Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường Đồ án tổ chức thi công đường
Trang 1PhÇn III
Tæ chøc thi c«ng
Trang 2
Ch ơng I Mục đích -Nhiệm vụ - Khối lợng
Mục đích của công tác tổ chức thi công nhằm giúp cho
đơn vị thi công theo đúng kế hoạch đã định trên cơ sở đảmbảo chất lợng và hạ giá thành công trình
Nhờ có thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đờng, cóthể sử dụng tối u nhân lực, phát huy tối đa hiệu suất sử dụng lao
động và năng suất máy móc, đảm bảo các đơn vị thi công cóthể tiến hành công tác một cách điều hoà và không có tình trạngtrở ngại dẫm đạp lên nhau
Thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đờng giúp choban lãnh đạo chỉ đạo công trờng, của từng đơn vị nắm đợc kếhoạch thi công, tiến độ trớc và sau và liên hệ hữu cơ giữa cáccông việc giữa các đơn vị để lãnh đạo tiến hành thi công, mặtkhác các đơn vị thi công thấy đợc trách nhiệm của các đơn vịmình đối với kế hoạch chung mà nâng cao ý thức tổ chức, kỷluật, phấn đấu hoàn thành đúng kỳ hạn đề ra trong kế hoạch Trớc khi tiến hành thi công, trớc hết phải nắm bắt đợc vịtrí của công tác thi công trong toàn bộ kế hoạch Các công tác thicông chung của công trình đờng Công trình mặt đờng chỉ cóthể đợc thi công khi đã làm xong nền đờng Nền đờng đạt đợcyêu cầu về tiêu chuẩn chất lợng(độ chặt, độ và kích thớc hìnhhọc ) và bố trí xong các công trình ngầm trong phạm vi mặt đ-ờng
I- Tình hình khu vực tuyến.
1 - Điều kiện tự nhiên.
Nh đã giới thiệu trong phần dự án khả thi về tình hìnhchung của đoạn
Km 0 +00 – Km 7+700 thuộc tuyến A - B cho nên trong phần nàychỉ tóm tắt một số có liên quan đến công tác tổ chức thi côngxây dựng mặt đờng
Trang 3+ Chiều dài tuyến: 7700m.
+ Do sờn thoải kết hợp đồng bằngvà có nhiều cây xanh là
điều kiện lý tởng cho công tác tập kết vật liệu, các thiết bị máymóc và bố trí lán trại Tuy nhiên trong quá trình thi công cũng cầnphải nghiên cứu, bố trí bến bãi hợp lý vừa tạo điều kiện thuận lợicho thi công vừa không tác động xấu đến môi trờng, phá hỏngcảnh quan môi trờng xunh quanh tuyến
2 - Điều kiện khai thác và cung cấp nguyên vật liệu.
Nh đã nói ở trên vật liệu (đá là nguyên liệu chính) rấtphong phú và đa dạng có thể tổ chức khai thác tại địa phơng
Cự li vận chuyển từ 3-6 Km, giá thành rẻ và có thể tổ chức thànhcác đơn vị khai thác, vận chuyển độc lập
3 - Điều kiện cung cấp nhân lực, xe máy, nớc, năng lựơng
và cách cung cấp tại hiện trờng.
Đơn vị thi công là Công ty xây dựng công trình giao thông
X đảm nhận Công ty có toàn bộ trang thiết bị hiện đại cần thiết
và đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực Cán bộ công ty
có trình độ tổ chức quản lý thi công tốt Đội ngũ công nhân cótay nghề chuyên môn cao và tinh thần tự giác trách nhiệm
Công tác tổ chức các xí nghiệp phụ, vị trí đóng quân,kho bãi dự trữ vật liệu dự tính nh sau:
+ Lán trại đợc bố trí làm 1khu vực: tại Km 3+800
+ Hằng ngày công nhân đợc đi làm theo xe thi công Cácmáy thi công, trang thiết bị đợc để tại nơi ở
+ Kho vật liệu đợc bố trí để tiện cho công tác bảo quản.Vật liệu mà tính chất không thay đổi dới tác dụng của ma nắng
ví dụ nh đá, cấp phối đá cuội sỏi cấp phối đá dăm thì có thểbảo quản ở dạng kho bãi lộ thiên Còn những vật liệu nh xi măng,củi, gỗ dụng cụ lao động thì để dới dạng kho có mái che hay làkho kín
*.Cung cấp nớc:
Do tuyến chạy cắt qua con sông nhỏ và cạnh một số hồ chứanớc nên việc cung cấp nớc phục vụ cho thi công là tiện lợi Nh vậychỉ cần bố trí một máy bơm công suất 10m3/h, tiêu thụ 8,8 l
Trang 4dầu/ca Cục bộ có những đoạn cần bố trí một xe téc để vậnchuyển và dự trữ nớc.
