Stress gây ra rất nhiều vấn đề về tâm lí và thể chất. cho con người.Stress cũng được chứng minh là gây thiệt hại về mặt tài chính.Nhà quản lí cũng chỉ thể nắm được thông qua kinh nghiệm và cảm nhận của mình. Giúp cho các nhà quản lí hiểu được những vấn đề đang xảy ra với nhân viên của mình dưới góc độ stress.Đưa ra giải pháp hạn chế stress trong công việc.Giúp các nhà quản lí kiểm soát được công việc tránh các yếu tố bất lợi liên quan đến stress. Giúp xác định được nguồn gốc và thứ tự ưu tiên cần loại bỏ của các loại stress công việc trong phạm vi nghiên cứu của đề tài. Từ đó có thể loại bỏ stress với mức chi phí thấp nhất.Là cơ sở để thực hiện các chương trình nhằm ngăn ngừa các loại stress có hại xảy ra nơi văn phòng
Trang 1CÁC YẾU TỐ VÀ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG (STRESS) TRONG
CÔNG VIỆC TẠI TP HỒ CHÍ MINH
HVTH : TRƯƠNG QUANG HẢI-09170715 GVHD: GS TS HỒ ĐỨC HÙNG
Trang 21. Giới thiệu
2. Cơ sở lí thuyết và mô hình nghiên cứu
5. Giải pháp và kết luận
Trang 3 Stress gây ra rất nhiều vấn đề về tâm lí và thể chất cho con người.
Stress cũng được chứng minh là gây thiệt hại về mặt tài chính
Nhà quản lí cũng chỉ thể nắm được thông qua kinh
Trang 4 Xác định những nguyên nhân chủ yếu gây ra stress trong công việc cho nhân viên văn phòng tại TP.HCM.
Xác định mức độ thứ tự các loại nguyên nhân này
Kết quả cuối cùng của nghiên cứu này là cung cấp thông tin để có thể tận dụng hoặc né tránh các yếu tố bất lợi trong công việc mà có nguyên nhân từ stress
Trang 5 Giúp các nhà quản lí kiểm soát được công việc tránh các yếu tố bất lợi liên quan đến stress
Giúp xác định được nguồn gốc và thứ tự ưu tiên cần loại bỏ của các loại stress công việc trong phạm vi nghiên cứu của đề tài Từ đó có thể loại bỏ stress với mức chi phí thấp nhất
Là cơ sở để thực hiện các chương trình nhằm ngăn ngừa các loại stress có hại xảy ra nơi văn phòng
Trang 6• Phạm vi nghiên cứu:
Các công ty có văn phòng tại TP.Hồ Chí Minh.
• Đối tượng nghiên cứu:
Nhân viên văn phòng tại TP Hồ Chí Minh.
Trang 7 Stress là tình trạng bị kích động, cảm giác lo âu, có
hoặc không có sự căng thẳng về thể chất, xảy ra khi
nhu cầu đòi hỏi ở một cá nhân vượt quá khả năng đáp ứng/chịu đựng của họ
(Slocum, Hellriegel, 2008).
Những tổn hại về thể chất và tinh thần xuất hiện khi
những yêu cầu của công việc không đúng với khả năng, nguồn lực và nhu cầu của nhân viên
(HSE) Mỹ (1999)
Trang 8•Thuyết nhu cầu của Maslow
•Thuyết hai yếu tố của Herzberg
•Thuyết cân bằng của Adams
•Thuyết của David Mc Clelland
•Thuyết ERG
•Thuyết mong đợi
Trang 91. Sự gây hấn trong tổ chức
2. Môi trường làm việc
3. Áp lực làm việc
4. Mâu thuẫn giữa quyền hạn và trách nhiệm
5. Quan hệ cá nhân trong tổ chức
6. Cơ hội phát triển nghề nghiệp
7. Mâu thuẫn công việc và vai trò khác trong cuộc sống
Trang 11Cơ sở lý
thuyết
Thang đo nháp
Thảo luận
Điều chỉnh
Thang đo chính
thức Nghiên cứu định lượng
Trang 12Kết quả
nghiên cứu định
lượng Cronbach alpha
EFA
Kiểm định giả
thuyết
• Loại các biến có hệ số tương
quan biến tổng nhỏ hơn 0.3
• Kiểm tra hệ số Cronbach Alpha
• Loại các biến vi phạm
• Kiểm tra các yếu tố trích đuợc
• Kiểm tra phuơng sai trích đuợc
• Phân tích tương quan
• Hồi quy đa biến Kết quả - Thảo luận
Trang 13 Số bảng câu hỏi phát ra là 300
Tỉ lệ hồi đáp là 90%
Trong số 270 mẫu thu về có 12 mẫu không hợp lệ do đánh không đầy đủ hay các thông tin trái chiều nhau, thiếu thông tin
Kết quả là có 258 mẫu hợp lệ được sử dụng làm dữ liệu cho nghiên cứu
Trang 16Kinh nghiệm làm việc cho tổ chức
Trang 17Các yếu tố gây căng
thẳng
Số biến quan sát Cronbach Alpha
