- Địa chất Công ty TVXDCTGT2 đã tiến hành khoan năm lỗ khoan ĐĐ-M1, ĐĐ-T1, ĐĐ-T2, ĐĐ-M3 tại các vị trí mố, trụ cầu và tiến hành thí nghiệm cho thấy địa tầng khu vực khảo sát cầu từ trên
Trang 1Chương 1 THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
1.1 Vị trí, quy mô công trình và các tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Dự án mở rộng Quốc Lộ 1 đoạn từ Km1153+000 đến Km1212+400, tỉnh Bình Định
- Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải
- Quản lý dự án: Ban quản lý dự án 2
- Nguồn vốn: Trái phiếu chính phủ và các nguồn vốn khác
- Quyết định đầu tư: Quyết định số 1396/QĐ-BGTVT ngày 23/5/2013 của Bộ trưởng BộGTVT về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạnKm1153+000 đến Km1212+400 thuộc tỉnh Bình Định
- Quyết định phê duyệt đấu thầu: Quyết định số 1896/QĐ-BGTVT ngày 07/ 7 /2013 của
Bộ GTVT về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu các Dự án đầu tư xây dựng công trình mởrộng QL1 đoạn Km1153 - Km1212+400, tỉnh Bình Định
- Quyết định số 2156/QĐ-BGTVT ngày 23/07/2013 của Bộ GTVT về việc phê duyệtnhiệm vụ, dự toán Gói thầu số 01: Tư vấn khảo sát, thiết kế BVTC - lập dự toán, cắmcọc GPMB, mốc lộ giới và lập hồ sơ yêu cầu cho các gói thầu xây lắp Dự án đầu tư xâydựng công trình mở rộng QL1 đoạn Km1153 - Km1212+400, tỉnh Bình Định
- Văn bản số 7446/BGVT-CQLXD ngày 25/07/2013 của Bộ GTVT về việc triển khai các
dự án QL1 đoạn Hà Nội – Cần Thơ và đường Hò Chí Minh đoạn qua khu vực TâyNguyên sử dụng nguồn vốn trái phiếu
- Báo cáo thẩm định số 718/CQLXD-SB2 ngày 09/09/2013 của Cục quản lý xây dựng vàchất lượng công tình giao thông Bộ GTVT
- Công văn số: 1360/BQLDA2-PID9 ngày 17/07/2013 của BQLDA2 về việc nghiên cứuphương án tuyến tránh đoạn Km1203 – Km1209
- Hồ sơ điều tra khảo sát mỏ vật liệu, bãi đổ thải;
- Các văn bản làm việc với đại diện đại phương nơi tuyến đi qua và các văn bản pháp quykhác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các quy chuẩn, quy trình, quy phạmxây dựng hiện hành
- Việc hoàn thành mở rộng đoạn tuyến này sẽ là động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tếBiển, góp phần tích cực để đảm bảo an ninh quốc phòng, là điều kiện cần và đủ để giaolưu văn hóa giữa đồng bào Tây Nguyên và đồng bào vùng duyên hải
- Khi dự án hoàn thành sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng xã hội như: tiết kiệm chiphí vận hành của phương tiện, tiết kiệm thời gian hành trình, giảm thiểu tai nạn giaothông, khắc phục tình trạng ách tắc giao thông, tăng lợi thế thu hút đầu tư cho các địaphương nơi có tuyến đường đi qua, hình thành nên những khu dân cư, đô thị mới, gópphần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển với tốc độ nhanh chóng
Trang 2I TIÊU CHUẨN VÀ QUY PHẠM ÁP DỤNG
- Theo quyết định số 1094/QĐ-BGTVT ngày 16/5/2012 của Bộ GTVT về việc phê duyệtdanh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dự án mở rộng QL 1 đoạn Hà Tĩnh đếnCần Thơ
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình TCVN 9398-2012
Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401-2012
9386-2012
Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD TCVN 9362-2012
Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828-2011
Đóng và ép cọc, TC thi công và nghiệm thu TCVN9394-2012
Phương pháp thử nghiệm cọc tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 9393-2012
Cọc – thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN 9397-2012
Trang 3TÊN TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG SỐ HIỆU
Bê tông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình TCVN 239-2006
Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kết TCVN 9338-2012
Cốt liệu bê tông – Phương pháp hóa học xác định khả năng phản ứng kiềm - silic TCVN 7572-14:2006
Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348-2012
1.2 Đặc điểm tự nhiên và xã hội tại khu vực xây dựng cầu:
- Đoạn tuyến tương đối bằng phẳng, địa hình hai bên là ruộng xen lẫn khu dân cư đôngđúc, tuyến đi qua nhiều trung tâm như: thị xã An Nhơn, thị trấn Tuy Phước, thành phốQuy nhơn
- Địa hình khu vực cầu tương đối bằng phẳng hai bên đầu cầu chủ yếu là đồng ruộng vàkhu dân cư
- Địa chất
Công ty TVXDCTGT2 đã tiến hành khoan năm lỗ khoan ĐĐ-M1, ĐĐ-T1, ĐĐ-T2, ĐĐ-M3 tại các vị trí mố, trụ cầu và tiến hành thí nghiệm cho thấy địa tầng khu vực khảo sát cầu từ trên
xuống dưới như sau:
Lớp 1: Bụi ít dẻo màu xám vàng,trạng thái cứng vừa (ML):
Lớp có diện tích phân bố hẹp, chỉ gặp lớp ở vị trí lỗ khoan ĐĐ-M1 Lớp nằm ngay trên
bề mặt, bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan 2.7 Trị số SPT=6
-Sức chịu tải quy ước (tham khảo cầu Vạn Thuận 2) R’(kG/cm2)= 0.54 đây là lớp đất có sức chịu tải thấp
Lớp 2: Sét ít dẻo màu xám nâu vàng, trạng thái nửa cứng (CL):
Trang 4- Lớp có diện tích phân bố hẹp, chỉ gặp lớp ở lỗ khoan ĐĐ-M2 Lớp nằm ngay trên bề mặt,
bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan 2.7m Trị số SPT=10
- Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2)=1.28 Đây là lớp có sức chịu tải trung bình
Lớp 3: Cát cấp phối tốt màu xám vàng, xám xanh lẫn sạn, trạng thái chặt vừa (SW-SM):
- Lớp này có nguồn gốc trầm tích sông biển, diện tích phân bố không liên tục, gặp lớp tạicác vị trí lỗ khoan ĐĐ-M1, ĐĐ-T1, ĐĐ-T2.Bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan thay đổi từ1.9m-3.8m Trị số SPT=11-14
- Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2)=1.25 Đây là lớp có sức chịu tải trung bình
Lớp 3: Cát bụi lẫn bụi màu xám xanh, xám nâu vàng, kết cấu chặt vừa (SM, SP-SM) thuộc loại đất rời:
- Lớp này có nguồn gốc trầm tích sông biển, diện tích phân bố không liên tục, gặp lớp tạicác vị trí lỗ khoan ĐĐ-M1, ĐĐ-T1, ĐĐ-T2.Bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan 0.9m độ sâugặp mặt tại vị trí lỗ khoan là 6.3m Trị số SPT=11-15
- Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2)=1.30 Đây là lớp có sức chịu tải trung bình
Lớp 4: Cát bụi lẫn bụi màu xám xanh, trạng thái cứng (SM, SC) thuộc loại đất dính:
- Lớp này diện phân bố hẹp, chỉ gặp lớp ở vị trí lỗ khoan ĐĐ-M1 Bề dày lớp tại vị trí lỗkhoan thay đổi từ 0.9m độ sâu gặp mặt lớp tại vị trí lỗ khoan là 6.3m
- Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2)=2.1 Đây là lớp có sức chịu tải trung bình
- Thủy lực thủy văn
- Do đặc điểm địa hình nên sông suối trong khu vực tuyến đi qua đều là những sông ngắn,
có độ dốc ở thượng lưu, nhưng khi xuống đồng bằng thì tốc độ giảm, dẫn đến nước chảytràn, thời gian tập trung nước chậm, lưu lượng lớn và rất không điều hòa, thường gây lũtrầm trọng trong mùa mưa
- Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 11, với lượng dòng chảy chiếm
70 – 80% lượng dòng chảy năm Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là tháng 10, đâycũng là tháng mà bão thường xuyên hoạt động Trong đó theo kết quả điều tra thủy văn,trận lũ lịch sử năm 2009 gây ngập trên diện rộng, nhiều đoạn tuyến bị lũ ngập sau 1-2m,
cá biệt có đoạn ngập 4-5m
- Mùa kiệt nước thường bắt đầu từ tháng 1 và kết thúc vào tháng VIII, với lượng dòng chảychỉ chiếm 20-30% lượng chảy năm Tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất là tháng 6 vàtháng 7
- Các thông số tính toán thuỷ văn, thuỷ lực công trình:
- Mực nước thiết kế : H1% = 10.02 m
- Lưu lượng thiết kế Q1%=312.22 m3/s
- Vận tốc thiết kế V1%=0.9 m/s
Trang 5- Khẩu độ thoát nước cẩn thiết: L0 = 62.87m
- Do đặc điểm địa hình nên sông suối trong khu vực tuyến đi qua đều là những sông ngắn,
có độ dốc ở thượng lưu, nhưng khi xuống đồng bằng thì tốc độ giảm, dẫn đến nước chảytràn, thời gian tập trung nước chậm, lưu lượng lớn và rất không điều hòa, thường gây lũtrầm trọng trong mùa mưa
- Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 11, với lượng dòng chảy chiếm
70 – 80% lượng dòng chảy năm Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là tháng 10, đâycũng là tháng mà bão thường xuyên hoạt động Trong đó theo kết quả điều tra thủy văn,trận lũ lịch sử năm 2009 gây ngập trên diện rộng, nhiều đoạn tuyến bị lũ ngập sau 1-2m,
cá biệt có đoạn ngập 4-5m
- Mùa kiệt nước thường bắt đầu từ tháng 1 và kết thúc vào tháng VIII, với lượng dòng chảychỉ chiếm 20-30% lượng chảy năm Tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất là tháng 6 vàtháng 7
- Các thông số tính toán thuỷ văn, thuỷ lực công trình:
- Mực nước thiết kế : H1% = 10.02 m
- Lưu lượng thiết kế Q1%=312.22 m3/s
- Vận tốc thiết kế V1%=0.9 m/s
- Khẩu độ thoát nước cẩn thiết: L0 = 62.87m
1.3 Đặc điểm kết cấu cầu:
2.1 Kết cấu nhịp:
a Sơ đồ nhịp:
- Cầu gồm 3 nhịp giản đơn bố trí theo sơ đồ 3 x 25 m
- Tổng chiều dài toàn cầu Ltc=85.5 m
- Mặt cắt ngang mỗi đơn nguyên cầu gồm 5 phiến dầm “I” BTCT DƯL 25m khoảng cáchgiữa các dầm 2.4m
- Bề rộng toàn cầu B=12m
b Dầm cầu:
Sử dụng dầm “I” BTCT DƯL 25.0m, thông số kỹ thuật cơ bản như sau:
- Cường độ bê tông dầm 28 ngày tuổi: f’c=40 Mpa;
- Chiều cao dầm h = 1.45m;
- Mỗi dầm được căng bởi 5 bó cáp 7 tao, đường kính tao cáp 12.7mm;
Trang 6c Dầm cầu:
- Bản mặt cầu bằng BTCT f’c=30Mpa, chiều dày 20cm;
- Bản mặt cầu được đổ tại chỗ, sau khi lao lắp và liên kết dầm chủ;
- Bản mặt cầu dốc ngang hai mái 2%
