1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở việt nam

260 144 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỖ VĂN CHÍNH NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA V

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỖ VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU

TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐỖ VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA

VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 9580302

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.PGS.TS NGUYỄN BÁ UÂN

2.GS.TS VŨ THANH TE

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận án

Đỗ Văn Chính

Trang 4

cá nhân đã tham gia và cung cấp số liệu để NCS hoàn thành luận án này.

NCS bày tỏ lòng biết ơn những đóng góp của các nhà khoa học trong và ngoài trường,các nhà khoa học các hội đồng đánh giá luận án của NCS NCS xin cảm ơn bạn bè,đồng nghiệp trong và ngoài trường đã có những động viên, chia sẻ và giúp đỡ NCStrong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng NCS xin được gửi lời cảm ơn tới những người yêu quí gia đình nội, ngoại

đã luôn dành mọi thời gian, tâm trí ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để NCS hoànthành nghiên cứu

Xin trân trọng cám ơn!

Hà nội, ngày… /……/……

Tác giả luận án

Đỗ Văn Chính

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

7 Bố cục của luận án 6

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7

1.1 Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7

1.1.1 Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7

1.1.2 Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 7

1.1.3 Đặc điểm của các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 8

1.1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 10

1.1.5 Chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 20

1.2 Tổng quan những nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng 23

1.2.1 Các quan điểm về rủi ro 23

1.2.2 Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng 25

1.2.3 Các nghiên cứu rủi ro về chi phí đầu tư xây dựng 28

1.2.4 Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng thủy điện 30

1.3 Tồn tại trong các nghiên cứu trước đây 34

1.4 Định hướng và mục tiêu nghiên cứu 35

1.5 Kết luận chương 1 36

Trang 6

CHƯƠNG 2CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Cơ sở khoa học xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 37

2.1.1 Sơ bộ phân loại nhóm các yếu tố rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ đã nghiên cứu 37

2.1.2 Nhận diện các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 42

2.1.3 Danh mục các yếu tố rủi ro nghiên cứu phù hợp với điều kiện ở Việt Nam 65

2.2 Phương pháp nghiên cứu 67

2.2.1 Quy trình nghiên cứu 67

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 68

2.2.3 Các phương pháp phân tích và đánh giá rủi ro trong dự án 73

2.2.4 Lựa chọn công cụ phân tích và kiểm định số liệu nghiên cứu 81

2.3 Kết luận Chương 2 85

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 86

3.1 Khảo sát sơ bộ nghiên cứu 86

3.1.1 Mã hóa thang đo nghiên cứu 86

3.1.2 Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ 88

3.2 Khảo sát chính thức 92

3.2.1 Mô tả dữ liệu thu thập nghiên cứu 92

3.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra 93

3.3 Xếp hạng các yếu tố rủi ro ảnh hưởng 98

3.4 Phân vùng mức độ ưu tiên của các rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 103

3.5 Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố rủi ro đến nhóm nhân tố thang đo ảnh hưởng và thang đo tần suất xảy ra 104

3.5.1 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo mức độ ảnh hưởng 104

3.5.2 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro tới nhóm nhân tố thang đo tần suất xảy ra 107

Trang 7

3.6 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây

dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 110

3.6.1 Nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nước 110

3.6.2 Nhóm yếu tố tự nhiên 111

3.6.3 Nhóm yếu tố kinh tế - tài chính 112

3.6.4 Nhóm yếu tố Năng lực các bên liên quan 113

3.6.5 Nhóm yếu tố trong quá trình triển khai dự án 114

3.6.6 Nhóm yếu tố rủi ro Môi trường của dự án 116

3.7 Kết luận chương 3 117

CHƯƠNG 4 KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 118

4.1 Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu 118

4.1.1 Dự án thủy điện Nậm Tha 3, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 118

4.1.2 Dự án thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh 121

4.1.3 Dự án thủy điện Nậm Xây Luông, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 122

4.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 125

4.2.1 Giải pháp chung để giảm thiểu các rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 125

4.2.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro cho một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 130

4.3 Kết luận chương 4 142

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143

I Những kết quả đạt được của luận án 143

II Một số kiến nghị 143

III Những hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo 145

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 147

TÀI LIỆU THAM KHẢO 148

PHỤ LỤC…… 155

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc 13

Hình 1.2 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 14

Hình 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 16

Hình 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 17

Hình 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên 18

Hình 1.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ 19

Hình 1.7 Suất vốn đầu tư xây dựng thủy điện ở một số quốc gia đang phát triển [10] 22 Hình 1.8 Biến động chi phí thông qua quản lý rủi ro dự án xây dựng [21] 26

Hình 2.1 Phân loại rủi ro theo Patrick WIEMANN [32] 37

Hình 2.2 Phân loại rủi ro dự án theo Trịnh Thùy Anh 39

Hình 2.3 Phân loại rủi ro theo Đinh Tuấn Hải & Nguyễn Hữu Huế (2016) 40

Hình 2.4 Sơ bộ phân loại rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ [49] 41

Hình 2.5 Sơ bộ phân loại rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ 41

Hình 2.6 Quá trình ra quyết định thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam [53] 46

Hình 2.7 Lạm phát của Việt Nam từ năm 2006-2017 (đơn vị %) [62] 53

Hình 2.8 Tăng trưởng GDP và GDP/người qua các năm (đơn vị %) [62] 54

Hình 2.9 Quy trình nghiên cứu 67

Hình 2.10 Sơ đồ cây quyết định 74

Hình 4.1 Quy trình đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ 125

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 11

Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam 12

Bảng 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc 13

Bảng 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc 14

Bảng 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ 15

Bảng 1.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 17

Bảng 1.7 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên 18

Bảng 1.8 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ 19

Bảng 1.9 Suất vốn đầu tư trung bình cho các nhà máy thủy điện trên thế giới [10] 21

Bảng 1.10 Chỉ số phạm vi mức độ quan trọng [26] 28

Bảng 1.11 Các yếu tố rủi ro xuất hiện trong các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ 33

Bảng 2.1 Phân loại rủi ro theo Susan L Murray et al (2011) [46] 38

Bảng 2.2 Sơ bộ phân nhóm các rủi ro trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ 42

Bảng 2.3 Điều chỉnh dự án thủy điện vừa và nhỏ sau rà soát [8] 48

Bảng 2.4 Dự báo tăng trưởng kinh tế các nước phát triển năm 2009 (%) [60] 53

Bảng 2.5 Chênh lệch tiền đền bù, hỗ trợ, tái định cư phê duyệt so với thực tế 58

Bảng 2.6 Diện tích trồng rừng thay thế và diện tích trồng rừng đã thực hiện [8] 63

Bảng 2.7 Danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 66

Bảng 2.8 Thang đo tần suất xảy ra và thang đo mức độ ảnh hưởng 69

Bảng 2.9 Ma trận xác suất rủi ro kết hợp mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra 79

Bảng 2.10 Trọng số kết hợp giữa mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra 79

Bảng 2.11 Bảng so sánh ưu, nhược điểm từng phương pháp phân tích 80

Bảng 3.1 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố chính sách và quản lý nhà nước 86