*.Cung cấp điện.
Vì địa hình miền núi có điều kiện sử dụng nguồn điện lớiquốc gia do đó nên không cần phải bố trí một ca máy phát điện
II Nhiệm vụ thiết kế.
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đờng tuyến đờng A
ữBthuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa Tuyến đờng nằm trong dự áncủa xa lộ Bắc Nam có chiều dài là 7700m nh dự án khả thi đãthiết kế
Đoạn tuyến thi công đi qua các điểm khống chế sau:
• Điểm đầu tuyến: Km 0
• Điểm cuối tuyến: Km 7+ 700
1 - Các số liệu thiết kế
• Chiều dài tuyến: 7700m
• Cấp hạng kỹ thuật của đờng : III miền núi
- Lớp mặt dới: BTN hạt trung rải nóng, dày 7 cm
- Lớp móng trên: Cấp phối đá dăm loại I, dày 16 cm
- Lớp móng dới: Cấp phối đá dăm loại II, dày 32cm
2 - Đặc điểm Kết cấu mặt đờng và gia cố lề
Trang 5
.
• Khối lợng công việc phân bố đều trên toàn tuyến
• Diện thi công hẹp và kéo dài
• Quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu
• Tốc độ thi công không thay đổi nhiều trên toàn tuyến Với kết cấu mặt đờng nhiệm vụ của công tác thiết kế tổchức thi công là phải thiết kế đảm bảo đợc các yêu cầu chungcủa mặt đờng, đồng thời với mỗi lớp phải tuân theo quy trình thicông cho phù hợp với khả năng thiết bị máy móc, điều kiện thicông của đơn vị cũng nh phù hợp với điều kiện chung của địaphơng khu vực tuyến đi qua
+ Lớp đất nền đã đợc đầm nén với độ chặt K=0,98 với cáclớp kết cấu trên cần thiết phải chọn phơng pháp thi công và côngnghệ thi công thích hợp với từng lớp nhằm tăng năng suất và tiến
độ thi công, giảm giá thành xây dựng
III Khối lợng thi công.
Trên cơ sở phân tích hồ sơ dự án khả thi, tổng hợp khối lợngthi công mặt đờng trên suốt chiều dài tuyến AB đã lựa chọn Ta
có các dữ liệu sau:
1 - Diện tích xây dựng mặt đờng.
Trang 6- Diện tích phần xe chạy:
F = B L (m2)
Trong đó:
B: Bề rộng mặt đờng B =8 m (Kể cả phần lề gia cố2X1,0m cùng chung với kết cấu mặt đờng)
L: Chiều dài tuyến L= 7700 m
δ1: Là chiều dày lớp cấp phối đá dăm loại II:
Do chiều dày lớp cấp phối đá dăm loại II vợt quá chiều dàymột lớp theo quy trình phải chia ra thành hai lớp để thi công Suy ra :
Lớp 1 :15cm: Q1 = 1,3 x 0,16 x 61.600 = 12.812,8m3 Lớp 2 :15cm: Q1 = 1,3 x 0,15 x 61.600 = 12.812,8m3
2 2 - Khối lợng cấp phối đá dăm loại I:.
Q2= K2 F δ2
Trong đó:
K2: Là hệ số lu lèn của lớp cấp phối đá dăm K2= 1,30
δ2: Là chiều dày lớp cấp phối đá dăm δ2=0,16m
Trang 7Q4= F γ δ4 = 61.800x 2,32x 0,05 = 7168,8 (Tấn)
δ4:Chiều dày của lớp BTN hạt mịn (δ4=0,05m) Trên đây là tổng hợp khối lợng vật liệu cần thiết cho côngtác xây dựng mặt đờng Tuy nhiên trong quá trình thi công còn
có những hao hụt rơi vãi Do đó khối lợng vật liệu cần trong thực
Tổng hợp khối lợng xây dựng mặt đờng ta có bảng sau:
vị
Khối lợng
Trang 81 Cấp phối đá dăm LII
IV - Yêu cầu vật liệu:
Để kết cấu áo đờng đảm bảo đợc yêu cầu chung, cáclớp kết cấu cần phải đảm các yêu cầu sau:
1 - Lớp cấp phối đá dăm loại I ,II
Theo “Quy định thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu mặt đờng ôtô” 22TCN 334- 06 thì lớp cấp phối đá dăm không gia cố phải đảm bảo 6 chỉ tiêu sau :
- Thành phần hạt: Để đảm bảo sau khi lu lèn có độ chặt tốtnhất, lớp cấp phối đá dăm phải có tỷ lệ thành phần hạt phải
đạt yêu cầu sau:
+ Đối với cấp phối đá dăm loại II:
Trang 9LA ≤ 35%, với CPĐD loại I dùng cho lớp móng trên thì LA ≤ 30%, với
- Chỉ tiêu Atterberg ( giới hạn chảy WL và chỉ số dẻo Wn): Đối vớiCPĐD loai II giới hạn chảy WL không lớn hơn 25, chỉ số dẻo Wn khônglớn hơn 6, đối với CPĐD loai I không thí nghiệm đợc
- Hàm lợng sét: Đợc xác định theo thí nghiệm đơng lợng cát(ES) Đối với cấp phối đá dăm loại II chỉ số ES > 30, đối với cấpphối đá dăm loai I thì chỉ số ES >35
- Chỉ tiêu CBR ( hệ số sức chịu tải của cấp phối ) : Là số %giữa lực kháng lại biến dạng của lớp kết cấu với lực kháng lại biếndạng của mẫu đá dăm tiêu chuẩn
Chỉ số CBR đợc lấy theo thí nghiệm AASHTO T193, với cấpphối đá dăm loại II hệ số CBR ≥ 80, loại I CBR ≥ 100 với K = 0.98ngâm nớc 4 ngày đêm
- Hàm lợng hạt dẹt: Theo quy định hàm lợng hạt dẹt không quá15% đối với cấp phối đá dăm loại II, không qúa 10% đối với CPĐDloại I
2 - Lớp vật liệu bê tông nhựa:
2 1 - Đá dăm.
-Đá dăm dùng để chế tạo BTN rải nóng là loại đá dăm nghiền,
đợc xay từ đá tảng, đá núi hay xỉ lò cao không bị phân huỷ
-Các chỉ tiêu có lý phải thoả mãn các quy định chung:
Trang 10-Lợng đá dăm yếu và phong hoá không vợt quá 10% Khối lợng
-Cát phải sạch, lợng bụi cát không quá 3% theo khối lợng đơn
vị cát thiên nhiên, không quá 1% trong cát xay, trong đó lợng sétkhông quá 0,5%.Cát không đợc lẫn tạp chất hữu cơ gây ăn mòn
-Bột khoáng phải tơi và khô
-Các chỉ tiêu có lý phải thoả mãn yêu cầu qui định
2 4-Nhựa đờng.
-Nhựa đờng dùng là nhựa đờng đặc dầu mỏ
Trang 11-Độ kim lún đạt 46/60 ; 60/70 với lớp trên và 60/70 ; 70/100 vớilớp dới
-Nhựa phải sạch, không lẫn nớc và tạp chất
-Trớc khi sử dụng nhựa phải có chỉ tiêu kĩ thuật của các loạinhựa sẽ dùng và phải thí nghiệm lại nhựa theo qui định
- Hỗn hợp BTN phải đảm bảo các yêu cầu về độ chặt tiêuchuẩn, các chỉ tiêu cơ lý của BTN rải và đảm bảo đợc nhiệt độBTN lúc thi công (> 100 ữ 120o)
Chơng II Chọn phơng pháp thi công và
lý đờng bộ IV
Căn cứ vào thời hạn thi công đã đợc ký kết trong hợp đồngkinh tế giữa hai bên Bvà A Theo quy lịch năm 2007 và dự báo của
Trang 12đài khí tợng thuỷ văn tiến hành lập bảng thống kê để xác định
số ngày thi công thực tế
Năm Tháng Số
ngày
NgàyC.N Ngày Lễ
Ngày thời tiếtxấu
II - Phơng pháp thi công chi tiết mặt đờng tuyến BA.
1 - Chọn phơng pháp tổ chức thi công.
Chọn lựa phơng pháp tổ chức thi công nhằm mục đích
đảm bảo hoàn thành công trình thi công đúng tiến độ giao, giáthành rẻ nhng đảm bảo chất lợng tốt và huy động tốt các lực lợnglao động cũng nh xe, máy móc có thể có điều kiện đạt đợc năngsuất và các chỉ tiêu sử dụng cao
Trang 13Do vậy, muốn có một phơng pháp thi công thích hợp thìcần phải xem xét những vấn đề sau.
+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công
+ Khả năng cung cấp vật t, kỹ thuật và năng lực xe, máy của
vụ cho việc tính toán và tổ chức các đơn vị thi công
1 1 - Tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền.
Đây là một phơng pháp mà trong đó việc xây dựng đợcchia ra thành loại công việc theo trình tự công nghệ sản xuất, cáccông việc này có liên quan chặt chẽ với nhau và sắp xếp theo mộttrình tự hợp lý Mỗi công việc đợc giao cho một đơn vị chuyênnghiệp đảm nhận Các đơn vị này đợc trạng bị máy móc, thiết
bị và nhân lực đầy đủ để hoàn thành một khối lợng công việcnhất định trong một khoảng thời gian nhất định trớc khi đơn vịkhác thi công đến
Sơ đồ của phơng pháp thi công dây chuyền
1 Dây chuyền hoàn thiện
5
3
4 T
Trang 142 Dây chuyển thi công mặt đờng
3 Dây chuyển thi công nền
4 Dây chuyển thi công cống
5 Công tác chuẩn bịThđ : Thời gian hoạt động của dây chuyềnttk: Thời gian triển khai của dây chuyềntôđ: Thời gian ổn định của dây chuyềntc: Thời gian cuối của dây chuyền
- Ưu điểm:
Đây là một phơng pháp thi công có nhiều u điểm
+ Đa đờng vào sử dụng sớm nhờ có các đoạn đờng đã làmxong để phục vụ cho thi công và vận chuyển hỗn hợp
+ Năng suất lao động tăng, rút ngắn đợc thời gian quayvòng của xe, máy giảm bớt khối lợng công việc dở dang
+ Công viêc tập trung trên một đoạn ngắn do đó dễ lãnh
đạo, quản lý và kiểm tra
+ Chuyên môn hoá cao đợc đội ngũ công nhân, áp dụng đợccác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thi công
- Nhợc điểm:
Trong thực tế khối lợng công tác phân bố không đều theochiều dài tuyến đờng thi công mà các đơn vị thi công chuyênnghiệp có số máy móc và công nhân không đổi do đó các đơn
vị thi công không thể di chuyển với một vận tốc đều Vì vậy đểthi công đạt một tốc độ ổn định thì phải chia thành nhiều độithi công chuyên nghiệp
- Điều kiện áp dụng.
+ Phải định hình hoá các công trình và cấu kiện
+ Khối lợng công tác phải phân phối đều theo dọc tuyến + Các khối lợng tập trung lớn phải do một đơn vị riêng biệtthi công trớc để đảm bảo không phá vỡ dây truyền
+ Máy móc thi công phải đồng bộ và ổn định
+ Trình độ của các công nhân phải đợc chuyên môn hoácao
Trang 15+Vật t, nguyên liệu phải đợc cung cấp kịp thời theo yêucầu của các dây chuyền chuyên nghiệp.
1 2 - Tổ chức thi công theo phơng pháp tuần tự.
Là phơng pháp thi công mà các công nghệ đợc tiến hànhmột cách tuần tự trên toàn bộ chiều dài tuyến, tiến hành lần lợttừng công việc một cho đến khi hoàn thiện
dễ gây ra khối lợng phát sinh
- Điều kiện áp dụng:
Phù hợp thi công những đoạn đờng ngắn, khối lợng thicông không đồng đều, phù hợp trong việc cải tạo đờng cũ
1 3- Tổ chức thi công theo phơng pháp phân đoạn.
Theo phơng pháp này tuyến đợc chia thành nhiều đoạnriêng biệt Làm xong đoạn này mới chuyển qua đoạn khác Trêncác đoạn này đợc thi công theo phơng pháp tuần tự
- Ưu điểm:
Theo phơng pháp này có thể đa các đoạn đờng làm xongvào sử dụng sớm, để phục vụ cho các đoạn thi công tiếp theo Dễdàng bảo dỡng xe, máy, dễ kiếm tra và nghiệm thu công trình
- Nhợc điểm:
Máy móc và nhân lực phải di chuyển nhiều, thời gian chờ
đợi máy lớn Không có điều kiện áp nhiều máy móc để tăng năngsuất
- Điều kiện áp dụng:
áp dụng trên những đoạn tuyến đờng dài nhng không đủmáy móc để thi công theo phơng pháp dây chuyền Trình độtay nghề của công nhân cha cao
Trang 161 4 - Quyết định chọn phơng pháp thi công.