- Lớp phòng nước: mặt cầu được chống thấm bằng tấm ngăn nước dày 4mm
g Kết cấu lan can, tay vin:
- Gờ lan can bằng BTCT cường độ bê tông f’c=25Mpa
- Tay vịn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng 2 lớp dày 100µm
h Hệ thống thoát nước mặt cầu:
- Gồm các lỗ thu nước phân bố hai bên theo dọc chiều dài cầu;
- Ống thoát nước bằng ống thép đường kình D=150mm, khoảng cách giữa các lỗ thoátnước khoảng 6m theo phương dọc cầu
2.2 Kết cấu mố, trụ:
- Mố cầu bằng BTCT, cường độ bê tông f’c=30Mpa, móng cọc BTCT kích thước40x40cm, mỗi mố dùng 24 cọc chiều dài dự kiến L=20m (mố M1) và L=22m (mố M3)(Tính từ đáy bệ)
- Tứ nón mố được gia cố bằng đá hộc xây vữa f’c=10Mpa
- Sau mố đặt bản quá độ dài 6m trên toàn bề rộng mặt đường
- Vật liệu đắp sau mố là vật liệu thoát nước tốt, đầm lèn đạt yêu cầu K≥0,95
- Trụ bằng BTCT, cường độ bê tông f’c=30Mpa, móng cọc BTCT kích thước 40x40cm, trụgồm 21 cọc chiều dài dự kiến L=21m (Tính từ đáy bệ)
- Bệ bằng BTCT f’c=30Mpa
Trang 72.3 Đường đầu cầu:
- Quy mô mặt cắt ngang: Đoạn cầu Đập Đá nằm trên tuyến tránh nên đường đầu cầu cóquy mô mặt cắt ngang giống với phần tuyến, gồm các bộ phận sau:
+ Độ dốc mái taluy đào 1:1.0
Đường 2 đầu cầu: Kết cấu nền, mặt đường đầu cầu như phần tuyến chính Mái taluyđường đầu cầu và tứ nón sau mố được gia cố bằng đã hộc xây vữa xi măng f’c=10Mpa,dày 30cm trên lớp đá dăm
1.4 Biện pháp thi công chủ đạo:
- Biện pháp thi công chủ đạo mố
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Làm lán trại,chỗ sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên, san ủi mặt bằng bằng phẳng tạo điều kiện cho thi công
- Tập kết vật liệu đến hiện trường thi công: đá hộc, cát,sỏi, xi măng, cốt thép
Công tác định vị ,San ủi mặt bằng thi công mố
-Xác định phạm vi thi công mô, định vị hố móng:
-Tập kết vật liệu ,vận chuyển máy móc, thiết bị thi công Dùng máy ủi 110CV san ủi tạo mặt bằng thi công mố
-Làm công tác chuẩn bị cho việc khoan cọc
Bước 2: Công tác đóng cọc
- Thi công cọc thử
- Thi công cọc đại trà
Bước 3: Thi công hố móng
a/ Đào đất hố móng.
Trang 8- Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công đào đất trong hố móng Đào bằng máy trước, khigần tới cao độ đầu cọc thì sử dụng nhân lực tránh va chạm làm hư hại đầu cọc Trong khi đào cần bố trí ô tô vận chuyển đất
b/ Vệ sinh hố móng
- Tiến hành đập đầu cọc, uốn cốt thép
- Vệ sinh hố móng
- Đổ bê tông tạo phẳng: Max 100, dày 10cm
Bước 4: Thi công bệ mố và lấp trả hố móng:
- Lắp dựng hệ đà giáo, ván khuôn, văng chống
- Cốt thép được gia công và đan buộc thành lưới, thành khung sườn trước khi cẩu lắp vàođúng vị trí ván khuôn
- Chiều dài lớp bảo vệ cần được bảo đảm bằng cách kê các miếng đệm vữa xi măng có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ
- Cốt thép phải sạch, không được dính bùn bẩn, dầu mỡ và không bị gỉ
- Trước khi tiến hành đổ bê tông cốt thép phải được nghiệm thu đạt yêu cầu về kĩ thuật Sau khi đổ bê tông bệ mố xong tiến hành lấp trả đất hố móng bằng thủ công
Bước 5: Thi công tường cánh, tường thân.
- Sau khi thi công bệ mố đạt cường độ ,tháo dỡ ván khuôn ,văng chống bệ mố
- Lắp dựng đà dáo,ván khuôn, cốt thép tường thân ,tường cánh
- Đổ bêtông tường thân, tường cánh bằng máy bơm bê tông
- Bảo dưỡng bê tông ,tháo dỡ văng chống,ván khuôn khi bê tông đạt cường độ cho phép
- Tường đỉnh được thi công sau khi lao lắp dầm vào vị trí
Bước 6: Đắp đất sau mố và thi công bản vượt:.
Sau khi bê tông thân mố đạt 75% cường độ thì tiến hành đắp đất sau mố
- Thi công dầm ke
- Thi công lớp đá dăm đệm
- Lắp đặt cốt thép
- Đổ bê tông bản quá độ
Bước 7: Xây đá tứ nón chân khay.
- Đào đất chân khay
- - Đắp đất tứ nón
- Xây chân khay, tứ nón
Bước 8: Hoàn thiện mố
Trang 9- Thỏo rỡ vỏn khuõn cõy trống thõn mố, tường đầu, tường cỏnh
- Thanh thải dũng chảy
Chương 2 THIẾT KẾ THI CễNG VÀ TỔ CHỨC THI CễNG MỐ CẦU
2.1 Thiết kế tụ̉ chức thi cụng và thi cụng mố cầu: (bỏ qua nếu khụng được giao)
2.1.1- Trỡnh tự cỏc bước thi cụng chi tiết:
- Di chuyển dàn máy đóng cọc vào vị trí
- Đóng cọc thử để quyết định chiều dài cọc đại trà
- Sau khi có kết quả đóng cọc thử đóng cọc đại trà tới cao độ
- Sử dụng máy xúc kết hợp với thủ công đào đất hố móng tới cao độ thiết kế.
- Đổ bê tông tạo phẳng 10Mpa dày 10cm.
- Thí nghiệm kiểm tra chất lợng cọc đóng 40x40 cm.
- Đập đầu cọc, Hút nớc làm khô và vệ sinh hố móng
Trang 10I200 a=1 m
BƯớc 5: thi công t ờng thân và một phần t ờng cánh mố
- Tháo dỡ ván khuôn bệ mố, đắp trả hố móng đến cao độ đỉnh bệ
BƯớc 6: thi công t ờng đỉnh và t ờng cánh
- Lắp dựng văng chống ván khuôn, cốt thép cho tờng đỉnh
và tờng cánh mố còn lại
- Đổ bê tông và bảo dỡng bê tông
Trang 11đất đắp
+8.20
+6.21 HTC=6.75
Bước 7: Hoàn thiện mố
- Bảo dưỡng bờ tụng mố, thỏo dỡ vỏn khuụn khi bờ tụng mố đạt cường độ
2.2 – Tớnh toỏn, lựa chọn cụng nghệ và cỏc thiết bị thi cụng:
2.2 Tụ̉ chức mặt bằng cụng trường
- Cỏc trang thiết bị cụng trường tạm cho Dự ỏn được lập kế hoạch đầy đủ và phối hợp vớiviệc lắp đặt kịp thời Cỏc kết cấu và thiết bị tạm sẽ được thiết kế, mua sắm, huy động đểđảm bảo lắp đặt kịp thời và sử dụng ban hỗ trợ từ khi bắt đầu dự ỏn đến khi hoàn thành
dự ỏn Ở những nơi cú thể, cỏc kết cấu sẽ được lắp đặt bằng cỏc vật liệu địa phương như
đó sử dụng trờn thực tế phổ biến trong khu vực
Sơ đồ bố trớ tụ̉ng thể