Bảng 3.2 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro về tự nhiên 86

Bảng 3.3 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro về kinh tế - tài chính 87

Bảng 3.4 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan 87

Bảng 3.5 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro môi trường của dự án 87

Bảng 3.6 Mã hóa thang đo nhóm yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án 88

Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả phân tích thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 89

Bảng 3.8 Vị trí công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 93

Bảng 3.9 Kinh nghiệm công tác của các cá nhân tham gia khảo sát 93

Bảng 3.10 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo ảnh hưởng 94

Bảng 3.11 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo tần suất xảy ra 94

Bảng 3.12 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test thang đo ảnh hưởng 95

Bảng 3.13 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test thang đo tần suất xảy ra 95

Bảng 3.14 Ma trận xoay nhân tố thang đo mức độ ảnh hưởng 96

Trang 10

Bảng 3.15 Ma trận xoay nhân tố thang đo tần suất xảy ra 97

Bảng 3.16 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL1 98

Bảng 3.17 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL2 99

Bảng 3.18 Ma trận xác xuất yếu tố CS&QL3 99

Bảng 3.19 Trọng số quan trọng của các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam 100

Bảng 3.20 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro 102

Bảng 3.21 Ma trận rủi ro [87] 103

Bảng 3.22 Bảng phân loại cấp độ rủi ro và hướng xử lý 103

Bảng 3.23 Trị trung bình của từng yếu tố rủi ro của từng thang đo 104

Bảng 3.24 Ma trận hệ số nhân tố ảnh hưởng 105

Bảng 3.25 Ma trận hệ số nhân tố tần suất xảy ra 108

Bảng 3.26 Tổng hợp các thông số nhóm chỉ tiêu chính sách và quản lý nhà nước 110

Bảng 3.27 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố tự nhiên 111

Bảng 3.28 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố kinh tế - tài chính 112

Bảng 3.29 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố Năng lực các bên liên quan 113

Bảng 3.30 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố trong quá trình triển khai dự án 115

Bảng 3.31 Tổng hợp các thông số nhóm yếu tố Môi trường của dự án 116

Bảng 4.1 Các yếu tố rủi ro chính làm tăng chi phí đầu tư xây dựng 118

Bảng 4.2 Các thông số cơ bản của dự án thủy điện Nậm Tha 3 119

Bảng 4.3 Các nguyên nhân tương đồng làm tăng Tổng mức đầu tư xây dựng 120

Bảng 4.4 Các thông số cơ bản của dự án thủy điện Nậm Xây Luông 122

Bảng 4.5 Tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu thủy điện Nậm Xây Luông 124

Bảng 4.6 Giải pháp bảo hiểm rủi ro cho yếu tố bất khả kháng 134

Bảng 4.7 Giải pháp giảm thiểu rủi ro do yếu tố địa chất, thủy văn 135

Trang 11

Bộ Công ThươngBiến đổi khí hậu

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tài nguyên và Môi trườngBáo cáo đánh giá tác động môi trườngTổng sản phẩm quốc nội

Tổng cục thống kê

Cơ quan Năng lượng Quốc tếCông ty tài chính quốc tếQuỹ tiền tệ Quốc tế

Cơ quan Năng lượng tái tạo Quốc tếNgân hàng nhà nước

Nghị quyếtQuyết địnhQuốc hội

Sở Công thươngThông tư

Thủ tướng Chính phủ

Ủy ban nhân dân

Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc

Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam

ix

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong khoảng hai thập niên trở lại đây, việc xây dựng và phát triển các dự án thủy điện

cả quy mô lớn và nhỏ diễn ra khá nhanh ở nhiều địa phương trên cả nước Phát triểnthủy điện có những đóng góp không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội củađất nước, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Các côngtrình thủy điện đã góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, tạocông ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tạinhiều địa phương đặc biệt là các tỉnh miền núi [1] Sự hiện diện của các công trìnhthủy điện cũng mở ra cơ hội để phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông được đầu tư, thúcđẩy sản xuất chuyên canh theo hướng hàng hóa, kết nối giao thông, văn hóa, phát triểnthủy sản và du lịch

Khẳng định vị trí và tầm quan trọng phát triển thủy điện trong chiến lược phát triểnđiện lực đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia được chính phủ cụ thể hóa bằng việcban hành các quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong từng giai đoạn và hiện nayđang thực hiện theo QĐ 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ (Quyhoạch điện VII điều chỉnh) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốcgia giai đoạn năm 2011-2020, có xét đến tầm nhìn 2030 Theo đó, thủy điện là mộttrong ba nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện quốc gia ở thời điểm hiện tại

và trong tương lai gần, trong đó thủy điện vừa và nhỏ được khẳng định ưu tiên pháttriển

Mặc dù thủy điện đã có rất nhiều đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội,nhưng trong quá trình phát triển đó cũng chính thủy điện lại là tác nhân gây ảnhhưởng bất lợi cho sự phát triển bền vững, ảnh hưởng tới đời sống sinh kế của hàngtrăm ngàn người do vấn đề di dân tái định cư, gây biến đổi cảnh quan nguồn nước, tácđộng tiêu cực đến tài nguyên rừng, thủy sản, hệ sinh thái và đa dạng sinh học của cảvùng thượng lưu và hạ lưu các con đập [2]

Trang 13

Theo Bộ công thương sau hơn 3 năm (2013 – 2016) thực hiện rà soát quy hoạch thủyđiện theo NQ 62/2013/QH13 đã loại bỏ 471 dự án thủy điện, trong đó có 8 dự án thủyđiện bậc thang và 463 dự án thủy điện nhỏ, không xem xét quy hoạch 213 vị trí tiềmnăng Qua rà soát thủy điện vừa và nhỏ trên toàn quốc cho thấy công tác quản lý quyhoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện còn nhiều hạn chế.Chất lượng quy hoạch và quyết định đầu tư xây dựng nhiều công trình thủy điện, nhất

là các công trình thủy điện vừa và nhỏ chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu, yêu cầu về đảmbảo an toàn, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên nước và hiệu quả tổng hợpkinh tế - xã hội [1] Việc quản lý chất lượng từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công xâydựng các thủy điện vừa và nhỏ còn tồn tại bất cập như khảo sát địa chất không đầy đủ,thiết kế chưa tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp và tiến độ thi côngxây dựng chưa bảo đảm an toàn…dẫn đến các sự cố hoặc phát sinh cần xử lý trongquá trình triển khai làm chậm tiến độ thực hiện, tăng chi phí đầu tư xây dựng lên.Một đặc điểm nữa các dự án thủy điện vừa và nhỏ hầu hết được xây dựng tại cáchuyện miền núi, xa trung tâm, địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở vào mùa lũ nêngặp rất nhiều khó khăn và rủi ro không lường trước được trong quá trình thi công xâydựng công trình Hơn nữa, các dự án thuỷ điện nói chung và các dự án thủy điện vừa

và nhỏ nói riêng có thời gian xây dựng cũng tương đối dài, khối lượng lớn, nhiềuthành phần tham gia vào quá trình thực hiện xây dựng, quá trình thực hiện chịu ảnhhưởng bởi rất nhiều yếu tố từ điều kiện tự nhiên, môi trường, xã hội, thị trường, luậtpháp, văn hóa nơi xây dựng công trình nên các rủi ro cũng khó lường hơn Nhiều dự

án thủy điện vừa và nhỏ thực hiện còn kém hiệu quả: chất lượng không đáp ứng, thờigian kéo dài, làm chậm tiến độ và vượt chi phí so với ban đầu, việc nhìn nhận đánh giácác rủi ro trong các dự án xây dựng nói chung và trong lĩnh vực thủy điện nói riêngvẫn chưa thực sự được quan tâm dẫn đến các rủi ro không lường trước được trongquá trình triển khai dự án ảnh hưởng đến các mục tiêu của dự án

Để giải quyết được bài toán rủi ro cho các nhà đầu tư, một trong những giải pháp trướcmắt đó là cần xác định, nhận diện đầy đủ các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu của dự

án (thời gian, chi phí, chất lượng) từ đó đưa ra những đánh giá và các giải pháp

Trang 14

giảm thiểu rủi ro đến mục tiêu của dự án để giúp nhà đầu tư có cơ sở trước khi quyếtđịnh đầu tư xây dựng công trình.

Xuất phát từ bối cảnh đó, NCS đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam” để nghiên cứu với mong muốn xác định và nhận diện được đầy đủ các yếu

tố rủi ro ảnh hưởng, đánh giá và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, từ

đó đưa ra những giải pháp giảm thiểu cho các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xâydựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xác định các yếu tố rủi ro, phân loại, xếp hạng và đánh giá mức độ ảnhhưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa vànhỏ ở Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp giảm thiểu những rủi ro ảnh hưởnglớn đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựngcông trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam, trong đó tập trung nghiên cứu định lượngmức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: các yếu tố rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn

thực hiện dự án và sự ảnh hưởng bất lợi của chúng làm tăng chi phí đầu tư xây dựng(tổng mức đầu tư phê duyệt) tại các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Phạm vi về không gian: luận án nghiên cứu xác định, nhận dạng, phân nhóm, xếp

hạng và phân vùng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựngcác công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Phạm vi về thời gian: luận án sẽ sử dụng các số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được

trong những năm qua (tập trung chủ yếu các năm từ 2005 đến nay) và chiến lược phát

Trang 15

triển thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 để phân tích trong nghiên cứu.

4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên nội dung luận án phải giải quyết được các vấn đề sau:

(i) Cơ sở khoa học của việc xác định danh mục các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

(ii) Phân nhóm và kiểm định độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

(iii) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro, chỉ ra những yếu tố rủi ro ảnhhưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng công trình thủyđiện vừa và nhỏ ở Việt Nam

(iv) Phân vùng mức độ rủi ro và nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởngcủa các rủi ro ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa vànhỏ ở Việt Nam

Trong luận án tác giả sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu vừa mangtính định tính vừa mang tính định lượng Các phương pháp này được vận dụng phùhợp với từng giai đoạn của quá trình nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề trong nghiêncứu Cụ thể các phương pháp sau được sử dụng trong nghiên cứu:

+ Phương pháp kế thừa: kế thừa những kết quả nghiên cứu khoa học, lý thuyết, thực

tiễn trong và ngoài nước

+ Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: phân tích các nguồn tài liệu tạp chí,

các báo cáo khoa học, các tác giả nghiên cứu, khía cạnh nghiên cứu từ đó hệ thống hóacác vấn đề lý luận và thực tiễn cần nghiên cứu

+ Phương pháp định tính: được thực hiện thông qua việc phỏng vấn các chuyên gia,

nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động đầu tư xây dựng thủy

Trang 16

điện vừa và nhỏ (chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế,giám sát thi công, các sở ban ngành…) để nhận diện, tổng hợp, đánh giá về các rủi rotrong đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ.

+ Phương pháp định lượng: nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm khẳng định

các yếu tố cũng như các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, xếp hạng

và đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trìnhthủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

+ Phương pháp chuyên gia: kiểm tra tính phù hợp của thang đo, câu hỏi điều tra trong

quá trình xây dựng bảng hỏi Nhận xét đánh giá các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của cácyếu tố đến chi phí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ

+ Phương pháp giá trị trọng số quan trọng của rủi ro: dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập

được về tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng thông qua khảo sát chuyên gia, tác giả sẽxây dựng ma trận xác suất các khả năng xảy ra đồng thời giữa tần suất và mức độ ảnhhưởng với trọng số kết hợp giữa tần suất và mức độ ảnh hưởng để xếp hạng và đánh giátầm quan trọng từng yếu tố rủi ro

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Luận án đưa ra cơ sở khoa học xác định danh mục và phân nhóm các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Luận án đã trình bày phương pháp và kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của từngyếu tố rủi ro đến chi phí, chỉ ra được các yếu tố rủi ro ảnh hưởng lớn nhất đến chi phíđầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam làm cơ sở khoa học đề xuất một sốgiải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của các rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trìnhthủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở quan trọng giúp các cơ quan quản lý Nhànước, các nhà đầu tư và các đơn vị, tổ chức có liên quan tham khảo, vận dụng, đưa ra

Trang 17

những cảnh báo và giải pháp chủ động khi thực hiện đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam.

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để thực hiện các nghiên cứu để đánh giá, đolường thiệt hại của một số nhóm rủi ro đến các mục tiêu của dự án Phân bổ rủi ro chocác đối tượng có liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa vànhỏ ở Việt Nam

7 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Chương 4: Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.1 Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.1.1 Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ trên thế giới

Quan điểm thủy điện vừa và nhỏ ở các nước trên thế giới cũng chỉ mang một ý nghĩatương đối, định nghĩa thủy điện vừa và nhỏ thay đổi đáng kể từ nước này sang nướckhác nhưng có sự đồng thuận đó là sử dụng công suất lắp đặt một nhà máy làm tiêuchuẩn chung để phân loại

Theo Báo cáo của Tổng công ty Tài chính Quốc tế (International Finance CorporationIFC, 2010) [3] thì các dự án thủy điện nhỏ có công suất từ 0,1MW đến 10MW, thủyđiện vừa có công suất từ 10MW đến 100MW và thủy điện lớn có công suất trên100MW

1.1.1.2 Quan điểm về thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Thủy điện nhỏ: là những thủy điện có công suất từ 1MW đến 30MW [4].

