1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG BỆNH VIÊM V.A

26 855 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành:. Khai thác được tiền sử, bệnh sử của viêm V.A..  Phát hiện được các dấu hiệu tại chỗ và toàn thân của viêm V.A..  Chẩn đoán được các biến chứng của viêm V.A..  Chỉ định đi

Trang 1

VIÊM V.A

MỤC TIÊU HỌC TẬP NỘI DUNG CHÍNH

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Kiến thức.

huyết Waldeyer

thực thể của viêm V.A

sóc tại nhà đối với trẻ bị viêm

Trang 3

Thực hành:.

 Khai thác được tiền sử, bệnh sử của viêm V.A.

 Phát hiện được các dấu hiệu tại chỗ và toàn thân của viêm V.A.

 Chẩn đoán được viêm v.a cấp và viêm V.A mạn

tính.

 Chẩn đoán được các biến chứng của viêm V.A.

 Chỉ định điều trị viêm V.A cấp tính và chỉ định nạo V.A.

Thái độ: Xác định là một bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không được

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

Nhắc lại giải phẫu – sinh lý vòng bạch huyết

Waldeyer.

Trang 8

Hình 4: vòng Waldeyer.

Trang 9

Cấu trúc VA

Trang 10

Chức năng VA

Sản sinh ra kháng thể (chủ yếu là kháng thể dịch thể)

Trang 11

 Bệnh thích ứng (de l’adaptation).

Trang 12

Bệnh học

 Quá phát mô tân bào (bệnh thích ứng)

+ Từ 6 tháng tuổi – tự tạo kháng thể

+ VA chấp nhận sự kích nhiễm

+ 80 – 100 lần nhiễm khuẩn – tạo ra đủ kháng thể suốt đời

Trang 13

Viêm V.A cấp (viêm mũi họng cấp)

+ Xảy ra ở trẻ < 3 tuổi

Trang 14

• Khám mũi họng :

- Mủ nhày thành sau họng từ trên chảy xuống

- Soi mũi VA to, xuất tiết

Trang 17

Viêm V.A mạn

+ Tri u ch ng : Tri u ch ng : ệu chứng : ệu chứng : ứng : ứng :

Trang 19

Biến chứng.

+ Viêm mũi – viêm xoang.

+ Viêm tai giữa thanh dịch viêm tai giữa mủ, thủng nhĩ nghe kém.

+ Aùp xe thành sau họng.

+ Viêm thận, viêm khớp.

+ Viêm khí, phế quản.

Trang 20

Chỉ định nạo V.A: theo Hiệp Hội Tai Mũi

Họng Hoa Kỳ (2000)

+  4 đợt chảy mũi mủ tái phát trong 1 năm ở

trẻ dưới 12 tuổi

+ Triệu chứng viêm v.a kéo dài sau 2 đợt điều

trị bằng kháng sinh, mỗi đợt kháng sinh ít nhất là 2 tuần và chỉ sử dụng kháng sinh chống lại -lactamase.lactamase

+ Rối loạn giấc ngủ với sự tắc nghẽn đường

mũi ít nhất là 3 tháng

+ Nói giọng mũi

Trang 21

+ Viêm tai giữa thanh dịch trên 3 tháng.

+ Rối loạn sự tăng trưởng về miệng với mặt, răng mọc lệch được xác định bởi bác sĩ răng hàm mặt

+ Biến chứng tim phổi, quá phát tâm thất phải có liên quan với đường hô hấp trên

Trang 22

Chống chỉ định:

+ Nhiễm trùng mũi họng cấp tính

+ Rối loạn đông máu

+ Bệnh tim mạch chưa ổn định

+ Đang có dịch: bại liệt, sởi, cúm, sốt xuất huyết

+ Lao sơ nhiễm

+ Chẻ vòm hầu

Trang 23

Dự phòng và chăm sóc tại nhà viêm V.A.

+ Tránh suy dinh dưỡng

+ Giáo dục bà mẹ về chăm sóc trẻ, chế độ ăn uống thích hợp, cần quan tâm tới trẻ khi thời tiết thay đổi

+ Phòng ngừa viêm V.A là biện pháp hàng đầu, hiệu quả cao hơn, tránh được biến

chứng cho trẻ, trẻ phát triển khoẻ mạnh (có thể tuyên truyền qua: sách, báo, tranh cổ

động, truyền hình, truyền thanh, radio, )

Trang 24

+ Vệ sinh môi trường sống, thóang mát, vệ sinh cá nhân cho trẻ, rửa sạch tay, không

quệt mũi bằng tay Hướng dẫn cách lau mũi,

xì mũi, hút mũi, nhỏ thuốc mũi, rửa mũi

+ Cần nạo V.A sớm khi có chỉ định

Ngày đăng: 12/06/2017, 19:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: vòng Waldeyer. - BÀI GIẢNG BỆNH VIÊM V.A
Hình 4 vòng Waldeyer (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w