Vieäc ñoåi môùi chöông trình saùch giaùo khoa ñoøi hoûi giaùo vieân phaûi ñoåi môùi phöông phaùp daïy hoïc nhaèm tích cöïc hoùa hoaït ñoäng hoïc taäp cuûa hoïc sinh, taïo cho caùc em phong caùch hoïc taäp chuû ñoäng, saùng taïo vaø gaây höùng thuù trong khi hoïc taäp.Ñeå ñaùp öùng yeâu caàu thì giaùo vieân phaûi coù moät trình ñoä chuyeân moân vöõng vaøng, thieát keá baøi hoïc baèng phöông phaùp daïy hoïc toå hôïp trong ñoù thieát keá caùc hoaït ñoäng cuûa thaày sang thieát keá hoaït ñoäng cuûa troø.Giaùo vieân phaûi coù moät voán kieán thöùc vöõng, töø ñoù coù theå aùp duïng linh hoaït caùc quy trình, caùc böôùc leân lôùp trong caùc hoaït ñoäng daïy hoïc.Toâi chæ trình baøy ñeà taøi daïy hoïc baèng phöông phaùp grap. Ñaây laø daïng baøi leân lôùp ñöôïc nhieàu giaùo vieân quan taâm nhaát. Vaäy laøm theá naøo ñeå thieát keá ñöôïc baøi luyeän taäp cho thaät hieäu quaû, hoïc sinh ñöôïc laøm vieäc nhieàu vaø chieám lónh caùc kieán thöùc ñaõ ñöôïc hoïc moät caùch coù heä thoáng, khoâng rôøi raïc nhöng ñoàng thôøi giaùo vieân cuõng khoâng maát quaù nhieàu coâng söùc môùi laøm ñöôïc.
Trang 1I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc đổi mới chương trình sách giáo khoa đòi hỏi giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, tạo cho các em phong cách học tập chủ động, sáng tạo và gây hứng thú trong khi học tập
Để đáp ứng yêu cầu thì giáo viên phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, thiết kế bài học bằng phương pháp dạy học tổ hợp trong đó thiết kế các hoạt động của thầy sang thiết kế hoạt động của trò
Giáo viên phải có một vốn kiến thức vững, từ đó có thể áp dụng linh hoạt các quy trình, các bước lên lớp trong các hoạt động dạy học
Tôi chỉ trình bày đề tài dạy học bằng phương pháp grap Đây là dạng bài lên lớp được nhiều giáo viên quan tâm nhất Vậy làm thế nào để thiết kế được bài luyện tập cho thật hiệu quả, học sinh được làm việc nhiều và chiếm lĩnh các kiến thức đã được học một cách có hệ thống, không rời rạc nhưng đồng thời giáo viên cũng không mất quá nhiều công sức mới làm được
II CÁC BƯỚC LẬP GRAP NỘI DUNG CỦA BÀI LUYỆN TẬP
Bước 1:
Giáo viên cần phải chọn lọc và nêu lên được những kiến thức chốt, đó là hệ thống bản chất nhất, căn bản nhất mà học sinh buộc phải biết, nếu không có chúng thì học sinh không thể suy ra được các kiến thức khác có liên quan và các kiến thức này lại giúp cho trò đào sâu các kiến thức cơ bản nhất
Bước 2:
Trang 2Giáo viên phải mã hóa các kiến thức chốt đó và xếp chúng vào các đỉnh
Việc xếp đỉnh phải đảm bảo tính logic của sự phát triển của toàn bộ chương và có chú ý đến sự tương tác của thầy và trò ở trên lớp
Bước 3:
Lập mối liên hệ giữa các kiến thức đó Việc này có thể phát huy tính tư duy của trò
III THỰC HIỆN BÀI LÊN LỚP LUYỆN TẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP GRAP
1 Xác định mục tiêu: học sinh cần nắm vững cái gì trong toàn bộ hệ thống kiến thức, tiếp cận và vận dụng đó như thế nào
2 Chuẩn bị: phiếu bài tập có tính hệ thống hóa, khái quát hóa giữa các kiến thức
3 Xây dựng các hoạt động dạy và học: đây là khâu mấu chốt, quan trọng nhất nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực chuyên môn của giáo viên và khả năng tiếp cận của từng đối tượng học sinh
IV CÁC YÊU CẦU VÀ QUY TRÌNH DẠY HỌC BÀI LÊN LỚP LUYỆN TẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP
- Hoàn thiện hoặc nâng cao ở mức cho phép đối với học sinh trung học cơ sở với phần lý thuyết đã học trong chương trình
- Sử dụng grap để học sinh tự hệ thống các kiến thức đã học, thông qua các dạng bài tập để từ đó học sinh rút ra những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ
- Vận dụng các lý thuyết đã học để giải các bài tập theo yêu cầu của giáo viên
- Thông qua grap luyện tập, rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập chủ động, sáng tạo
Trang 3- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ từ 4-5 học sinh nhằm tích cực hoá trong vấn đề dạy học
V QUY TRÌNH XÂY DỰNG GRAP LÊN LỚP LUYỆN TẬP
1 Nghiên cứu tài liệu: Phải hệ thống hóa phần kiến thức chốt, căn bản nhất
2 Xây dựng hệ thống bài tập, mục đích và tác dụng của từng loại bài tập này như thế nào Các cách giải các bài tập, cách giải nào là tối ưu
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp sao cho hài hòa, phù hợp với mục tiêu của bài luyện tập
4 Kết luận nội dung bài luyện tập và đánh giá
VI MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA CỤ THỂ
A BÀI LUYỆN TẬP 1
1 Kiến thức cần nhớ
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)
Chất (tạo nên từ nguyên tố hoá học)
Đơn chất
( tạo nên từ một
nguyên tố)
Hợp chất ( tạo nên từ hai nguyên
tố trở lên)
Kim
vô cơ
Hợp chất hữu cơ
Trang 4Dựa vào sơ đồ grap, giáo viên giúp học sinh dễ dàng hệ thống các khái niệm đã học Từ đó giáo viên dùng phương pháp đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm nhỏ để đưa ra các kiến thức đã học
Giáo viên hỏi học sinh: nguyên tử là gì? Nguyên tử khối là gì?
Phân tử là gì? Phân tử khối là gì? Từ đó cho học sinh thảo luận và trình bày bảng bằng sơ đồ grap
Về bài tập giáo viên cho học sinh lên bảng làm
B BÀI LUYỆN TẬP 2
Giáo viên cho ví dụ các trường hợp
Trường hợp 1:
Ví dụ 1:
II II
Ca O
Công thức hoá học
Công thức hoá
học của đơn chất
Ax
Công thức hoá
học của hợp chất AxBy…
Hoá trị
a b AxBy
a b AxBy Nếu a = b → x =
y = 1
a b AxBy Nếu a # b → x = b, y
= a
Trang 5Ta thấy hoá trị của Ca = hoá trị của O và bằng
2 (a = b = II) nên
Ta có công thức hoá học là CaO
Ví dụ 2:
I II
H SO4
Ta thấy hoá trị của H khác hoá trị của SO4 (a # b) nên
x = b (b=2), y = a (a = 1)
Ta có công thức hoá học là H2SO4
Trường hợp 2: xác định hoá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây: a b a b a b
H2S; FeO; Ag2O
a b
a H2S
Dựa vào công thức hoá học trên ta thấy a = 1; b
= 2 nên H có hoá trị I, S có hoá trị II
a b
b FeO
Dựa vào công thức hoá học trên ta thấy a = 2; b
= 2 vì O luôn có hoá trị II và Fe có hoá trị II
a b
Ag2O
Dựa vào công thức hoá học trên ta thấy a = 1; b
= 2 vì O luôn có hoá trị II và Ag có hoá trị I
Từ đó giáo viên cho học sinh lên bảng làm các bài tập có trong sách giáo khoa
BÀI TẬP 1: Hãy tính hoá trị của đồng Cu,
photpho P, natri Na, canxi Ca, sắt Fe trong các công thức hoá học sau: CuO, P2O5, Na2O, CaO, Fe2O3
Giải:
Cu có hoá trị II; P có hoá trị V; Na có hoá trị I;
Ca có hoá trị II; Fe có hoá trị III
BÀI TẬP 2: Lập công thức hoá học và tính
phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm silic Si liên kết với oxi O, nhôm Al liên kết với Cl,
Trang 6canxi Ca liên kết với nhóm OH, sắt Fe liên kết với nhóm SO4
SiO2 = 28 + 16.2 = 60
AlCl3 = 27 + 35,5.3 = 133,5
Ca(OH)2 = 40 + (16 + 1).2 = 74
Fe2(SO4)3 = 56.2 + (32 + 16.4).3 =400
BÀI TẬP 3: Hãy chọn các công thức hoá học
đúng và sữa lại các công thức hoá học viết sai sau đây: HCl, NaCl2,NH3, N2O5, Ca2SO4, CO, H3PO4, N,
P2, Cu2, CaCl, AlCl2, C2O, Zn(OH)3, Mg(CO)3
Giải:
(Giáo viên gợi ý: sử dụng bảng 1 trang 42 sách giáo khoa để làm)
- Công thức đúng: HCl, NH3, N2O5, CO, H3PO4
- Công thức sai: N, P2, Cu2, NaCl2, CaCl, AlCl2, C2O,
Ca2SO4, Zn(OH)3, Mg(CO)3
⇒ Sửa lại: N2, P, Cu, NaCl, CaCl2, AlCl3, CO2, CaSO4, Zn(OH)2, MgCO3
C BÀI LUYỆN TẬP 3
