêng gầnkhi phải chịulực nhai ,vì thếnếu đặt phần
âm trên RTTG,lực nhai sẽ ấn
sâu vào phầnâm
Trang 70• Nếu làm ngược lại ,lực nhai sẽ có khuynh hướng làm R trụ trung gian nghiêng gần, R trụ tận cùng phía trước cũng nghiêng gần, phần dương di chuyển về phía mặt nhai, làm nó sút ra khỏi phần âm →
R trụ phía trước trở thành một cầu vói có nhịp phía xa
Trang 71• Trong một CR đơngiản 3 đơn vị (2 trụ+ 1 nhịp), thì lực tácđộng lên nhịp sẽđược phân bố đềucho 2 răng trụ ở 2đầu.
Trang 72• Còn cầu vói CV là mộthoặc nhiều răng trụ chỉnằm ở một đầu, còn đầukia thì nhịp không nốivới bất kỳ trụ nào khác.
• Đây là một kiểu phụchình tiềm tàng nhiềunguy hiểm vì nhịp vói sẽ
có tác dụng như mộtcánh tay đòn bẩy lúcnào cũng có lực tácđộng gây sút, gãy PH,gãy răng trụ
Trang 74• Một răng trụ cho cầu vóiphải có chân răng dài ,cóhình dạng thích hợp(cong, phân kỳ, thiếtdiện dẹp…) thân răng đủcao ,tỷ lệ chân/thân tốt,
mô nha chu lành mạnh…Nói chung chỉ nên vóicho 1 nhịp và nên sửdụng ít nhất 2 răng trụ
Trang 75• Trường hợp này có 2giải pháp: cầu vói hoặcngắt lực.
Trang 76• Một PH vói thôngdụng là dùng R3 vóicho R2, điều kiện làR3 có chân răng dài,
mô nha chu tốt, ởtrường hợp này, lựctác động lên nhịp cókhuynh hướng làm
phục hình
Trang 77• Vì vậy, nên có một
tựa lên phía xa R1
để chống lại sựxoay của nhịp vàrăng trụ, hoặc mặtgần của nhịp (R2)nên làm mặt cong
như cầu dán nhằmgiữ cho nhịp không
di chuyển theochiều ngoài-trong
Trang 78• Nhịp R2 không nên có tiếp xúc vớirăng dưới trong cắn khít trung tâmlẫn tiếp xúc sang bên.
• Cầu vói cũng có thể chỉ định trongtrường hợp mất R6 dưới một bên
mà không còn răng trụ phía xa,thỉnh thoảng cũng áp dụng chotrường hợp mất R7 để tránh trồirăng đối diện mà chưa hoặc không
có điều kiện cắm Implant
Trang 79• Khi nhịp vóichịu lực nhai,
nó có tác dụngnhư một đònbẩy có thể làmsút hoặc gãy
PH hay chínhbản thân răngtrụ
Trang 80Chổ có mũitên biểu hiệnmột tìnhtrạng tiêuxương doảnh hưởngcủa lực bấtlợi
Trang 81Nặng hơn, một cầu vói làm không đúng cách có thể làm gãy cả hai răng trụ.
Trang 82Cầu vói + tình trạng quá tải + răng trụtrung gian làm tiêu xương R13 và R15.
Trang 83• Tét răng trụ, gãy
PH có cầu vói
Trang 84• Để giảm bớt tác độngđòn bẩy này, nhịp vói(R36) phải được thiết
kế càng nhỏ càng tốt,hình dạng nên giốngnhư R5 hơn là R6, tiếp
,tuyệt đối không tiếpxúc trong các vận độngsang bên,nhịp vói cũngphải có độ cao nhai-nướu (độ dầy nhịp) tối
đa để tránh gãy nhịp
Trang 85• Cầu vói R6 đòi hỏi tối đa khả năng lưu giữ tối đa của răng trụ nên thân răng phải cao, chân răng phải dài.
Trang 86• Mỗi PH phải chịu được lực nhai ,lựcđược hấp thụ tại nhịp sẽ truyền quanhịp (pontic) → mối nối (connector)
→ mão hoặc PH trên răng trụ(retainer) → răng trụ RT(abutment)
• Như vậy RT ngoài việc phải chịu lựclên chính mình nó còn phải chịuthêm một lực trên răng mất
Trang 87• Nếu có thể, RT nên là răng sống.Nhưng răng đã điều trị nội nha tốt,phần mô răng trên răng còn đủ và
có thể tồn tại lâu dài Một số phụchồi như cùi giả đúc, pin +amalgam hoặc composite cũng cóthể được chấp nhận
• Những răng có lỗ trám to phải chetủy không nên dùng làm RT màphải điều trị NN trước vì việc điềutrị NN sau khi gắn PH hoàn toànkhông dễ dàng và không phải lúc
Trang 88• Hơn nữa ,việc phải điều trị NN saukhi làm PH còn làm đảo lộn nhữngtính toán ban đầu về khả năngchịu lực vì răng đã NN không thể
có khả năng chịu lực tốt bằng răngsống được
• Mô nha chu MNC xung quanh RTphải khỏe mạnh, không nhiễmtrùng RT không được lung lay vì
nó phải chịu thêm lực cho răngmất
Trang 89Chân RT được đánh giá qua các yếu
Trang 901-Tỷ lệ thân/chân(TLTC)
• Phần thân răng được tính
từ cạnh cắn hay mặt nhai tới đỉnh mào xương ổ, phần chân răng được tính
là phần nằm trong xương ổ răng TLTC tối ưu cho răng trụ PHCĐ là 2/3 , tỷ lệ
1/1 là mức thấp nhất có thể chấp nhận trong trường hợp bình thường.
Trang 91Tuy nhiên, TLTC › 1 cũng đượcchấp nhận nếu răng đối diện vớiPHCĐ là răng giả vì lực nhai trênrăng giả yếu hơn răng thật So sánhlực nhai (tính bằng Ib force, 1 Ib=0,175 kN/m²).
-Răng thật 150,0 Ib
-Răng cố định 54,5 Ib
-Răng tháo lắp 26,0 Ib
Trường hợp răng đối diện là răng
bị NC, lung lay, bn có lực nhai kém
Trang 922-HÌNH THÁI CHÂN RĂNG
(HTCR).
• HTCR là một tiêu chuẩn dựa trênquan điểm nha chu Trên thiết diệncắt ngang, chân răng dẹp theo chiềungoài-trong tốt hơn tròn, chân phân
kỳ tốt hơn chân chụm, ở răng mộtchân,hình thái chân kỳ lạ, cong ở 1/3chóp được cho là tốt hơn chân rănghình chóp bình thường
Trang 93B-Răng A có chân phân kỳ nên nâng đỡ tốt hơn Rb có chân chụm
• A-Răng cối nhỏ hàm
trên có hình thái chân
răng dẹp hơn răng cửa
giữa nên nâng đỡ tốt
hơn.
Trang 943-Diện tích dây chằng nha chu.
• Một cách đánh giá răng trụ là tínhdiện tích bề mặt chân răng (diện tíchbám dính của dây chằng nha chu củachân răng) với xương ổ răng Phổbiến nhất là luật Ante (Ante’s law):diện tích bề mặt chân răng (diện tíchbám dính nha chu) của răng trụ phảibằng hoặc lớn hơn diện tích bề mặtcác răng mất phải thay thế