Tuyến BAđợc xây dựng với tổng chiều dài là 7725m Đơn
vị thi công là Công ty công trình giao thông X, đợc trang bị đầy
đủ máy móc, vật t, trang thiết bị và nhân lực Cán bộ của công
ty có trình độ chuyên môn cao, công nhân có tay nghề tốt
Khối lợng công tác dọc tuyến tơng đối đều, các công trìnhthoát nớc đợc thiết kế định hình hoá
Điều kiện địa chất thuỷ văn của tuyến ít ảnh hởng đếnthi công
Từ các điều kiện trên tôi thấy rằng tuyến BA có đủ điềukiện để áp dụng phơng pháp thi công dây chuyền Đây là ph-
ơng pháp áp dụng hợp lý hơn cả, tiết kiệm đợc sức lao động, tăngnăng suất, hạ giá thành, chất lợng của công trình đợc đảm bảo vàsớm đa công trình vào sử dụng
Vậy phơng pháp đợc đơn vị thi công lựa chọn là phơng pháp thi công dây chuyền.
2 - Tính các thông số của dây chuyền
L: Là chiều dài tuyến tính bằng m L = 7725 m
Thđ: Là thời gian hoạt động của dây chuyền
Tkt: Là thời gian triển khai của dây chuyền
N: Là số ca làm việc trong một ngày n=1 ca
Thđ: Đợc xác định theo 2 điều kiện sau
Trang 17TL: Là số ngày đợc tính theo dơng lịch: 153ngày.
66,03
1)
10127(
2 2- Thời gian hoàn tất của dây chuyền.
Là khoảng thời gian kể từ khi dây chuyền chuyên nghiệp
đầu tiên ra khỏi dây chuyền tổ hợp đến khi dây chuyền cuốicùng kết thúc Tht=10 ngày
2 3- Thời gian ổn định của dây chuyền.
Là thời kỳ hoạt động đồng thời của tất cả các dây chuyềnchuyên nghiệp thuộc dây chuyền tổng hợp với tốc độ không đổi
T
T K
Nhận thấy Khq = 0,84252 > 0,75 suy ra phơng pháp thi côngdây chuyền là hợp lý và có hiệu quả
III - Chọn hớng thi công.
Căn cứ vào vị trí của các mỏ vật liệu chủ yếu (mỏ đá và
mỏ cấp phối) hầu hết tập trung ở cuối tuyến, hớng thi công có thể
Trang 18đợc xuất phát từ mỏ cung cấp vật liệu Theo phơng án này thì cóthể tận dụng đợc đoạn đờng mới làm xong để vận chuyển vậtliệu cho dây chuyền mặt hạ đợc giá thành công tác vận chuyển,
đồng thời lợi dụng đợc xe vận chuyển liên tục lèn ép mặt đờnglàm cho đờng chóng hình thành Tuy nhiên, trong trờng hợp nàyviệc tổ chức xe vận chuyển sẽ khó khăn do số xe vận chuyểnthay đổi theo cự ly vận chuyển đồng thời gây khó khăn chocông tác thi công trên các đoạn vì có xe vận chuyển chạy qua.Vậy việc chọn hớng thi công phải đảm bảo để cho xe vận chuyểnkhông làm cản trở công tác thi công
Sau đây tôi xem xét một số phơng án thi công để chọnphơng án tối u
1 - Phơng án 1.
Thi công bắt đầu từ điểm đầu tuyến đến điểm cuốituyến
- Ưu điểm: Giữ đợc dây chuyền thi công kể từ đầu tuyến
đến cuối tuyến Lực lợng thi công không bị phân tán công tácquản lý đợc thực hiện rõ ràng Đa từng đoạn làm xong vào sử dụngsớm,tận dụng đợc đờng vận chuyển
- Nhợc điểm : Diện thi công hạn chế
Nhợc điểm : Phơng tiện đi lại khó khăn ảnh hởng đến quá
trình thi công, công tác quản lý vật t xe máy khó khăn Thi cônglàm hai mũi nên khó bảo quản và bảo dỡng xe máy, nhân lực bịphân tán, khó quản lý
4 - Chọn hớng thi công và phơng pháp thi công.
Trang 19xe vận chuyển thay đổi cự ly vận chuyển, đồng thời gây khókhăn cho công tác thi công các lớp tiếp theo (Các lớp BTN) diện thicông bị hẹp ,khó tận dụng đợc đoạn đờng đã thi công xong Do
đó quyết định chọn hớng thi công từ Km 0 đến Km 7+725 vớimột mũi thi công nh phơng án 1 là hợp lý hơn cả
Với hớng thi công này, vật liệu cấp phối đá dăm sẽ đợc vậnchuyển ngợc với hớng thi công, không chạy qua đoạn công tác thicông lớp bê tông nhựa đang thi công Đồng thời với việc chọn hớngthi công này tôi quyết định bố trí trạm trộn cấp phối đá dămcách mỏ 1,0Km và sát tuyến thi công BA ( gần điểm A) Nh vậyhỗn hợp cấp phối đá dăm trong suốt quá trình thi công sẽ đợc vậnchuyển ngợc với hớng thi công Còn vật liệu BTN đợc vận chuyểntheo hớng thi công trên lớp đá dăm đã thi công xong Vậy dọc theohớng thi công, cự ly vận chuyển tăng dần đối với vật liệu BTN nênnhu cầu vận chuyển cũng tăng lên, nhng ngợc lại nhu cầu vậnchuyển cho lớp cấp phối đá dăm lại giảm xuống, cho nên trên cả
đoạn thi công sẽ không bị tập trung xe lớn nên nhu cầu vậnchuyển sẽ phân bố tơng đối đều trong suốt thời gian vậnchuyển, phù hợp với đội xe hiện có của công ty thi công
Trang 20Chơng III
Tổ chức thi công
I - Đặc điểm của công tác thi công mặt
- Khối lợng thi công phân bố đều trên toàn tuyến
- Diện thi công hẹp và kéo dài
- Tốc độ thi công không thay đổi trên toàn tuyến
- Quá trình thi công phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
II - Công tác chuẩn bị:
Công tác chuẩn bị trong quá trình xây dựng mặt đờng baogồm các công việc cắm lại hệ thống cọc tim và cọc 2 bên mépphần xe chạy Để xác định đợc vị trí của mặt đờng phục vụ chocông tác thi công lòng đờng
Chuẩn bị vật liệu để xây dựng các tầng lớp mặt đờng, saukhi cắm lại hệ thống cọc tim và cọc hai bên mép, tôi tiến hành thicông lòng đờng
1 - Yêu cầu thi công lòng đờng:
- Đạt đợc kích thớc bề rộng: B = 8,0m
- Đạt đợc kích thớc bề sâu: 0,60m
- Đáy lòng đờng có hình dáng đúng mui luyện thiết kế mặt
đờng, ở những đoạn đờng cong, lòng đờng cũng phải có siêucao
- Đáy lòng đờng đầm nén đạt đợc độ chặt K=0,98, pháthiện ra những chỗ nền yếu để kịp thời xử lý
- Thành lòng đờng phải tơng đối vững chắc và thẳng
đứng
2 - Phơng án xây dựng lòng đờng:
Trên cơ sở các u nhợc điểm của các phơng pháp xây dựnglòng đờng nh đắp lề hoàn toàn, đào lòng đờng hoàn toàn, đàolòng đờng 1 phần đồng thời đắp lề 1 phần Tôi chọn phơng án
đắp lề hoàn toàn để thi công Nhng thi công lớp nào thì đắp lềcho lớp đó và lu lèn cả 2 lề bên đờng
III - Thi công lớp cấp phối Đá dăm loại II:
Trang 21Do lớp cấp phối dày 32cm , do đó ta phải chia làm 2 lớp để
đảm bảo lu lèn đạt yêu cầu
- Lớp cấp phối dới dày 16 cm
- Lớp cấp phối trên dày 16cm
A - Thi công lớp CPĐD loại II ở dới.
Trang 22Vận chuyển đất đắp lề bằng xe Kamaz có tải trọng 9T, tơng ứng với 7 m3 từ mỏ vật liệu đến công trờng Năng suất vận chuyển của xe Kamaz đợc tính nh sau:
)
/( 60
t
T k q q
Kt: Hệ số sử dụng thời gian (Kt = 0,8).
T: Thời gian làm việc một ca (T = 8h).
t: Thời gian làm việc một chu kỳ.
2
V
L t
tb: Thời gian xúc vật liệu lên xe, tb = 10 phút.
td: Thời gian đổ vật liệu vào nơi quy định, td = 5 phút.
Ltb: Cự ly vận chuyển trung bình :
)ll(2
ll)ll(l2L
2 1
2 2
2 1 2 1 3 b
+++
=
).(275,1)
75,175,1(2
75,175,1)75,175,1.(
5,0
Trang 23V: Vận tốc xe chạy, V = 30 km/h = 0,5 km/ph.