Ghi chú Ban đầu Sau đầu Ban Sau
Áp lực trong công việc 5 4 0.82 0.91 Loại biến APLUC03
Môi trường làm việc 6 5 0.82 0.88
Loại biến MOITRUONG01 Mâu thuẫn quyền hạn và
Loại biến MAUTHUAN01
Cơ hội phát triển nghề
Quan hệ cá nhân 5 4 0.68 0.8 Loại biến QUANHE03
Gây hấn nơi làm việc 7 6 0,854 0.9 Loại biến GAYHAN02
Mâu thuẫn giữa vai trò
trong cuộc sống và công
Trang 18Cảm nhận sự căng thẳng với biến tổng Tương quan Cronbach's Alpha nếu loại biến
Trang 19Biến nghiên cứu Biến quan sát Hệ số tải nhân tố Số biến
Trang 21Biến nghiên cứu Biến quan sát Hệ số tải nhân tố biến Số
Cảm nhận sự căng thẳng
CANGTHANG04 0.688
1
CANGTHANG02 0.73 CANGTHANG05 0.691 CANGTHANG01 0.711 CANGTHANG06 0.701 CANGTHANG03 0.781
Percentage of Variance Explained 51.488 (% Phương sai trích)
Trang 22Model R SquareR R SquareAdjusted
Std Error
of the Estimate
Change Statistics
R Square Change
F Chan
ge df1 df2 ChangeSig F
1 .666(
a) .444 .428 .84583 .444 28.521 7 250 .000
Mức độ phù hợp của mô hình là 42,8%
Trang 23Model Unstandardized Coefficients
Standardize
d Coefficients t Sig. Collinearity Statistics
Trang 251. Sự gây hấn trong tổ chức (0,292)
2. Áp lực làm việc (0,268)
3. Cơ hội phát triển nghề nghiệp (-0,221)
4. Quan hệ cá nhân trong tổ chức (-0,176)
5. Mâu thuẫn giữa quyền hạn và trách nhiệm (0,170)
6. Mâu thuẫn công việc và vai trò khác trong cuộc sống
(0,151)
7. Môi trường làm việc (0,143)
Trang 26 Chưa thể kết luận có sự khác nhau giữa các cá nhân trong việc cảm nhận sự căng thẳng (Stress) ( H8)
Trang 27Đối với doanh nghiệp lớn
• Công bố các tiêu chí rõ ràng cho việc thăng tiến hay qui trình chuyển đổi vị trí công việc
• Cần chú trọng tạo cơ hội học tập cho nhân viên với chi phí phù hợp
• Tổ chức các khóa học nội bộ do chính người trong tổ chức giảng dạy
Trang 28Đối với doanh nghiệp nhỏ
• Tổ chức các buổi gặp mặt hoặc các buổi tiệc
• Chú trọng đến việc xây dựng các mối quan hệ cá nhân
• Đặt các nhân viên dưới các qui tắc thống nhất được công bố
Trang 29 Khuyến khích giao tiếp trong tổ chức
Đẩy mạnh việc trao đổi thông tin hỗ trợ lẫn nhau giữa các
Trang 30 Thiết lập một hệ thống báo cáo rõ ràng về những việc không hài lòng trong tổ chức
Phải có những qui định trách nhiệm rõ ràng về việc phản hồi
Các nhà quản lí cũng nên áp dụng chế độ OPEN
DOOR
Trang 31Tổ chức cần sắp xếp thời gian hợp lí để nhân viên có thể thư giãn trong thời gian làm việc như:
Cho phép họ thiết kế không gian làm việc của mình
Dành quĩ thời gian nhất định cho dự án họ thích có liên quan đến công ty
Trang 32 Tổ chức những buổi nói chuyện ngoài vấn đề công việc nhằm chia sẻ những vấn đề bên ngoài công việc hay
Trang 33 Hệ thống phân quyền hạn, quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức phải rõ ràng và được kiểm soát một cách chặt chẽ
Nên có tiêu chí rõ ràng cho công việc, tốt nhất là tiêu chí đó có thể đo được
Nếu tổ chức có hệ thống giao việc theo nhóm thì đặt trách nhiệm quyền lợi chung cho cả nhóm
Trang 34 Thứ nhất, đối tượng của nghiên cứu là nhân viên văn
Thứ hai, nghiên cứu thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh do đó kết quả nghiên cứu chỉ mang tính địa
phương
Thứ ba, nghiên cứu này chỉ đề cập đến một kết quả do tác động từ công việc mà chưa xem xét tới các yếu tố cũng gây ra sự căng thẳng không kém cho nhân viên
Trang 35 Nhằm tăng độ tin cậy và tính đại diện của các kết quả, nghiên cứu với kích cỡ mẫu lớn hơn khoảng 500 – 600 mẫu
Nghiên cứu lặp lại cho các khu vực khác nhau và có sự
so sánh kết quả giữa các khu vực
Nghiên cứu các đối tượng khác nhau
Trang 36CẢM ƠN THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE