1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG BỆNH VIÊM HỌNG

22 1,2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nguyên nhân viêm họng đỏ cấp, viêm họng mãn tính, viêm họng bạch hầu.. Thái độ: Xác định viêm họng là một bệnh thường gặp, không nguy hiểm nhưng ảnh h ửởng đến chất lượng cuộc sống...

Trang 1

VIÊM HỌNG

MỤC TIÊU HỌC

TẬP NỘI DUNG CHÍNH

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Kiến thức:

+ Tóm tắt giải phẫu- sinh lý họng

+ Nguyên nhân viêm họng đỏ cấp, viêm họng mãn

tính, viêm họng bạch hầu

+ Triệu chứng lâm sàng của viêm họng

+ Biến chứng các thể viêm họng

+ Nguyên tắc và phương pháp điều trị viêm họng.+ Cách điều trị viêm họng

Trang 3

+ Chỉ định được các xét nghiệm cần thiết.

+ Chẩn đoán được các loại viêm họng

Trang 4

+ Chẩn đoán được các biến chứng tại chỗ và toàn thân.

+ Tuyên truyền phòng chống bệnh viêm họng

Thái độ: Xác định viêm họng là một bệnh

thường gặp, không nguy hiểm nhưng ảnh h ửởng đến chất lượng cuộc sống

Trang 5

NỘI DUNG CHÍNH

1 Nhắc lại giải phẫu họng.

- Họng là ngã tư đường ăn và đường thở, là

cửa ngõ xâm nhập của các yếu tố gây bệnh: siêu vi, vi khuẩn, hoặc các yếu tố ngoại lai khác

• - 3 phần : họng mũi, họng miệng và hạ họng.

• - Họng được bao phủ bởi niêm mạc dạng

biểu bì nhiều tầng có các tế bào gai, có

nhiều tuyến nhày và nang lymphô

Trang 6

Sự phân chia hầu:

- I: hầu mũi.

- II: hầu họng.

- III: hạ họng.

Thành bên của họng miệng

Hình 7: phân chia hầu - họng.

Trang 7

2 Sinh lý họng.

Trang 8

3 Nguyên nhân và dịch tễ học.

Viêm họng.

Có nhiều loại vi khuẩn gây viêm họng:

khuẩn thường gây viêm họng cấp chiếm 15 – 30% Ngồi ra cịn do vi khuẩn khác như :

phế cầu, Hemophylus Influenzae, Moraxella

Trang 9

4 Viêm họng cấp tính.

mùa lạnh

Trang 10

- Yếu tố gợi ý tác nhân do virus:

+ Viêm kết mạc

• + Chảy nước mũi.

Trang 11

Triệu chứng:

• - Bệnh khởi phát đột ngột, ớn lạnh, nhức

đầu, sốt cao, đau nhức mình mẩy kèm đau rát họng, nuốt đau, tiếng nói bị khàn

• - Khám họng : toàn bộ niêm mạc họng đỏ : màn hầu, amiđan, trụ trước, trụ sau, thành sau họng Trên mặt amiđan có chất nhày

trong

• - Bệnh kéo dài 3 – 4 ngày, sau đó nhiệt độ và các triệu chứng cơ năng giảm nhanh, nếu không có bội nhiễm và biến chứng

Trang 12

Thể lâm sàng:

• - Viêm họng cúm.

• - Viêm họng đỏ do virus APC (Adenoidal

• - Viêm họng đỏ do vi khuẩn: thường do liên

cầu tiêu huyết Bêta nhóm A (GABHS), có

thể gây thấp khớp, hạch thường sưng to, bạch cầu trong máu tăng

• - Viêm họng mũi ở trẻ em.