)
(205
,0
275,1.25
8.8,0.7
ca m
Số ca xe cần thiết cho một ca thi công:
)
(381.040,134
18,51
ca P
Q
Nh vậy số ca thi công cho cả hai lề là n= 0.381 (ca)
Khoảng cách giữa các đống vật liệu cần đổ ở mỗi bên lề:
)
(32,22224,0.4,1
Đất vận chuyển đến đợc san rải bằng nhân công Theo
định mức, năng suất san vật liệu đất là 0,102 công/m3 Do vậytổng số công san rải vật liệu đất đắp lề là:
• T: Thời gian của một ca thi công, T = 8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian của đầm cóc, Kt =0,7
Trang 24KÕt qu¶ tÝnh to¸n:
+ N¨ng suÊt ®Çm lÌn:
)
/(31118
1000.7,0
ca m
Sè ca ®Çm cho mét lÒ:
)
(25,0311,0
08,0
Trang 25/( 60
t
T k q q
Kt: Hệ số sử dụng thời gian (Kt = 0,8).
T: Thời gian làm việc một ca (T = 8h).
t: Thời gian làm việc một chu kỳ.
.V
L.2tt
d
cb + +
=
tb: Thời gian xúc vật liệu lên xe, tb = 12 phút.
td: Thời gian đổ vật liệu vào nơi quy định, td = 6 phút.
Trang 26ll)ll(l2L
2 1
2 2
2 1 2 1 3 b
+++
=
).(33,2)
900,38,3(2
900,38,3)900,38,3.(
4,0
=
V: Vận tốc xe chạy, V = 30 km/h = 0,5 km/ph.
)
(32,275,0
33,2.26
,27
8.8,0.7
ca m
Số ca xe ôtô cần thiết cho một ca thi công:
)
(48,139,98
408,145
48,12
Khi rải CPĐD độ ẩm của CPĐD phải bằng độ ẩm tốt nhất
W0 hoặc sai khác với W0 không quá 1%, nếu CPPĐD cha đủ
ẩm thì vừa rải vừa tới thêm nớc bằng bình tới có vòi hoa sen hoặc sử dụng xe xitéc tới tạo ma.
Bề dày rải phải đạt bề dày 21,3cm để sau khi ku lèn
đạt đợc bề dày thiết kế và bề dày rải phải đợc khống chế bằng thanh ngang.
Trong quá trình rải nếu thấy có hiện tợng phân tầng thì phải xúc đi và thay bằng cấp phối mới.
Phải xắn thẳng đứng thành vách trớc khi rải tiếp vệt bên cạnh.
Trang 27Bề rộng thi công B = 8 m đợc phân chia thành 2 vệt rải, nh vậy mỗi vệt rải có chiều rộng là: Br = 4 m
Sơ đồ rải nh hình vẽ nửa mặt đờng:
Năng suất của máy rải tính theo công thức:
P = T B h V K K1 Trong đó:
T: Thời gian làm việc một ca, T = 8h = 480 phút B: Bề rộng vệt rải, B =4 m
h: Chiều dày lớp CPĐD loại II, h = 0,16m.
V: Vận tốc máy rải, V = 3m/ph.
K: Hệ số sử dụng thời gian, K = 0,7.
K1: Hệ số đầm lèn của CPĐD loại II, K1 = 1,42.
32,136
ca P
Q
2.6- Lu lèn lớp cấp phối đá dăm loai II.
Sơ đồ rải cấp phối đá dăm loại II
4,0m
8,0m
4,0m
Trang 28Trớc khi lu lèn nếu thấy lớp CPĐD cha đạt đợc độ ẩm W0thì có thể tới thêm nớc (tới nhẹ đều không phun mạnh) Trời nắng to thì có thể tới 2 ữ 3 lít nớc/1m2.
Trình tự lu lèn: CPĐD đợc lu lèn qua ba giai đoạn:
• Lu sơ bộ: Sử dụng lu tĩnh bánh sắt 8T, lu 4 l/đ, V= 2Km/h.
Trang 29(Lu 2 bánh sắt - lu sơ bộ 8T)Sơ đồ bố t r í hành t r ình l u
(Lu bánh lốp 16 T - lu chặt)Sơ đồ bố t r í hành t r ình l u
Năng suất lu:
Trang 30/( 01,1
.01,0
ca km N
V K T N
V
L L
L K T
β
β =+
=
Trong đó:
T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h.
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8.
β : Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác β = 1,25.
4
28,08
ca km x
x
x x
Số ca lu cần thiết cho một vệt:
)
(10,0845,0
08,0
Trang 31(Lu 2 bánh sắt - lu sơ bộ 8T)Sơ đồ bố t r í hành t r ình l u
Năng suất lu:
)
/( 01,1
.01,0
ca km N
V K T N
V
L L
L K T
β
β =+
=
Trong đó:
T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h.
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8
β : Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác β = 1,25.
