1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tổ chức thi công khách sạn sóng xanh

19 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: đặc điểm chung:1.1.Đặc điểm về quy mô kiến trúc và kết cấu của công trình: - Công trình đợc thiết kế thi công xây dựng là: Khách sạn Sóng xanh.. Phần 2: tiến độ thi công:2.1.phân

Trang 1

Phần 1: đặc điểm chung:

1.1.Đặc điểm về quy mô kiến trúc và kết cấu của công trình:

- Công trình đợc thiết kế thi công xây dựng là: Khách sạn Sóng xanh

- Mặt bằng công trình là: Hình chữ nhật

- Tổng số tầng là: 7 tầng

- Tổng chiều cao công trình là: 26,4 m (tính từ cốt 0.00)

- Chiều dài công trình: L = 36,7 m

- Chiều rộng công trình: B = 24,8 m

- Tổng diện tích mặt bằng sàn: LxB = 910,16 m2

- Kết cấu chịu lực của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối có tờng chèn Tờng chèn là tờng gạch dày: 220mm, sàn sờn đổ toàn khối cùng với dầm cột Toàn bộ công trình là một khối thống nhất

vực xây dựng công trình:

1.2.1 Vị trí địa lý của công trình:

- Địa điểm xây dựng công trình tại: Phố Phó Đức Chính - Hà Nội

- Công trình gần đờng giao thông nên thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật

t, vật liệu phục vụ thi công ra vào công trờng

- Khoảng cách đến nơi cung cấp Bêtông thơng phẩm khoảng 30Km, tại nhà máy Bêtông Xuân Mai

- Công trình xây dựng trên mặt bằng thi công rộng rãi và tơng đối bằng phẳng Hạ tầng cơ sở đã đợc hoàn thiện để phục vụ cho dự án

- Điện phục vụ cho thi công lấy qua trạm biến thế của khu vực, sử dụng máy phát điện dự phòng khi mất điện khu vực

- Nớc phục vụ công trình lấy từ hệ thống cấp nớc sinh hoạt chung của khu vực Đờng thoát nớc đợc thải ra hệ thống thoát nớc chung của thành phố

1.2.3.Điều kiện địa chất thuỷ văn:

Mực nớc ngầm ở độ sâu: -1,5m so với cốt 0.00 Giải pháp móng ở đây là: Dùng cọc ép 25x25cm để đỡ toàn bộ công trình, cọc có độ sâu trung bình: 12m tính từ mặt đất xuyên qua các lớp đất theo kết quả khảo sát

địa chất:

- Lớp 1: Đất trồng trọt: dày 0,5m - Lớp sét pha dẻo mềm: dày 3m

- Lớp 2: Sét pha dẻo nhão: dày 3m - Lớp cát pha: dày 10m

- Lớp 3: Sét dẻo mềm: dày 4m

Công trình đợc xây dựng ở khu vực Hà Nội với lợng ma trung bình hàng năm là 300mm, lợng ma nhiều nhất là tháng 6,7

Hớng gió chủ đạo là hớng Đông Nam nằm trong khu vực IIB có w0=95Kg/m2

Công trình thi công trong địa bàn TP Hà Nội, gần đờng giao thông Chất l-ợng mặt đờng tơng đối tốt, thuận tiện cho việc cung ứng vật liệu, vận chuyển, ra vào công trờng

1.3.Năng lực của đơn vị thi công (về máy móc thiết bị, cung cấp

Đơn vị thi công công trình có đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết, đội ngũ công nhân lành nghề và kỹ s đủ năng lực thi công công trình

Trang 2

Phần 2: tiến độ thi công:

2.1.phân tích công nghệ xây dựng công trình:

- Cùng với sự phát triển của thế thới, nớc ta là một nớc đang phát triển và đã

đợc gia nhập WTO, đó là một sự đánh dấu cho bớc phát triển kinh tế của ta Chính vì vậy chung ta cần đẩy mạnh công tác giao lu, làm việc với các đối tác quốc tế Do đó, hàng loạt các công trình nhằm phục vụ cho mụch đích trên đã đợc xây dựng Khách sạn cũng là một trong những công trình không thể thiếu trong công cuộc toàn cầu hoá của đất nớc

- Khách sạn Sóng xanh đợc thiết kế 7 tầng với diện tích mặt bằng 910,16

m2, do có số lợng tầng không lớn (tải trọng kô lớn lắm) nên móng đợc áp dụng công nghệ cọc ép Phần thân đợc áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến cho các công trình ở nớc ta hiện nay (máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến

…)

2.2.1.Phần ngầm - Móng:

1- Thi công cọc ép:

ép 364 cọc, mỗi cọc dài 12m

Tổng chiều dài cần ép: 4368 m.

2- Đào đất móng bằng máy: Đào ao sâu 0,8m so với cốt 0.00, dùng cừ laxen

cho toàn bộ mặt bằng nhà

Vđàomáy = 39,7.21,9.0,8 + 34,2.5,325.0,8 = 841 m3

34200

5500

39700

Trang 3

0.0m

-1.4m

39700

Đ ào má y

Đ ào t ay

3- Đào đất bằng thủ công - tay: Đào ao sâu 0,6m sau khi đào bằng máy.

Vđào tay = 39,7.21,9.0,6 + 34,2.5,325.0,6 = 631 m3

4- Đập bêtông đầu cọc: Phá bê tông đầu cọc một khoảng cách đầu cọc

0,45m

Móng Kích thớc cọc Số lợng Đơnvị 1 chiếcKhối lợngTổng

5- Đổ bêtông lót móng:

1 chiếc Tổng

M1 a = 2,2m; b = 2,2m; h =

M2 a = 2,2m; b = 1,45m; h =

M3 a = 1,45m; b = 1,45m; h =

M4 a = 1,45m; b = 0,7m; h =

6- Gia công lắp dựng cốt thép:

Móng

Thể tích

bê tông 1 cấu kiện (m3)

Hàm lợng cốt thép trong 1m3

bê tông móng

Số l-ợng Đơnvị

Khối lợng

1 chiếc Tổng

Giằng

Trang 4

7- Gia công lắp dựng ván khuôn:

chiếc Tổng

M1 a = 2m; b = 2m; h =

M2 a = 2m; b = 1,25m; h =

M3 a = 1,25m; b = 1,25m; h =

M4 a = 1,25m; b = 0,5m; h =

Giằng

móng a = 0,5m; b = 0,3m 274,5m m2 109,05

5

8- Đổ bêtông móng và giằng móng:

chiếc Tổng

M1 a = 2m; b = 2m; h =

M2 a = 2m; b = 1,25m; h =

M3 a = 1,25m; b = 1,25m; h =

M4 a = 1,25m; b = 0,5m; h =

Giằng

móng a = 0,5m; b = 0,3m 274,5m m3 41,175

5

9- Tháo dỡ ván khuôn:

Tháo dỡ 487,05 m2 ván khuôn

10- Lấp đất móng (lần 1, 2 gộp):

V = 39,7x21,9x1,4+34,2x5,325x1,4 - 17,481 - 194,952 = 1260 m3

2.2.2.Phần thân:

Tầng 1:

1- Gia công lắp dựng cốt thép cột và vách tầng 1:

- Lợng thép cần dùng trong các cột trục C, D, E, G (40 cột 0,3x0,55m):

T1 = 30,36 x 100 = 3036 kg

- Lợng thép cần dùng trong các cột trục A, B (từ trục 7 đến 10 có 8 cột 0,3x0,55m):

T2 = 6,072 x 100 = 607,2 kg

- Lợng thép cần dùng trong các cột trục A, B (từ trục 1 đến 6 có 8 cột 0,22x0,22m):

T3 = 1,78 x 100 = 178 kg

Tổng lợng thép cần dùng trong cột tầng 1: T = 3036+607,2+178 = 3821,2

Trang 5

2- Gia công lắp dựng cốp pha cột và vách tầng 1:

Tầng 1 nhà cao 4,8m → chiều cao cột: hc = 4,8 + 0,3 - 0,5 = 4,6m

(Do mặt đài móng có cốt -0,3m, dầm chính tầng 2 cao 0,5m)

- Diện tích ván khuôn cần dùng cho các cột trục C, D, E, G (40 cột 0,3x0,55m):

K1 = (0,3x4,6x2 + 0,55x4,6x2)x40 = 312,8 m2

- Diện tích ván khuôn cần dùng cho các cột trục A, B (từ trục 7 đến 10 có 8 cột 0,3x0,55m):

K2 = (0,3x4,6x2 + 0,55x4,6x2)x8 = 62,56 m2

- Diện tích ván khuôn cần dùng cho các cột trục A, B (từ trục 1 đến 6 có 8 cột 0,22x0,22m):

T3 = (0,22x4,6x2 + 0,22x4,6x2)x8 = 32,384 m2

Tổng lợng ván khuôn dùng trong cột tầng 1: K = 312,8 + 62,56 + 32,384 =

3- Đổ bêtông cột và vách tầng 1:

- Lợng bê tông cần dùng để đổ các cột trục C, D, E, G (40 cột 0,3x0,55m):

V1 = 0,3 x 0,55 x 4,6 x 40 = 30,36 m3

- Lợng bê tông cần dùng để đổ các cột trục A, B (từ trục 7 đến 10 có 8 cột 0,3x0,55m):

V2 = 0,3 x 0,55 x 4,6 x 8 = 6,072 m3

- Lợng bê tông cần dùng để đổ các cột trục A, B (từ trục 1 đến 6 có 8 cột 0,22x0,22m):

V3 = 0,22 x 0,22 x 4,6 x 8 = 1,78 m3

Tổng lợng bê tông cần dùng để đổ cột tầng 1: V = 30,36+6,072+1,78 =

4- Tháo dỡ ván khuôn cột và vách tầng 1:

Tháo dỡ 407,744 m2

5- Bảo d ỡng bêtông cột và vách tầng 1: Dùng 2 nhân công bảo dỡng trong 6

ngày

6- Gia công lắp dựng ván khuôn dầm sàn tầng 2 và cầu thang bộ từ tầng 1 lên tầng 2:

- Ván khuôn các ô sàn:

S1 = (4,8-0,22)x(4-0,22)x22 = 380,873 m2

S2 = (2,4-0,22)x(4-0,22)x14 = 115,366 m2

S3 = (1,8-0,22)x(4-0,22)x7 = 41,807 m2

S4 = (4,3x4/2)x4 = 34,4 m2 (Các ô tam giác, tính gần đúng)

Các ô bản còn lại:

= (4-0,22)x(2,3-0,22)+(5,2-0,22)x(4,8-0,22)+(5,2-0,22)x(2,4-0,22)+(5,2-0,22 )x(4,2-(4-0,22)x(2,3-0,22)+(5,2-0,22)x(4,8-0,22)+(5,2-0,22)x(2,4-0,22)+(5,2-0,22)

+(3,5-0,22)x(6,6-0,22)+(3,5-0,22)x(4,3-0,22)x2+(5,2-0,22)x(4,3-0,22)x2 +(5,2-0,22)x(4,8-0,22)+(3,5-0,22)x(4,8-0,22)

= 187,506 m2

Tổng diện tích ván khuôn cần dùng cho sàn tầng 2: 759,952 m2

- Ván khuôn dầm:

K1 = 0,22x(4,8+0,11)x10 + 0,4x(4,8+0,11)x10x2 = 50,082 m2

K2 = 0,22x6,6x10 + 0,4x6,6x10x2 = 41,448 m2

K3 = 0,22x4,8x11 + 0,4x4,8x11x2 = 53,856 m2

K4 = 0,22x4,3x11 + 0,4x4,3x11x2 = 48,246 m2

K = 0,22x(4,3+0,11)x10 + 0,4x(4,3+0,11)x10x2 = 44,982 m2

Trang 6

K6 = 0,22x3,5x6 + 0,4x3,5x6x2 = 21,42 m2

K7 = 0,22x(5,2-0,22)x7 + 0,4x(5,2-0,22)x7x2 = 35,557 m2

K8 = 0,22x(4-0,22)x50 + 0,4x(4-0,22)x50x2 = 192,78 m2

K9 = 0,22x4x7 + 0,4x4x7x2 = 28,56 m2

K10 = 0,22x5,873x3 + 0,4x5,873x3x2 = 15,387 m2 (Coi đờng cong là đờng chéo 5,873m)

Tổng ván khuôn dùng cho dầm: 532,318 m2

- Ván khuôn cầu thang:

+ Cầu thang CT1:

Bản thang: 3,842x1,85x2 = 14,215 m2

Cốn thang: 3,842x0,25x2 + 3,842x0,1x2 = 2,689 m2

Bản chiếu nghỉ: 1,8x4 = 7,2 m2

Dầm chiếu nghỉ: 4x0,2 + 4x0,3x2 = 3,2 m2

+ Cầu thang CT2:

Bản thang: 3,842x1,6x2 = 12,294 m2

Cốn thang: 3,842x0,25x2 + 3,842x0,1x2 = 2,689 m2

Bản chiếu nghỉ: 1,8x3,5 = 6,3 m2

Dầm chiếu nghỉ: 3,5x0,2 + 3,5x0,3x2 = 2,8 m2

Tổng lợng ván khuôn cần dùng cho cầu thang: 51,387 m2

Tổng lợng ván khuôn dùng cho tầng 1: 1343,657 m3

7- Gia công lắp dựng cốt thép dầm sàn tầng 2 và cầu thang bộ từ tầng 1 lên tầng 2:

- Lợng thép dùng trong sàn tầng 2: 85,556 x 100 = 8555,6 kg

- Lợng thép dùng trong dầm tầng 2: 48,186 x 100 = 4818,6 kg

- Lợng thép dùng trong cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2: 6,184 x 100 = 618,4 kg

Tổng lợng thép dùng trong tầng 1: 8555,6 + 4818,6 + 618,4 = 13992,6 kg

8- Đổ bêtông dầm sàn tầng 2 và cầu thang bộ từ tầng 1 lên tầng 2:

- Bê tông sàn tầng 2 (sàn dày 0,1 m): (Tính gần đúng khi trừ phần vòng cung, trừ 2 cầu thang, thang máy)

S = [24,8 x 36,7 - (4,3x4)/2 - 3,5x4,8 - 4x4,8 - 2,5x4] x 0,1 = 85,556 m3

- Dầm (0,22x0,5m), khi tính trừ đi chiều dày sàn 0,1m

D1 = 0,22x0,4x(4,8+0,11)x10 = 4,127 m3

D2 = 0,22x0,4x6,6x10 = 5,808 m3

D3 = 0,22x0,4x4,8x11 = 4,646 m3

D4 = 0,22x0,4x4,3x11 = 4,162 m3

D5 = 0,22x0,4x(4,3+0,11)x10 = 3,881 m3

D6 = 0,22x0,4x3,5x6 = 1,848 m3

D7 = 0,22x0,4x(5,2-0,22)x7 = 3,068 m3

D8 = 0,22x0,4x(4-0,22)x50 = 16,632 m3

D9 = 0,22x0,4x4x7 = 2,464 m3

D10 = 0,22x0,4x5,873x3 = 1,55 m3 (Coi đờng cong là đờng chéo 5,873m)

Tổng lợng bê tông dùng trong dầm tầng 2: 48,186 m3

- Cầu thang bộ từ tầng 1 lên tầng 2:

+ Cầu thang CT1: Bản thang dày 0,1m, rộng 1,85 m, dài 3,842m

Kích thớc bản chiếu nghỉ (1,8x4x0,2m):