Thủy điện vừa và nhỏ: là những thủy điện có quy mô công suất từ 50MW trở xuống

[5]

1.1.2 Vai trò của thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước sau hơn 30 năm đổi mới, thủy điện nóichung và thủy điện vừa và nhỏ nói riêng có vai trò vô cùng to lớn và là một phần quantrọng của ngành điện đảm bảo cung ứng điện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:

- Thủy điện đóng góp sản lượng điện lớn cho việc đảm bảo cung ứng điện: chiến lược phát triển thủy điện đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Việt Nam khẳng định thủy

điện là một trong ba nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện Quốc gia

- Thủy điện vừa và nhỏ tạo nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế tại nhiều địa phương: việc xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ nó không chỉ tạo thu nhập cho

nhà đầu tư mà còn góp phần bổ sung nguồn năng lượng hao hụt cho Nhà nước, điều

Trang 19

hòa cho nông nghiệp thủy lợi, giao thông vận tải, sinh hoạt của người dân nhất là vàomùa khô Đồng thời nó cũng góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ở những vùng khó khăn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực này

- Bảo tồn các hệ sinh thái: việc xây dựng các công trình thủy điện sẽ không làm cạn

kiệt nguồn tài nguyên nước cũng như đặc tính của nước sau khi chảy qua tuabin củanhà máy

- Tích và xả theo nhu cầu của hệ thống điện.

- Giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm phát thải: thủy điện thải ra rất ít khí hiệu ứng

nhà kính so với các phương án phát điện quy mô lớn khác, do vậy giảm sự nóng lên củatrái đất Lượng khí nhà kính mà thủy điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máyturbine và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than

- Góp phần giải quyết bài toán sử dụng nước đa mục tiêu:cung cấp nước cho sinh

hoạt, sản xuất, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, vận tải thủy, du lịch, chống hạn, đẩy mặncho khu vực hạ lưu

- Cải thiện công bằng xã hội: thủy điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công

bằng xã hội trong suốt thời gian dự án được triển khai và thúc đẩy mạnh sự công bằnggiữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung

1.1.3 Đặc điểm của các công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Công trình thủy điện nói chung và thủy điện vừa và nhỏ nói riêng hầu hết được xâydựng ở các khu vực miền núi nên có địa hình, địa chất phức tạp Thủy điện là nguồn điện cóđược từ năng lượng nước Đa số năng lượng thủy điện có được từ thế năng của nước đượctích tại các đập nước làm quay turbin nước và máy phát điện Để có được các thế năng này,các dự án thủy điện thường được xây dựng ở các khu vực miền núi nơi có địa hình, địa chất,thủy văn phức tạp hơn rất nhiều so với các vùng đồng bằng để tạo sự khác biệt về độ caogiữa nguồn và dòng chảy Từ đặc điểm này có thể dẫn đến các rủi ro như địa chất, thủy vănnơi xây dựng công trình phức tạp, nền móng cần gia cố và xử lý, các hiện tưởng sạt lở đấtđồng thời tác động đến quá trình khảo sát, thiết kế, thi công phức tạp, độ ổn định, bền vững

và chất lượng của công trình

Trang 20

- Sử dụng nguồn thủy năng dồi dào từ thiên nhiên: các nhà máy thủy điện sử dụngnguồn năng lượng của các dòng nước để biến đổi thành điện năng Đó là nguồn nănglượng vô tận của thiên nhiên Nhiên liệu không phải vận chuyển, nguồn nước từ thiênnhiên rất phong phú trong khi nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện (than, dầu ) đều cóhạn và phân bổ cho nhiều ngành khác Tận dụng nguồn năng lượng này còn tiết kiệmđược chi phí khai thác và vận chuyển dẫn đến giá thành điện năng giảm mang lại lợi íchlớn cho nền kinh tế quốc dân.

- Diện tích lưu vực của các dự án thủy điện vừa và nhỏ tương đối lớn tùy thuộc vàoquy mô và công suất lắp máy Trong một dự án thủy điện thì hồ chứa nước là một hạngmục không thể thiếu và để xây dựng được hồ chứa nước đòi hỏi phải hi sinh một diệntích lớn rừng tự nhiên, vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng đối với người dân

- Vốn đầu tư cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ thường lớn và thời gian thu hồi vốndài So với các dự án đầu tư xây dựng nói chung thì vốn đầu tư cho các dự án thủy điệnvừa và nhỏ thường lớn hơn nhiều Vốn đầu tư cho một dự án thủy điện thường cũng daođộng từ trăm tỷ đến nghìn tỷ đồng tùy thuộc vào quy mô và công suất, chi phí vậnchuyển các nguyên vật liệu xây dựng đến vùng dự án Khi vốn đầu tư lớn mà thời gianthu hồi vốn dài có thể dẫn đến rủi ro năng lực chủ đầu tư không đáp ứng, việc thu hútvốn đầu tư, vay vốn ngân hàng khó khăn làm chậm tiến độ thi công

- Chi phí vận hành các công trình thủy điện vừa và nhỏ không tốn kém nhiều Các dự

án thủy điện không phải dùng nhiên liệu nhiều và do đó hạn chế được các tác động dothay đổi giá cả, nguyên vật liệu Các nhà máy thủy điện không chịu ảnh hưởng tăng giácủa nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí gas tự nhiên hay than đá và không cần nhậpnhiên liệu Để vận hành các công trình thủy điện các đơn vị cũng đã áp dụng các côngnghệ tiên tiến tự động hóa để vận hành nên cũng giảm chi phí nhân công và lực lượng tạichỗ để vận hành

- Các dự án thủy điện vừa và nhỏ có thời gian xây dựng không ngắn và cũng khôngquá dài nhưng thời gian vận hành tương đối dài Do đặc điểm thủy điện xây dựng trêncác địa hình sông, suối, địa hình, địa chất khó khăn và phức tạp nên một để hoàn thànhmột dự án thủy điện cũng mất thời gian tương đối (dao động từ 2 – 10 năm) bên cạnh

Trang 21

đó thời gian vận hành trung bình của một dự án thủy điện từ 30 – 50 năm Việc thờigian xây dựng kéo dài dẫn đến các rủi ro lạm phát, lãi suất vay vốn ngân hàng, tỷ giáthay đổi.

- Dự án thủy điện vừa và nhỏ có tính phức tạp về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ cao vàkhối lượng thi công lớn Khác với các dự án đầu tư xây dựng thông thường thì các dự ánthủy điện xây dựng trên các sông, suối địa hình phức tạp, khó khăn nên đòi hỏi yêu cầu

kỹ thuật cao, công nghệ kỹ thuật trong dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng

hệ thống truyền tải và phân phối điện Ngoài ra các dự án thủy điện cũng phải thực hiệnmột khối lượng thi công lớn đòi hỏi tập trung nhân lực, máy móc thiết bị và nguyên vậtliệu khi tiến hành xây dựng

- Lợi ích các dự án thủy điện phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên bởi lẽ các dự án thủyđiện sử dụng nguồn đầu vào duy nhất đó là nguồn nước Tuy nhiên do thủy điện vừa vànhỏ thường có dung tích không lớn hoặc không có nên không làm được nhiệm vụ cắt lũ,phòng và chống lũ cho hạ du mà chỉ có khả năng chứa lại nước và làm chậm lũ lại, khinước trong hồ đạt đến mực nước dâng bình thường thì bắt buộc phải xả qua tràn để đảmbảo an toàn cho công trình

- Dự án thủy điện tác động mạnh đến môi trường và xã hội: Việc xây dựng các nhàmáy thủy điện thường kéo theo phải di dời một số lượng dân sống trong khu vực lòng hồthủy điện, việc tái định cư gây ra nhiều hệ lụy không tốt đối với sinh kế, việc làm, và đờisống sinh hoạt của người dân Bên cạnh đó khi thực hiện việc xây dựng thủy điện, việcngăn đập tích nước sẽ làm thay đổi dòng chảy của sông từ liên tục sang trạng thái hồchứa làm ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn nước và chất lượng nước (sinh hoạt, tướitiêu) ở hạ lưu của người dân Trong giai đoạn thi công ảnh hưởng rất nhiều bởi tiếng ồn,bụi do các phương tiện di chuyển thi công và nổ mìn

1.1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng mưa trung bình hàng năm cao khoảng

1800 – 2000 mm Với địa hình miền Bắc và biên giới miền Tây đồi núi cao, phía Đông

là bờ biển dài trên 3.400 km nên nước ta có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, với hơn3.450 sông, suối lớn nhỏ Theo tính toán lý thuyết, tiềm năng thủy điện ở nước ta khá

Trang 22

lớn với tổng công suất tiềm năng khoảng 35.000 MW và điện lượng khoảng 300 tỷkWh/năm Tuy nhiên, về mức độ khả thi, thì chỉ có thể khai thác được khoảng 26.000

MW với điện lượng khoảng hơn 100 tỷ kWh/năm trong đó nói riêng thủy điện vừa vànhỏ chiếm khoảng 15-20 tỷ kWh/năm [6], [7]

Ở Việt Nam, thủy điện đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất điện (hơn 40%),đóng vai trò quan trọng cho an ninh năng lượng quốc gia Ngoài mục tiêu phát điện, cácnhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ giảm lũ cho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thờicung cấp nước phục vụ sản xuất và các nhu cầu dân sinh trong mùa khô [6]

Theo Báo cáo số 608/2015/BC-CP ngày 05 tháng 11 năm 2015 về việc điều chỉnh quyhoạch thủy điện nhỏ trên toàn quốc, tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ toàn quốc hiện có

693 dự án với tổng công suất lắp máy Nlm=7.034 MW thể hiện Bảng 1.1 [8]

Bảng 1.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Đang vận hành Đang xây dựng Đang nghiên cứu Chưa nghiên cứu

là vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước với 268 dự án với tổng công suấttương ứng với 3038,2 MW, tiếp đến là vùng Tây Nguyên với 152 dự án với tổng côngsuất 1117,22 MW Vùng Đông Nam Bộ là vùng có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ ítnhất với 13 dự án tương ứng với tổng công suất 74,1 MW Tiềm năng thủy điện theovùng ở Việt Nam được thể hiện trong Bảng 1.2 [8],[9]

Trang 23

Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện theo vùng ở Việt Nam

(MW)

Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn,

Thọ, Tuyên Quang, QuảngNinh

Đà Nẵng, Quảng Nam, QuảngNgãi, Bình Định, Phú Yên,Khánh Hòa, Ninh Thuận, BìnhThuận

693 7034.33

1.1.4.1 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc

Vùng Đông Bắc là vùng phía bắc Sông Thao có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ kháphong phú Đỉnh cao Tây Côn Lĩnh ở tỉnh Hà Giang có độ cao đến 2.427m Tại vùngnày phát nguồn của nhiều con sông nên các sông nhánh của Sông Chảy, Sông Lô vớinhững địa điểm làm thủy điện vừa và nhỏ có cột nước khá cao

Vùng Đông Bắc là vùng rộng lớn nằm giữa biên giới Trung Quốc và Sông Hồng Tỉnhrộng nhất là Lạng Sơn tiếp đến là Hà Giang Điều kiện giao thông và tải điện ở vùng

Trang 24

Đông Bắc nói chung khá thuận lợi cho việc phát triển thủy điện vừa và nhỏ vì hiện nay

hệ thống điện, đường đã về khắp các xã Các dự án thủy điện của vùng tập trung ở tỉnh

Hà Giang và Cao Bằng là phần lớn (chi tiết từ phụ lục số 01 đến phụ lục số 08) Tiềm

năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc được thể hiện ở Bảng 1.3 và Hình 1.1 [8]

Bảng 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Bắc

Trang 25

1.1.4.2 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc

Vùng Tây Bắc là vùng có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ lớn nhất cả nước do có

nhiều khối núi và dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đặc biệt là dãy

Hoàng Liên Sơn dài tới 180 km, rộng 30 km với một số đỉnh cao từ 2800 đến 3000 m

Vùng có mạng lưới sông suối phát triển đặc biệt là các nhánh của Sông Đà, Sông

Thao Tiềm năng thủy điện các tỉnh vùng Tây Bắc trình bày từ phụ lục số 09 đến phụ

lục số 14 Tiềm năng thủy điện vùng Tây Bắc được thể hiện Bảng 1.4 và Hình 1.2 [8]

Bảng 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Bắc

Trang 26

1.1.4.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế có đặc điểm tự

nhiên là Phía Tây với dãy Trường Sơn khá cao (đỉnh Phu Hút cao 2.452m, Phu Xai

Lai Len cao 2.711m ở Nghệ An, đỉnh Đông Nga cao 1.779m ở Thừa Thiên Huế) Từ

dãy Trường Sơn các sông chảy ra biển với độ dốc khá lớn nên cũng tạo được nguồn

thủy điện vừa và nhỏ khá phong phú Có những địa điểm thủy điện vừa với cột nước

khá cao là tiềm năng rất lớn

Trong vùng có rất nhiều sông lớn như Sông Mã, Sông Chu, Sông Thạch Hãn…có khả

năng làm các công trình thủy điện lớn như thủy điện Cửa Đạt (Thanh Hóa), thủy điện

Bản Lả (Nghệ An), thủy điện Rào Quán (Quảng Trị) Các sông nhánh của các sông đó

cũng có tiềm năng làm thủy điện vừa và nhỏ tuy nhiên do có địa hình, địa chất, thủy

văn phức tạp nhiều nơi phát triển đá vôi nên tính khả thi phát triển thủy điện ở đây

không cao Nghệ An là tỉnh có tiềm năng thủy điện lớn nhất của vùng, chiếm gần 1/3

số công trình của cả vùng (chi tiết từ phụ lục số 15 đến phụ lục số 20) Tiềm năng thủy

điện vừa và nhỏ các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thể hiện Bảng 1.5 và Hình 1.3 [8]

Bảng 1.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ

Trang 27

Hình 1.3 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Bắc Trung Bộ

1.1.4.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ bao gồm các tỉnh từ Đã Nẵng, Quảng Nam đến BìnhThuận và trải dài theo ven biển, phía tây là dãy Trường Sơn nối liền Tây Nguyên Tuyvùng này không có núi cao so với các vùng khác, chiều dài sông không lớn nhưngcũng có nhiều nơi có độ dốc sông khá tập trung tạo được những thủy điện vừa và nhỏvới cột nước khá cao