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm giúp học sinh thiết lập sơ đồ hệ thống kiến thức đã học Cho học sinh lên bảng trình bày nội dung thảo luận Sau đó giáo viên chuyển qua phần BÀI
Sự biến đổi
chất
Hiện tượng
vật lý
Hiện tượng hoá
học
Phản ứng hoá
học
Định luật bảo toàn
khối lượng
Phương trình hoá học
Trang 7TẬP để củng cố thêm phần lý thuyết vừa nói
BÀI TẬP 1: Canxi cacbonat là thành phần chính
của đá vôi Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hoá học sau:
Canxi cacbonat Canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280kg đá vôi tạo ra 140kg canxi oxit CaO ( vôi sống) và 110kg khí cacbon đioxit CO2
a Viết công thức về khôí lượng của các chất trong phản ứng
b Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi
Giải:
a m Canxi cacbonat = m Canxi oxit + m Cacbon đioxit
b Khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi:
m Canxi cacbonat = 140 kg + 110 kg = 250 kg
Tỉ lệ % về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi:
250
% Canxi cacbonat = - x 100% = 89,3%
280
BÀI TẬP 2: Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước
a Lập công thức hoá học của phản ứng
b Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit
Giải:
a C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
b Số ptử etilen : số ptử oxi = 1 : 3
Số ptử etilen : số ptử cacbon đioxit
= 1 : 2
BÀI TẬP 3: Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 Alx(SO4)y + Cu
a Xác định các chỉ số x, y
b Lập phương trình hoá học Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất
Giải:
a x = 2; y = 3
b 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3 Cu
Trang 8Số ntử Al : số ntử Cu = 2 : 3.
Số ptử CuSO4 : số ptử Al2(SO4)3
= 3 :1
D BÀI LUYỆN TẬP 4
MOL
Mol là gì
Khối lượng mol
là gì
Thể tích mol của chất
khí là gì
Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó
m (g)
n =
M (g/mol)
Số mol
m (g)
M =
n (mol)
m = n.M
V = n.22,4 (l)
V (l)
n = 22,4
Tỷ khối của
chất khí
MA(g)
dA/B =
Trang 9Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh sẽ thiết lập sơ đồ hệ thống Sau khi cho học sinh tìm ra mối liên hệ giữa các khái niệm và các công thức, thì giáo viên cho học sinh lên bảng hệ thống toàn bộ chương MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC Giáo viên kết hợp
phương pháp grap với phương pháp nêu vấn đề và đàm thoại để học
sinh nắm vững kiến thức trọng tâm của chương Sau khi thấy học sinh đã làm việc đúng theo kế hoạch thì giáo viên chuyển qua phần giải các BÀI TẬP để củng cố thêm phần lý thuyết vừa nói
BÀI TẬP 1: Hãy tìm CTHH đơn giản nhất của
một lưu hùynh oxit, biết rằng trong oxit này có 2g lưu hùynh kết hợp với 3g oxi
Giải
Ta có tỷ lệ:
2 3
Số mol nguyên tử S: Số mol nguyên tử O = - : = 2 : 6 = 1 : 3
32 16
CTHH đơn giản: SO2
BÀI TẬP 2: Hãy tìm CTHH của một hợp chất
có chứa 36,8%Fe; 21%S và 42,2%O Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152g
Giải
-Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố cótrong 1 mol hợp chất:
152x36,8 152x21
mFe= - =56(g) mS= -=32(g)
100 100 mO=152-(56+32)=64
-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:
56 32 64
nFe = - =1mol nS = = 1mol nO = = 4mol
56 32 16
Trang 10Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có: 1nguyên tử Fe; 1nguyên tử S; 4 nguyên tử O
CTHH: FeSO4
BÀI TẬP 3: Một hợp chất có CTHH là K2CO3
Em hãy cho biết:
a Khối lượng mol của chất đã cho
b.Thành phần % của các nguyên tố có trong hợp chất
Giải:
a Khối lượng mol của chất đã cho:
K2CO3=39.2+12+16.3=138(g)
b.Thành phần % của các nguyên tố có trong hợp chất
39.2
%K = - x 100% = 56,5%
138 12
%C= - x 100% = 8,7%
138
%O=100-(56,5+8,7)=34,8%
BÀI TẬP 4: Có PTHH sau:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O a.Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10g canxicacbonat tác dụng với axitclohidric dư
b.Tính thể tích khí cacbonic thu được, nếu có 5g canxicacbonat tác dụng hết với axit (đktc)
Giải
a.Tìm số mol canxicacbonat
10
n CaCO3 = = 0,1(mol)
100
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
1(mol) 1(mol)
0,1(mol) x(mol)
x = 0,1 mol
-Tìm khối lượng canxi clorua thu được:
m = n.M = 0,1mol 111g/mol = 11,1(g)
b.Tìm số mol canxicacbonat
Trang 115
n CaCO3= =0,05(mol)
100
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
1(mol) 1(mol)
0,05(mol) y(mol)
y = 0,05 mol
-Tìm thể tích khí cacbonic thu được:
V = n.22,4 = 0,05(mol) x
22,4(l/mol) = 1,12(lít)
VII NHỮNG ĐIỀU CHÚ Ý KHI CHO HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
Khi giáo viên cho học sinh làm các bài tập thì giáo viên phải tóm tắt đề bài hoặc giải thích rõ những điều cần thiết khi làm Có thể giáo viên chỉ ra những sai lầm thường mắc phải khi làm các bài tập như: viết sai công thức hoá học (do học sinh không thuộc hoá trị các nguyên tố), viết sai phương trình hoá học (sai chất), tính toán sai…
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm các bài tập nên gọi các em yếu, trung bình làm các bài tập dễ, đơn giản, các em học sinh khá giỏi làm các bài tập khó hơn, phức tạp hơn Khi thấy học sinh làm sai thì giáo viên cho ngừng ngay, không nên để học sinh làm xong mới cho học về chỗ
Giáo viên nên cho học sinh ghi rõ giá trị, đơn vị tính vào trong bài làm của mình, tránh tình trạng học sinh chưa rõ hoặc bắt chước trong sách Từ đó học sinh hiểu rõ hơn
Giáo viên nên cho học sinh làm việc theo nhóm nhằm hướng các hoạt động học tập vào học sinh làm cho các em tích cực hơn, hiệu quả hơn Giáo viên có thể chia theo nhóm nhỏ (3 – 5 học sinh) hoặc nhóm lớn (8 – 10 học sinh) giúp các em dễ dàng làm việc tích cực hơn Trong nhóm giáo viên bầu nhóm trưởng, nhóm phó và các thành viên khác Giáo viên cho các
Trang 12nhóm tự quản lý và nhóm trưởng chịu trách nhiệm trước giáo viên bộ môn về nhóm mình phụ trách Khi lên bảng trình bày các nhóm cử
ra đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi nhận xét đánh giá Nên phân chia các nhóm có các em học sinh khá giỏi và học sinh yếu, trung bình ngồi chung không nên tách biệt học sinh khá giỏi và trung bình yếu, kém
Tạo sự thi đua giữa các nhóm với nhau, cuối giờ luyện tập giáo viên có thể cho các nhóm thi đua với nhau hoặc chơi trò chơi nhỏ nhằm làm giảm đi áp lực học tập, tạo hưng phấn cho các tiết học sau
Và một điều nữa là giáo viên cần xem vào các mẫu chuyện ngắn, vui giúp học sinh thư giản Hoặc giáo viên liên hệ thực tế các vấn đề có liên quan đến bài học nhằm giảm bớt căng thăng cho các em Giáo viên tạo mối quan hệ thầy trò tốt nhằm làm cho học sinh yêu thích môn học của mình hơn
VIII KẾT LUẬN
Để cải tiến việc lên lớp khi dạy các bài luyện tập cho học sinh thì có rất nhiều phương pháp giảng dạy nhưng để phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo chiếm lĩnh, lĩnh hội kiến thức của học sinh thì phương pháp grap dạy học đặc biệt mang lại hiệu quả
Thay vì làm việc rời rạc, kiến thức chiếm lĩnh của học sinh không hệ thống như cách thực hiện giờ lên lớp thông thường, thì phương pháp grap giúp học sinh hệ thống hóa được kiến thức, học sinh tự tổng kết được các chuổi kiến thức mà các em đã được học trong toàn bộ chương (bài) Từ đó các em học sinh lĩnh hội một cách tự giác Có như vậy thì giờ lên lớp luyện tập mới mang đúng ý nghĩa của nó
Trang 13Dầu Tiếng, ngày 18 tháng 04 năm 2008
Người viết
sáng kiến
Mai Văn Việt Nhận xét của ban giám hiệu