Trang 13

Điều trị và phòng bệnh:

• - Điều trị triệu chứng là chủ yếu

• - Nếu có bội nhiễm hoặc có biến chứng cần

sử dụng kháng sinh thích hợp

• - Bệnh hay lây, cần cách ly bệnh nhân không dùng chung chén đĩa, ly uống nước, khăn

mặt…

Chỉ định nạo V.A hoặc cắt amiđan khi có chỉ định

Trang 14

Viêm họng giả mạc trắng thông thường: Nguyên nhân thường do vi khuẩn : hay gặp nhất là do

liên cầu, phế cầu, tụ cầu, Haemophylus

nào, thường gặp ở người lớn và trẻ lớn

+ Khởi phát đột ngột: ớn lạnh, đau nhức mình mẩy, nhức đầu, sốt, đau rát họng Mỗi lần nuốt có thể đau nhói lên tai – khàn tiếng

+ Khám họng: 2 amiđan sưng to, đỏ tươi, 1 lớp giả mạc bao phủ miệng khe

+ Trụ trước, trụ sau, màn hầu xung huyết đỏ

Trang 15

• - Bạch hầu: giả mạc dính vào niêm mạc khi gỡ ra thì chảy máu

• - Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân

(mononucleose): hạch to, mỏi mệt nhiều,

viêm họng trắng hoặc loét họng Trong máu tế bào đơn nhân chiếm đa số

Trang 16

Điều trị:

• - Dùng thuốc kháng sinh thích hợp sẽ rút lui sau 24 giờ

• - Giảm đau, hạ sốt: Aspirine pH8,

Paracetamol, Efferalgan, kháng Histamin

• - Điều trị tại chỗ: xúc họng – miệng bằng

nước muối pha loãng, vệ sinh răng miệng…

• - Sau khi ổn định cần cắt amiđan nếu có chỉ định

Trang 17

Viêm họng bạch hầu:

Viêm họng Vincent:

5 Viêm họng mạn tính.

Nguyên nhân và dịch tễ học: Viêm họng

mạn tính là một bệnh rất thường gặp, nam gặp nhiều hơn nữ Tuỳ theo tuổi tác mà viêm họng mạn tính có các thể khác nhau:

Trang 18

• - Đối với trẻ em: thường bị viêm họng nang

(pharyngite folliculaire) với những hạt lổn nhổn ở thành sau họng

• - Thiếu niên và lớn tuổi thường hay bị viêm

họng long tiết và viêm họng quá phát

• - Người cao tuổi hay bị viêm họng teo.

• - Hút thuốc lá, uống rượu, ăn uống nhiều

chất kích thích là điềøu kiện thuận lợi cho

viêm họng mạn tính

Trang 19

Viêm họng mạn tính có nhiều nguyên nhân

khác nhau:

• - Viêm mũi, viêm xoang gây tắc mũi, phải

thở bằng miệng, mũi chảy dịch xuống thành sau họng

• - Do môi trường: hít phải không khí có nhiều

bụi hữu cơ, vô cơ, hơi nóng khô, hơi hoá

chất

• - Do bệnh dị ứng, bệnh gout, trào ngược dạ

dày- thực quản, viêm đại tràng, viêm gan

Trang 20

• - Viêm họng mạn tính xuất tiết.

• - Viêm họng mạn tính quá phát - Viêm họng teo:

Trang 21

Điều trị:

• - Giải quyết ổ viêm nhiễm ở mũi xoang

nhất là các xoang sau, amiđan

• - Cần làm các xét nghiệm về máu để

phát hiện các bệnh về khớp, gan, thận…, hạn chế uống rượu, hút thuốc

• - Rỏ mũi bằng nước muối sinh lý đẳng

trương hoặc thuốc co mạch

• - Rửa mũi.

• - Khí dung mũi, khí dung họng.

• - Xúc họng – vệ sinh răng miệng.

• - Đối với giai đoạn quá phát

Trang 22

+ Điều trị toàn thân:

• - Thay đổi thoái quen xấu

• - Vệ sinh môi trường, nguồn nước.

• - Nâng cao tổng trạng, điều trị các bệnh

nội khoa : goutte, đái tháo đường…

• - Uống vitamin C, A, D.

• - Tập thể dục, sống lành mạnh

Ngày đăng: 12/06/2017, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w