- Trước khi bắt đầu triển khai thực hiện cụng trỡnh vĩnh cửu, cỏc cụng trỡnh tạm như vănphũng, phũng thớ nghiệm, nhà, đường cụng vụ, bói gia cụng, nhà, bói đỳc dầm v.v sẽđược huy động
- Bỏm theo biện phỏp chủ đạo và thực tế cho phự hợp
Văn phũng chỉ huy cụng trường:
- Địa chỉ: 294 Lờ Duẩn, Phường Đập Đỏ, TX An Nhơn, Bỡnh Định
- Văn phũng được trang bị đầy đủ trang thiết bị, mỏy múc phục vụ cho cụng việc và đảmbảo điều kiện sinh hoạt tốt cho nhõn viờn
Nhà ở cho cụng nhõn
- Thuờ nhà dõn ngay cạnh cụng trường, thuận tiện cho việc đi lại, làm việc của cụng nhõn
- Nhà ở cú đầy hệ thống điện, nước, hệ thống thụng tin liờn lạc, cụng trỡnh vệ sinh, đảmbảo điều kiện sinh hoạt tốt cho cụng nhõn
Đường cụng vụ.
- Đường cụng vụ được xõy dựng cho mục đớch thi cụng và bảo đảm sử dụng tốt trong suốtthời gian thực hiện cỏc hạng mục chớnh của Cụng trỡnh
Trang 12- Công tác thi công đường công vụ được thực hiện mọi công việc theo đúng yêu cầu và nộidung liên quan như đã thể hiện trên các Bản vẽ
Bãi đúc cọc, dầm I25m
- Bãi đúc cọc, đúc dầm được hoàn thành trước khi huy động những vật liệu và thiết bị cầnthiết cho việc sản xuất Khu vực bãi sản xuất phải đảm bảo bằng phẳng để tạo điều kiện
di chuyển cho xe và thiết bị chuyên dụng
Bãi tập kết vật liệu, gia công cốt thép
- Bãi tập kết vật liệu, gia công cốt thép được bố trí ngoài trời, có diện tích đủ lớn để đápứng các yêu cầu chứa hàng lúc cao điểm
- Có phương án bảo quản vật tư , trang thiết bị , đảm bảo không bị mất mát, hư hỏng
2.3 Thi công cọc đóng 40x40cm
2.3.1 Chuẩn bị mặt bằng, tập kết máy móc thiết bị thi công
Tiến hành san ủi mặt bằng đến cao độ thiết kế- Hệ thống các công trình tạm được xây dựng chắc chắn, đảm bảo an toàn cho người lao động và thiết bị trong suốt quá trình thi công
- Hệ thống thoát nước tạm thời phải đảm bảo thoát nước tốt, mặt bằng không bị đọng nước
Công tác trắc đạc tuân theo TCVN 3972-1984, TCVN 309-2004
- Với biện pháp đo đạc, kiểm tra trong quá trình thi công, công trình sẽ đạt độ chính xác như sau:
- Khoảng cách tất cả các trục tại bất kỳ vị trí nào cũng không vượt quá 5mm so với kích thước thiết kế
- Sai số độ cao các cốt độ thiết kế so với điểm mốc khống chế độ cao là 5mm Sai lệch vị trí trên mặt bằng tại bất kỳ điểm nào so với đường trục gần nhất là 10mm
-Tất cả các cột, tường không sai quá 12mm theo phương thẳng đứng tại bất kỳ điểm nào từ dưới lên trên
*Máy ủi
-+ 8.2