Trong vùng có khá nhiều sông lớn thuộc hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn, Sông Côn,Sông Ba…đã có rất nhiều thủy điện lớn được xây dựng như Vĩnh Sơn (66MW), SôngHinh (70MW), A Vương (170 MW), Đăk Rinh (100MW), Sông Tranh (120 MW),Sông Ba Hạ (250 MW)…Các sông nhánh của các con sông trên và các sông khác cũngđược tạo nguồn thủy năng vừa với cột nước tương đối cao, các loại thủy điện kiểuđường dẫn có hiệu quả khá lớn Tỉnh có nguồn thủy điện vừa và nhỏ nhiều nhất củavùng là tỉnh Quảng Nam chiếm hơn 2/3 số công trình trong vùng, tiếp đến là các tỉnhQuảng Ngãi và Bình Định (chi tiết từ phụ lục số 21 đến phụ lục số 28 luận án) Tiềmnăng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ thể hiện trong Bảng 1.6 vàHình 1.4 [8]

Trang 28

Bảng 1.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

Hình 1.4 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

1.1.4.5 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên bao gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm

Đồng là vùng có tiềm năng thủy điện rất lớn do có độ tập trung nước lớn Nơi đây

Trang 29

cũng là nơi bắt đầu của nhiều con sông lớn và vừa ở nước ta Đỉnh núi cao nhất miền

Trung là Ngọc Linh với độ cao 2.598m nằm tại ranh giới tỉnh Kon Tum và Quảng

Nam Ở Đắk Lắk cũng có đỉnh núi cao đến 2.433m (Chư Yang Sơn) Tiềm năng thủy

điện các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên rất lớn do có nhiều sông lớn như Sông Sê San,

Sông Srê Pok, Sông Ba Các sông nhánh có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ (chi tiết

từ phụ lục số 29 đến phụ lục số 33) được tổng hợp trong Bảng 1.7 và Hình 1.5 [8]

Bảng 1.7 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Tây Nguyên

Trang 30

1.1.4.6 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ gồm 1 thành phố (Thành phố Hồ Chí Minh) và 5 tỉnh: Bình

Phước, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Đồng Nai Đây là vùng có khu

vực núi trung bình và tiềm năng phát triển thủy điện hầu như không có Một số dự án

thủy điện vừa và nhỏ tập trung ở 2 tỉnh Bình Phước và Tây Ninh tuy nhiên số lượng là

rất ít (chi tiết từ phụ lục số 34 đến 36) thể hiện qua Bảng 1.8 và Hình 1.6 [8]

Bảng 1.8 Tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ vùng Đông Nam Bộ

Trang 31

Qua điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy điện giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030,

có thể nói rằng đến thời điểm hiện tại và trong tương lai gần thủy điện vẫn là mộttrong ba nguồn năng lượng chính (điện, than, dầu khí) đáp ứng nhu cầu điện quốc gialàm động lực, cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

1.1.5 Chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

1.1.5.1 Nội dung chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ

Tùy thuộc vào từng giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng chi phí đầu tư xây dựng côngtrình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án; dựtoán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án; giá trị thanh toán, quyết toán vốnđầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Trong luận án tác giảnghiên cứu các rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án ảnh hưởng bất lợilàm tăng giá trị tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu của dự án

Theo TT 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựngngày 10 tháng 3 năm 2016 thì tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗtrợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án;chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phátsinh và trượt giá được quy định cụ thể như sau:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, côngtrình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quyđịnh; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồithường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phíchi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và

các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm: các hạng mục công trình chính như tuyến đầu mối (đập đất, đậptràn), tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp điều áp, đường ống áplực, nhà máy, kênh xả, trạm phân phối điện ); các hạng mục tạm và dẫn dòng thi công (đêquây, các công trình phục vụ thi công tuyến năng lượng ); chi phí xây dựng hệ thống quantrắc, hệ thống điều hoà, thông gió, các hệ thống cấp thoát nước

Trang 32

sinh hoạt, hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống báo cháy và chữa cháy các công trình phụ trợ của nhà máy;

- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm, lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnhcác thiết bị chính, các thiết bị phụ trợ như: thiết bị cơ khí thuỷ công, thiết bị cơ điện ,cácthiết bị phục vụ chung của nhà máy;

- Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoảnchi phí khác;

- Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượtgiá

1.1.5.2 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện là mức chi phí cần thiết đểđầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị công suất thiết kế của công trình.Suất vốn đầu tư là cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng, xác định vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thủy điện ở giai đoạn chuẩn bị dự án

a Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện trên thế giới

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện ở mỗi quốc gia là khác nhau tùythuộc vào điều kiện xây dựng, thời điểm xây dựng, nguồn lực sử dụng, phương án thiết

kế, giá cả lao động địa phương, giá cả nguyên vật liệu…Thực tế cho thấy các dự án thủyđiện vừa và nhỏ có suất vốn đầu tư thường cao hơn các nhà máy thủy điện lớn

Bảng 1.9 Suất vốn đầu tư trung bình cho các nhà máy thủy điện trên thế giới [10]

(USD/KW)

đầu tư xây dựng)

Trang 33

Hình 1.7 Suất vốn đầu tư xây dựng thủy điện ở một số quốc gia đang phát triển [10]

b Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện vừa và nhỏ ở Việt Nam

Hiện nay suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện ở Việt Nam đượctính toán theo quy chuẩn về thiết kế công trình thủy lợi QCVN04-05:2012/BNNPTNT; tiêu chuẩn thiết kế nhà công nghiệp TCVN 4604:2012 và cáctiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máyphát điện (1 KW) Suất vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phíquản lý dự án đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phíkhác

Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện chưabao gồm:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng;

- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư;

- Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự

án đến môi trường

Trang 34

Ở Việt Nam, các trạm thủy điện nhỏ hầu hết không cần hồ điều tiết lớn, sơ đồ khaithác lại đơn giản, công nghệ thi công và thiết bị cũng không mấy phức tạp, phần lớn cácđơn vị trong nước có thể thực hiện nên thời gian thực hiện dự án nhanh lại có thể chủđộng trong việc khai thác nguồn tiềm năng sẵn có Suất vốn đầu tư xây dựng công trìnhnhà máy thủy điện cho 1 KW công suất lắp máy của thủy điện nhỏ trung bình 25

– 30 triệu đồng [11] Trong nghiên cứu của Lê Thị Nguyện [12] “Vai trò và thách thức

từ các công trình thủy điện – thủy lợi ở miền trung Việt Nam” thì suất vốn đầu tư bìnhquân 1MW là 25 tỉ đồng

1.2 Tổng quan những nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng

1.2.1 Các quan điểm về rủi ro

Rủi ro là khái niệm được đề cập khá rộng rãi ở tất cả các mặt trong đời sống xã hội,rủi ro được nhìn nhận, đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau Cho đến nay chưa có địnhnghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa

ra những định nghĩa về rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đadạng, nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn: Trường phái truyềnthống và Trường phái hiện đại

1.2.1.1 Theo trường phái truyền thống

Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguyhiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Một số tácgiả đồng quan điểm có thể kể đến:

Tác giả Allan Willett (1951) [13] “The Economic theory of risk and Philadelphia University of Pensylvania press, USA 1951: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thểliên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi"

insurance”-Nghiên cứu Ricardo Antunes and Vicente Gonzalez (2015) [14] đã khẳng định rủi ro làmột sự kiện không chắc chắn và nếu nó xảy ra, nó sẽ ảnh hưởng đến ít nhất một mụctiêu của dự án

Đồng quan điểm đó, Jorge Cunhaa & Paula Ferreiraa (2014) [15] cho rằng rủi ro trongcác dự án thủy điện vừa và nhỏ như là một tất yếu, các yếu tố như địa chất công trình,

Trang 35

vấn đề sử dụng đất đai, môi trường, chính sách thay đổi, tình trạng lạm phát và lãi suấtthay đổi, chính trị không ổn định…đều làm cho thời gian xây dựng kéo dài và gây rathất thoát vượt chi phí.

Các quan điểm trên đều đưa ra các khả năng xảy ra rủi ro trong dự án và khi xảy rađều dẫn đến những tác động tiêu cực

1.2.1.2 Theo trường phái hiện đại

Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêucực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thểmang lại những lợi ích, những cơ hội Đồng quan điểm trên có thể kể đến các tác giả:Theo Frank Knight (1921) [16] : “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”

Theo Irving Preffer (1956) [17] : "Rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đolường được bằng xác suất"

Theo Tiêu chuẩn ISO 31000 (2009)/ISO Guide 73: 2002 định nghĩa rủi ro là "hiệu ứngcủa sự không chắc chắn về mục tiêu” Sự không chắc chắn bao gồm các sự kiện (mà cóthể hoặc không thể xảy ra) và những bất ổn gây ra bởi sự không rõ ràng hoặc thiếuthông tin Nó cũng bao gồm cả các tác động tiêu cực và tích cực vào mục tiêu

Đồng quan điểm trên Ratna Sansar Shrestha (2007) [18]; Marcello N Cabral Da Costa(2014) [9] nghiên cứu về rủi ro trong thiết kế và đầu tư xây dựng cho rằng rủi ro cóhai mặt cả tiêu cực và cơ hội, các rủi ro có thể được đo lường, kiểm soát và có thểđánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến mực tiêu của dự án.Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro nhưng nó đều được đặc trưng bởihai yếu tố chính: tần suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến dự án.Trong nghiên cứu, tác giả tiếp cận theo quan điểm truyền thống để nghiên cứu phântích

Rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ: là các yếu tố rủi ro xuấthiện trong các công trình thủy điện vừa và nhỏ từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện dự ánđến khi hoàn thành dự án đưa công trình vào khai thác sử dụng Trong phạm vi nghiên

Trang 36

cứu, tác giả chỉ nghiên cứu xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng bất lợi làm tăng chiphí đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ (tổng mức đầu tư phê duyệt ban đầu của dựán) trong giai đoạn từ khi chuẩn bị dự án đến giai đoạn thực hiện của dự án.

1.2.2 Các nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư xây dựng

Trịnh Thùy Anh (2006) [19] trong Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rủi

ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” đã nghiên cứu phân

tích các rủi ro mang lại thiệt hại, mất mát trong các dự án xây dựng công trình giaothông Luận án đã xây dựng được danh mục 91 rủi ro trong các dự án xây dựng côngtrình giao thông ỏ Việt Nam trên cơ sở điều tra phỏng vấn thực tế dưới các góc độ củanhà quản lý dự án Từ đó tiến hành phân tích, tìm hiểu mối quan hệ mang tính xâuchuỗi để thấy rõ nguyên nhân và hậu quả tất yếu của các rủi ro trong các dự án xâydựng công trình giao thông ở Việt Nam Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải phápquản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông

Bayu Aditya Firmansyah, Alin Veronika, Bambang Trigunarsyah (2006) [20] “Nghiên

cứu phân tích rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng” Nhóm tác giả đưa ra các biến

số rủi ro trên 8 khía cạnh (53 biến rủi ro): tiếp thị, kỹ thuật và công nghệ, chính trị,chính sách, xã hội và văn hóa, môi trường và quy hoạch, tài chính và kinh tế Nghiêncứu sử dụng phân tích ma trận xác suất rủi ro để xác định mức độ ưu tiên và phân loạirủi ro Kết quả nghiên cứu có 12 biến rủi ro ở mức rất cao ảnh hưởng rất lớn đến dự

án, 13 biến ở mức cao, 18 biến ở mức trung bình, 10 biến số ở mức thấp

Theo nghiên cứu của Martin Schieg (2006) [21] “Quản lý rủi ro trong các dự án đầu

tư xây dựng” thì việc quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng là rất quan trọng.

Theo nghiên cứu khi bắt đầu lập một dự án thông qua việc đề xuất quản lý rủi ro thìchi phí đầu tư xây dựng sẽ tăng lên, tuy nhiên trong giai đoạn lập kế hoạch chi tiết thìnhững rủi ro tiềm ẩn có thể được xác định và giảm đi Nhờ có chi phí trong giai đoạnthực hiện nghiên cứu cũng đưa ra các rủi ro thường gặp trong dự án xây dựng: rủi ro

về chất lượng (thiếu phương pháp quản lý, ít kiểm soát, kiểm tra trong quá trình thựchiện, sản phẩm lỗi trong quá trình đưa vào sử dụng; rủi ro nhân sự (bất đồng quanđiểm, thiếu kỹ năng); rủi ro về chi phí (kế hoạch thay đổi, điều kiện dự án phức tạp);

Trang 37

rủi ro từ việc ra quyết định; các sự cố tự nhiên; thay đổi công nghệ; thị trường thayđổi, luật pháp thay đổi.

Hình 1.8 Biến động chi phí thông qua quản lý rủi ro dự án xây dựng [21]

Phạm Thị Trang (2010) [22] trong nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng” cho rằng đầu tư xây dựng ở Việt Nam không ngừng

tăng nhanh cả về quy mô, lĩnh vực với sự tham gia của toàn xã hội Trong đó giai đoạntriển khai thi công là giai đoạn dài nhất và rất nhạy cảm với các tác động của rất nhiềuyếu tố so với các giai đoạn khác của dự án đầu tư xây dựng Nghiên cứu cũng đã nêulên những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình triển khai thi công như rủi ro trong quátrình tổ chức thi công; rủi ro trong khâu kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao; rủi

ro xuất phát từ các thủ tục hành chính, pháp lý Nghiên cứu cũng nêu lên ảnh hưởngcủa các rủi ro trong dự án thi công xây dựng công trình, giải pháp kiểm soát rủi rotrong giai đoạn thi công

Thân Thanh Sơn (2015) [23] “Nghiên cứu phân bổ rủi ro trong hình thức hợp tác công tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam” Đối tượng nghiên

cứu của luận án là các yếu tố rủi ro trong các dự án giao thông đường bộ theo hình

Trang 38

thức PPP Trong nghiên cứu, Luận án đã xác định được danh mục 51 yếu tố rủi ro, xácđịnh mức độ ảnh hưởng của 51 yếu tố trong các dự án phát triển CSHT GTĐB theohình thức PPP ở Việt Nam, mức rủi ro của các hình thức hợp đồng dự án BOT, BT,cho thuê và mức rủi ro chung của hình thức PPP GTĐB Việt Nam.

Trần Quang Phú (2016) [24] “Xác định các yếu tố rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới tại Thành phố Hồ Chí Minh” Lấy ý kiến từ các chuyên gia đã

và đang tham gia thực hiện tác giả tổng hợp và tiến hành khảo sát với bảng hỏi gồm 5nhóm yếu tố với 20 yếu tố rủi ro: (1) Chủ đầu tư; (2) Tư vấn xây dựng; (3) Nhà thầuthi công; (4) Thầu phụ, nhà cung cấp; (5) Cộng đồng địa phương Các đối tượng đượctác giả lựa chọn là Chủ Đầu tư, Ban QLDA, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát,nhà thầu thi công Số liệu thu về được tác giả mô tả và kiểm định thống kê bằng phầnmềm SPSS Kết quả cho thấy các mẫu thu về đều thỏa mãn các điều kiện về thống kê,giá trị thu về là phù hợp và có ý nghĩa thống kê, các yếu tố rủi ro đều có ảnh hưởngđến sự hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới Tác giả cũng xác địnhđược 7 yếu tố rủi ro chính có ảnh hưởng lớn nhất đó là: đề án phê duyệt không phùhợp; nguồn vốn phân bổ không đủ và không kịp thời; năng lực của ban quản lý dựán/ban giám sát cộng đồng; đóng góp của cộng đồng; phản ứng tiêu cực của cộngđồng; chậm tiến độ thi công; thiếu trách nhiệm trong bảo hành công trình

Lê Đăng Thức (2017) [25] “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro của tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam” Qua công cụ khảo sát, phỏng vấn, sử dụng phần mềm SPSS,

phân tích nhân tố khám phá EFA tác giả đã nhận dạng và đưa ra danh sách gồm 67yếu tố rủi ro của tổng thầu trong quá trình thực hiện dự án EPCI dự án phát triển khaithác mỏ dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam Nghiên cứu cũng nhận dạng được 6 rủi rogây ảnh hưởng nhiều nhất đến việc thực hiện hợp đồng EPCI là: các rủi ro do điềukiện địa chất (Re1); rủi ro do sai sót trong thiết kế (Re2); rủi ro do năng lực nhà cungcấp ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và các dịch vụ sau khi chào thầu (Re3); Rủi ro

do mất an toàn trong thi công (Re4); rủi ro do chậm các hạng mục CPM (Re5); rủi ro

do thời tiết biển ảnh hưởng đến công việc ngoài biển (Re6)

Trang 39

1.2.3 Các nghiên cứu rủi ro về chi phí đầu tư xây dựng

Nghiên cứu của Daniel Baloi and Andrew D F Price (2001) [26] “Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến chi phí của các dự án xây dựng ở Mozambique” thực hiện thông qua

điều tra khảo sát từ các nhà thầu xây dựng ở Mozambique Kết quả bảng câu hỏi đượcphân tích bằng cách sử dụng thống kê mô tả xác định được 7 nhóm yếu tố rủi ro (với

38 yếu tố) có ảnh hưởng đến chi phí các dự án xây dựng Nhóm tác giả cũng đưa ra 5phạm vi chỉ số để xác định mức độ quan trọng của các yếu tố nghiên cứu

Bảng 1.10 Chỉ số phạm vi mức độ quan trọng [26]

1 Từ 0 đến 20 Yếu tố có tầm quan trọng rất thấp

3 Từ 40 đến 60 Yếu tố có tầm quan trọng trung bình

5 Từ 80 đến 100 Yếu tố có tầm quan trọng rất cao

Kết quả tính toán có 32 yếu tố có tầm quan trọng cao, 6 yếu tố có tầm quan trọng trungbình Như vậy các yếu tố đều có ảnh hưởng từ mức trung bình đến cao đến chi phí các

dự án xây dựng

Nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Quốc Tuấn, Lưu Trường Văn và Hồ Ngọc Phương

(2005) [27] “Phân tích rủi ro về chi phí của dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thi công” Phạm vi nghiên cứu là các dự án nhà công nghiệp vừa và nhỏ (số lượng 20 dự án).

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là nhận dạng các nhân tố rủi ro tác động đến chi phícủa nhà thầu trong giai đoạn thi công bằng bảng câu hỏi (phỏng vấn kỹ sư và các chuyêngia trong ngành) và từ đó thiết lập mô hình mô phỏng để phân tích rủi ro tác động đến chiphí của nhà thầu Nghiên cứu đưa ra được các nhân tố tác động mạnh đến rủi ro chi phícủa nhà thầu và các mô phỏng về khả năng và mức độ ảnh hưởng của các biến rủi ro đếnchi phí của nhà thầu Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ

Trang 40

dựa vào kết quả phỏng vấn thông qua bảng hỏi đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến rủi

ro chi phí nhà thầu

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng”

của nhóm tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm, Cao Hào Thi (2009) [28] Mục tiêu củanghiên cứu là xây dựng mô hình xác định nguyên nhân gây biến động giữa chi phí kếhoạch và chi phí thực tế của dự án đồng thời đề xuất một số giải pháp để giải quyếtvấn đề nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí Nghiên cứu đã đề xuất 6 giảthuyết tương ứng 6 nhóm yếu tố chính với 34 yếu tố đại diện ảnh hưởng đến biếnđộng chi phí là: năng lực các bên thực hiện dự án, năng lực các bên hoạch định, sựgian lận và thất thoát, môi trường kinh tế, chính sách và môi trường tự nhiên

Nghiên cứu “Xác định các yếu tố chính làm tăng chi phí dự án đầu tư xây dựng ở Thành phố Hồ Chí Minh” của Lưu Trường Văn & nnk (2012) [29] đã chỉ ra biến động chi phí là một trong những mối quan tâm lớn nhất của các bên liên quan trong

xây dựng Nhóm nghiên cứu xây dựng một bảng hỏi điều tra từ các học viên để xácđịnh các yếu tố chính ảnh hưởng đến biến đổi chi phí của dự án Các kết quả phân tích

từ số liệu thu được cho thấy có 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi chi phí của dựán: (1) Chính sách của chính phủ; (2) Môi trường tự nhiên; (3) Nguồn lực xây dựng;(4) Tình trạng gian lận và trộm cắp; (5) Năng lực các bên có liên quan Qua kiểm địnhBeta cho thấy các yếu tố đều có ảnh hưởng đến chi phí dự án Trong đó các yếu tốChính sách của chính phủ; môi trường tự nhiên; nguồn lực xây dựng có mối quan hệtiêu cực với biến chi phí

Trần Hoàng Tuấn (2014) [30] “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn Cần Thơ” Nghiên cứu nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian

trong giai đoạn thi công thông qua việc khảo sát các nghiên cứu liên quan kết hợptham khảo ý kiến chuyên gia, các kỹ sư có kinh nghiệm làm việc trong ngành xâydựng theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp Nghiên cứu đã nhận dạng được 26 yếu tố

có khả năng ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong đó có 14 yếu

tố ảnh hưởng đến chi phí và 12 yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án Kếtquả tính toán hệ số Cronbach’S Alpha và kiểm định Bartlett’s cho thấy các yếu tố này

Ngày đăng: 09/10/2019, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w