Bản thang: 3,842x1,85x0,1x2 = 1,42 m3

Cốn thang: 3,842x0,1x0,25x2 = 0,192 m3

Bản chiếu nghỉ: 1,8x4x0,2 = 1,44 m3

Trang 7

Dầm chiếu nghỉ: 4x0,3x0,2 = 0,24 m3

+ Cầu thang CT2: Bản thang dày 0,1m, rộng 1,6m, dài 3,842m

Kích thớc bản chiếu nghỉ (1,8x3,5x0,2m):

Bản thang: 3,842x1,6x0,1x2 = 1,23 m3

Cốn thang: 3,842x0,1x0,25x2 = 0,192 m3

Bản chiếu nghỉ: 1,8x3,5x0,2 = 1,26 m3

Dầm chiếu nghỉ: 3,5x0,3x0,2 = 0,21 m3

Tổng lợng bê tông dùng trong cầu thang: 6,184 m3

Tổng lợng bê tông dùng trong tầng 1: 139,926 m3

9- Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn tầng 2 và cầu thang bộ từ tầng 1 lên tầng 2:

Tháo dỡ 1343,657 m2

10- Xây t ờng tầng 1: Tờng xây 220

- Tờng ngoài (tờng bao) có 17 cửa sổ 1,2x1,2m và 3 cửa chính 2x2,2m Chiều dài tờng: 16,2 + 36,7 + 24,8 + 28,7 = 106,4 m

Diện tích xây tờng: 106,4x4,3 - 17x1,2x1,2 - 3x2x2,2 = 419,84 m2

- Tờng trong có 2 cửa 2x2,2m và 2 cửa 1,5x2,2m

Chiều dài tờng: 59m

Diện tích xây tờng: 59x4,3 - 2x2x2,2 - 2x1,5x2,2 = 238,3 m2

- Tổng diện tích tờng xây tầng 1: 419,84 + 238,3 = 658,14 m2

Vởy phải xây: 658,14x0,22 = 144,79 m3 tờng

11- Trát trong t ờng và trát trần tầng 1:

- Trát trong tờng: 419,84 + 238,3x2 = 896,44 m2

- Trát trần (phần diện tích ván khuôn dầm sàn tầng 2): 759,952 + 532,318

= 1292,27 m2

Tổng diện tích cần trát: 896,44 + 1292,27 = 2188,71 m2

12- Gia công lắp dựng cửa đi và cửa sổ tầng 1:

Tổng số có 5 cửa đi 2x2,2m; 2 cửa đi 1,5x2,2m và 17 cửa sổ 1,2x1,2m

Tổng diện tích: 53,08 m2

13- Lát nền tầng 1:

Diện tích lát nền tầng 1: 24,8x36,7 - (4,3x4/2) = 901,56 m2

Tầng 2:

1- Gia công lắp dựng cốt thép cột và vách tầng 2:

- Lợng thép cần dùng trong các cột trục C, D, E, G (40 cột 0,3x0,55m):

T1 = 20,46 x 100 = 2046 kg

- Lợng thép cần dùng trong các cột trục A, B (từ trục 7 đến 10 có 8 cột 0,3x0,55m):

T2 = 4,092 x 100 = 409,2 kg

Tổng lợng thép cần dùng trong cột tầng 1: T = 2046 + 409,2 = 2455,2 kg

2- Gia công lắp dựng cốp pha cột và vách tầng 2:

Tầng 2 nhà cao 3,6m → chiều cao cột: hc = 3,6 - 0,5 = 3,1m

- Diện tích ván khuôn cần dùng cho các cột trục C, D, E, G (40 cột 0,3x0,55m):

K1 = (0,3x3,1x2 + 0,55x3,1x2)x40 = 210,8 m2

- Diện tích ván khuôn cần dùng cho các cột trục A, B (từ trục 7 đến 10 có 8 cột 0,3x0,55m):

K2 = (0,3x3,1x2 + 0,55x3,1x2)x8 = 42,16 m2

Tổng lợng ván khuôn dùng trong cột tầng 1: K = 210,8 + 42,16 = 252,96 m 2

3- Đổ bêtông cột và vách tầng 2:

- Lợng bê tông cần dùng để đổ các cột trục C, D, E, G (40 cột 0,3x0,55m):

V = 0,3 x 0,55 x 3,1 x 40 = 20,46 m3

Trang 8

- Lợng bê tông cần dùng để đổ các cột trục A, B (từ trục 7 đến 10 có 8 cột 0,3x0,55m):

V2 = 0,3 x 0,55 x 3,1 x 8 = 4,092 m3

Tổng lợng bê tông cần dùng để đổ cột tầng 1: V = 4,092 + 20,46 =

4- Tháo dỡ ván khuôn cột và vách tầng 2:

Tháo dỡ 252,96 m2

5- Bảo d ỡng bêtông cột và vách tầng 2: Dùng 2 nhân công bảo dỡng trong 6

ngày

6- Gia công lắp dựng ván khuôn dầm sàn tầng 3 và cầu thang bộ từ tầng 2 lên tầng 3:

Lợng ván khuôn dầm sàn tầng 3 ít hơn so với tầng 2 một lợng ở hiên tầng 2 (Tầng 3 không có): 283,22 m2

Tổng ván khuôn dùng cho dầm, sàn: 1009,05 m2

- Ván khuôn cầu thang:

+ Cầu thang CT1:

Bản thang: 3,5x1,85x2 = 12,95 m2

Cốn thang: 3,5x0,25x2 + 3,5x0,1x2 = 2,45 m2

Bản chiếu nghỉ: 1,8x4 = 7,2 m2

Dầm chiếu nghỉ: 4x0,2 + 4x0,3x2 = 3,2 m2

+ Cầu thang CT2:

Bản thang: 3,5x1,6x2 = 11,2 m2

Cốn thang: 3,5x0,25x2 + 3,5x0,1x2 = 2,45 m2

Bản chiếu nghỉ: 1,8x3,5 = 6,3 m2

Dầm chiếu nghỉ: 3,5x0,2 + 3,5x0,3x2 = 2,8 m2

Tổng lợng ván khuôn cần dùng cho cầu thang: 41,35 m2

Tổng lợng ván khuôn dùng cho tầng 2: 1050,4 m2

7- Gia công lắp dựng cốt thép dầm sàn tầng 2 và cầu thang bộ từ tầng 1 lên tầng 2:

Tổng lợng thép dùng trong tầng 1: 106,606 x 100 = 10660,6 kg

8- Đổ bêtông dầm sàn tầng 2 và cầu thang bộ từ tầng 1 lên tầng 2:

- Bê tông dầm, sàn tầng 3 ít hơn so với tầng 2 một lợng ở hiên tầng 2 (Tầng 3 không có): 33,051 m3

Tổng lợng bê tông dùng trong dầm, sàn tầng 3: 100,691 m3

- Cầu thang bộ từ tầng 2 lên tầng 3:

+ Cầu thang CT1: Bản thang dày 0,1m, rộng 1,85 m, dài 3,5m

Kích thớc bản chiếu nghỉ (1,8x4x0,2m):

Bản thang: 3,5x1,85x0,1x2 = 1,295 m3

Cốn thang: 3,5x0,1x0,25x2 = 0,175 m3

Bản chiếu nghỉ: 1,8x4x0,2 = 1,44 m3

Dầm chiếu nghỉ: 4x0,3x0,2 = 0,24 m3

+ Cầu thang CT2: Bản thang dày 0,1m, rộng 1,6m, dài 3,5m

Kích thớc bản chiếu nghỉ (1,8x3,5x0,2m):

Bản thang: 3,5x1,6x0,1x2 = 1,12 m3

Cốn thang: 3,5x0,1x0,25x2 = 0,175 m3

Bản chiếu nghỉ: 1,8x3,5x0,2 = 1,26 m3

Dầm chiếu nghỉ: 3,5x0,3x0,2 = 0,21 m3

Tổng lợng bê tông dùng trong cầu thang: 5,915 m3

Tổng lợng bê tông dùng trong tầng 2: 106,606 m3

9- Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn tầng 3 và cầu thang bộ từ tầng 2 lên tầng 3:

Trang 9

Tháo dỡ 1050,4 m2

10- Xây t ờng tầng 2: Tờng xây 220

- Tờng ngoài (tờng bao) có 2 cửa 4,2x2,2m và 22 cửa 1,2x1,2m

Chiều dài tờng: 123 m

Diện tích xây tờng: 123x3,1 - 2x4,2x2,2 - 22x1,2x1,2 = 331,14 m2

- Tờng trong có 17 cửa 1x2,2m và 17 cửa 0,7x2m

Chiều dài tờng: 111,9 m

Diện tích xây tờng: 111,9x3,1 - 17x1x2,2 - 17x0,7x2 = 285,69 m2

- Tổng diện tích tờng xây tầng 2: 331,14 + 285,69 = 616,83 m2

Vậy phải xây: 616,83x0,22 = 135,7 m3 tờng

11- Trát trong t ờng và trát trần tầng 1:

- Trát trong tờng: 331,14 + 285,69x2 = 902,52 m2

- Trát trần (phần diện tích ván khuôn dầm sàn tầng 3): 1009,05 m2

Tổng diện tích cần trát: 902,52 + 1009,05 = 1911,57 m2

12- Gia công lắp dựng cửa đi và cửa sổ tầng 2:

Tổng số có 2 cửa 4,2x2,2m; 22 cửa 1,2x1,2m; 17 cửa 1x1,2m; 17 cửa 0,7x2

Tổng diện tích: 94,36 m2

13- Lát nền tầng 2:

Diện tích lát nền tầng 2: 703,36 m2

Từ tầng 3 đến tầng 7 có khối lợng nh rầng 2

2.2.3.Công tác làm mái:

Lát gạch chống nóng: 703,76 m2

2.2.4.Công tác hoàn thiện:

1- Trát ngoài toàn bộ công trình:

- Trát ngoài tầng 1: 419,84 m2

- Trát ngoài tầng 2-7: 355,74x6 = 2134,44 m2

Trát ngoài toàn bộ công trình: 2406,68 m2

2- Sơn bả toàn bộ trong ngoài công trình:

Diện tích sơn, bả toàn bộ công trình là diện tích trát toàn bộ công

trình: 16437,704 m2

3- Lắp đặt thiết bị điện n ớc:

4- Thu dọn và bàn giao công trình:

Bảng khối lợng

2.3.chon biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc chính:

1) Biện pháp thi công móng :

* Thi công đào đất móng : Đào ao.

+ Dùng máy đào gàu nghịch kết hợp đào thủ công sửa cho tới độ sâu thiết kế yêu cầu, sau đó tiến hành ngay đổ bê tông lót để đảm bảo lớp

đất mới đào không bị phá vỡ do tác nhân môi trờng

+ Đào đất bằng máy cách cốt 0.00 80cm thì dừng lại Phần còn lại

đào bằng thủ công sâu 60 cm

* Gia công lắp dựng cốt thép và ván khuôn móng:

+ Tiến hành lắp dựng cốt thép móng và đồng thời lắp dựng ván khuôn móng luôn, hệ thống ván khuôn là ván khuôn thép định hình

+ Trớc khi tiến hành lắp cốt pha và cốt thép móng và cổ móng, dùng máy thuỷ bình định vị tâm móng và đánh dấu tim móng Cốt pha và cốt thép đợc gia công sẵn ở xởng sắt và vận chuyển ra các vị trí móng để

lắp đặt theo yêu cầu thiết kế.