8
6 =
=
Do đó ta có:
Trang 32/(422,025,12401,1
28,08
ca km x
x
x x
Số ca lu cần thiết cho một vệt:
)
(19,0422,0
08,0
(Lu bánh lốp 16 T - lu chặt)Sơ đồ bố t r í hành t r ình l u
Năng suất lu:
)
/( 01,1
.01,0
ca km N
V K T N
V
L L
L K T
β
β =+
=
Trong đó:
T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h.
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8.
β : Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác β = 1,25.
V: Vận tốc khi lu nèn, V = 3km/h.
N: Tổng hành trình lu, N = nht nck.
nht: Số hành trình trong một chu kỳ, nht = 3.
Trang 33nck: Số chu kỳ phải thực hiện,
20
3.8,0.8
ca km
Số ca lu cần thiết cho một vệt:
)
(316,0254,0
08,0
3 - Kiểm tra nghiệm thu
- Kiểm tra độ chặt: cứ 7000 m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phơng pháp rót cát Hệ số K phải lớn hơn hoặc bằng K thiết kế.
- Bề dày kết cấu sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhng không đợc quá ± 10mm.
- Các kích thớc khác và độ bằng phẳng cứ 200m dài kiểm tra một mặt cắt:
+ Bề rộng sai số cho phép: ± 10cm + Độ dốc ngang sai số cho phép: ± 0,5%
+ Cao độ sai số cho phép: ± 10mm.
+ Độ bằng phẳng kiểm tra bằng thớc dài 3m khe
hở lớn nhất không lớn hơn 10mm.
B - Thi công lớp CPĐD loại II ở trên.
1 - Xây dựng lề đờng
1.1- chuẩn bị thi công:
Trang 34Khối lợng đất đắp lề đất trong một đoạn thi côngtrong chiều dài đoạn thi công:
)
/( 60
t
T k q q
Trang 35Trong đó :
q: Lợng vật liệu mà xe chở đợc lấy theo mức chở thực tế của xe
q = 7 m3.
Kt: Hệ số sử dụng thời gian (Kt = 0,8).
T: Thời gian làm việc một ca (T = 8h).
t: Thời gian làm việc một chu kỳ.
2
V
L t
tb: Thời gian xúc vật liệu lên xe, tb = 10 phút.
td: Thời gian đổ vật liệu vào nơi quy định, td = 5 phút.
Ltb: Cự ly vận chuyển trung bình :
)ll(2
ll)ll(l2L
2 1
2 2
2 1 2 1 3 b
+++
=
).(33,2)
900,38,3(2
900,38,3)900,38,3.(
4,0
=
V: Vận tốc xe chạy, V = 30 km/h = 0,5 km/ph.
)
(205
,0
275,1.25
8.8,0.7
ca m
Số ca xe cần thiết cho một ca thi công:
)
(29.040,134
84,38
ca P
Q
Nh vậy số ca thi công cho cả hai lề là n=0.29 (ca)
Khoảng cách giữa các đống vật liệu cần đổ ở mỗi bên lề:
)
(2917,0.4,1
Trang 36Đất vận chuyển đến đợc san rải bằng nhân công Theo
định mức, năng suất san vật liệu đất là 0,2 công/m3 Do vậytổng số công san rải vật liệu đất đắp lề là:
• T: Thời gian của một ca thi công, T = 8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian của lu nhỏ, Kt = 0,7
1000.7,0
ca m
Số ca đầm cho một lề:
)
(25,0311,0
08,0
Trang 38Vận chuyển CPĐD bằng xe Kamaz có tải trọng 9T, tơng ứng với 7m3 từ mỏ vật liệu đến công trờng Năng suất vận chuyển của xe Kamaz đợc tính nh sau:
)
/( 60
t
T k q q
Kt: Hệ số sử dụng thời gian (Kt = 0,8).
T: Thời gian làm việc một ca (T = 8h).
t: Thời gian làm việc một chu kỳ.
.V
L.2tt
d
cb + +
=
tb: Thời gian xúc vật liệu lên xe, tb = 12 phút.
td: Thời gian đổ vật liệu vào nơi quy định, td = 6 phút.
Ltb: Cự ly vận chuyển trung bình :
)ll(2
ll)ll(l2L
2 1
2 2
2 1 2 1 3 b
+++
=
).(33,2)
900,38,3(2
6,35,3)900,38,3.(
4,0
=
V: Vận tốc xe chạy, V = 30 km/h = 0,5 km/ph.
)
(275,0
33,2.26
8.8,0.7
ca m
Số ca xe ôtô cần thiết cho một ca thi công:
)
(37,155,99
32,136
37,12