Trang 10

* Thi công bêtông móng:

+ Do khối lợng bêtông móng là lớn, mặt bằng công trình rộng do đó

ta chọn biện pháp thi công bơm bêtông móng

+ Bêtông đợc sử dụng là bêtông thơng phẩm mua từ trạm trộn bê tông thơng phẩm của Xí Nghiệp bê tông Xuân Mai

2 ) Biện pháp thi công phần thân :

* Thi công cột :

+ Sau khi đổ bê tông móng và cổ móng ,lấp đất hố móng xong ta tiến hành thi công các cột tầng một Dùng máy kinh vĩ xác định lại tim cốt và

đánh dấu tim cốt theo hai phơng, dùng quả dọi kiểm tra sự thẳng đứng của cột Trình tự thi công cột nh sau:

- Xác định tim cốt theo hai phơng

- Lắp đặt hệ thống dàn giáo và sàn công tác

- Lắp đặt cốt thép

- Lắp dựng cốt pha cột, có các cửa sổ để vệ sinh cột và đổ bê tông

- Lắp đặt cây chống cốt pha và giằng cốt pha cột

- Đổ bê tông theo từng lớp và đầm kỹ

- Bảo dỡng bê tông theo quy định

* Thi công dầm sàn toàn khối :

+ Khi thi công xong phần cột theo từng khu vực, tiến hành thi công cốt pha và cốt thép dầm sàn Lắp đặt cốt thép dầm sàn theo thiết kế và chú

ý đảm bảo lớp bê tông bảo vệ bằng các con kê Kiểm tra cao độ các ô sàn,

điều chỉnh cao thấp bằng các cây chống có ren, kiểm tra các cây chống

và miếng đệm

+ Khi đổ đảm bảo đổ vuông góc với sàn và đổ từ xa lại gần theo h-ớng đi lùi đảm bảo cho ngời thi công không dẫm lên bê tông Chú ý khi đang

đổ bê tông do tai nạn hay thời tiết mà yêu cầu phải ngừng thi công thì phải

có mạch ngừng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, và khi đổ lại phải xử lý mạch ngừng Bảo dỡng bê tông bằng tới nớc thờng xuyên giữ độ ẩm cho bê tông ,sau cùng tiến hành thử tải theo quy phạm

* Xây t ờng chèn :

+ Khi xây tờng đồng thời tiến hành công tác lắp điện nớc luôn

* Công tác trát : Lớp trát dày 1,5 cm.

Vệ sinh tờng và trần trớc khi trát Trát trần trớc rồi trát tờng sau, đóng các

đinh mốc bằng thép lên tờng rồi chăng dây tiến hành trát Công tác trát đợc tiến hành nh sau:

- Trát lớp chuẩn bị có tác dụng tăng cờng liên kêt giữa mặt trát và lớp đệm

- Tiến hành trát bằng phơng pháp vẩy (có thể vẩy tay hay vẩy gáo ) thành một lớp mỏng trên bề mặt và không cần xoa

- Trát lớp đệm khi lớp chuẩn bị đã khô cứng, thờng trớc khi trát vẩy nhẹ nớc cho ẩm rồi tiến hành trát bằng phơng pháp vẩy tay hay vẩy gáo Dùng

th-ớc tầm hay thth-ớc mốc cán chứ không xoa

- Trát lớp mặt ở ngoài cùng với yêu cầu chất lợng cao, trát bằng cát mịn Tiến hành trát lớp mặt khi lớp đệm đã khô cứng

* Công tác lát nền:

Nền đợc tới nớc và kiểm tra phẳng trớc khi lát, gạch đợc ngâm trong nớc

tr-ớc khi lát 1 giờ đồng hồ Dùng vữa xi măng mác M75 # để lát

Dải một lớp vữa lót dày khoảng 1cm, đặt viên gạch lên và dùng chuôi bay

gõ nhẹ để điều chỉnh theo dây căng Đầu tiên đặt một viên gạch ở góc t-ờng làm mốc, tiến hành căng để kiểm tra góc vuông, tính toán m2 sàn để

Ngày đăng: 24/08/2017, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w