1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án phụ đạo sinh học 11

58 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 98,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày soạn: 13082016 Tiết 1 Ngày dạy: ÔN TẬP I.Mục tiêu 1.Kiến thức Trình bày đươc các thành phần cơ bản của tế bào Nêu được khái niệm thẩm thấu, khuếch tán, áp suất thẩm thấu. 2.Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học II. Phương pháp giảng dạy Hỏi đáp – tìm tòi III. Chuẩn bị 1.Giáo viên Giáo án 2.Học sinh Đọc lại bài cũ IV.Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp 2.Nội dung bài học Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: 1. Axit nuclêic bao gồm những chất nào sau đây ? a. ADN và ARN c. ARN và Prôtêin b. Prôtêin và ADN d. ADN và lipit 2. Axit có trong cấu trúc đơn phân của ADN là : a. A xit photphoric c.A xit clohidric b. A xit sunfuric d. A xit Nitơric 3. ADN được cấu tạo từ bao nhiêu loại đơn phân ? a. 3 loại c. 5 loại b. 4 loại d. 6 loại 4. Kí hiệu của các loại ARN thông tin , ARN vận chuyển , ARN ribôxôm lần lượt là : a. tARN,rARN và mARN b. mARN,tARN vàrARN c. rARN, tARN và mARN d. mARN,rARN và tARN 5. Cấu trúc nào sau đây thuộc loại tế bào nhân sơ ? a. Virut b. Tế bào thực vật c. Tế bào động vật d. Vi khuẩn 6. Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là : a. Màng sinh chất , tế bào chất , vùng nhân b. Tế bào chất, vùng nhân , các bào quan c. Màng sinh chất , các bào quan , vùng nhân d. Nhân phân hoá , các bào quan , màng sinh chất 7. Ở vi khuẩn , cấu trúc plasmis là : a. Phân tử ADN nằm trong nhân tế bào có dạng thẳng b. Phân tử ADN có dạng vòng nằm trong nhân c. Phân tử ADN nằm trong nhân tế bào có dạng vòng d. Phân tử ADN thẳng nằm trong tế bào chất 8. Người ta chia làm 2 loại vi khuẩn , vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương dựa vào yếu tố sau đây ? a. Cấu trúc của phân tử ADN trong nhân b. Cấu trúc của plasmit c. Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân hay vùng nhân d. Cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào 9. Chất nhiễm sắc khi co xoắn lại sẽ hình hành cấu trúc nào sau đây ? a. Phân tửADN c. Nhiễm sắc thể b. Phân tử prôtêin d. Ribôxôm 10. Trong tế bào , hoạt động tổng hợp prôtêin xảy ra ở : a. Ribôxôm c. Nhân b. Lưới nội chất d. Nhân con 11. Cấu trúc dưới đây không có ở tế bào thực vật bậc cao là : a. Nhân chuẩn c. Trung thể b. Ribôxôm d. Nhân con 12. Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là a. Không bào c. Nhân con b. Trung thể d. Ti thể 13. Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất ? a. Tế bào biểu bì c. Tế bào cơ tim b. Tế bào hồng cầu d. Tế bào xương 14. Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau được gọi là : a. Lưới nội chất b. Chất nhiễm sắc c. Khung tế bào d. Màng sinh chất 15.Trong thành phần của màng sinh chất , ngoài lipit và prôtêin còn có những phần tử nào sau đây ? a. Axit ribônuclêic b.Axit đêôxiribônuclêic c. Cacbonhyđrat d. Axitphophoric 16. Thành tế bào thực vật có thành phần hoá học chủ yếu bằng chất : a. Xenlulôzơ c.Côlesteron b.Phôtpholipit d. Axit nuclêic 17. Vật chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào sau đây ? a. Hoà tan trong dung môi b. Dạng tinh thể r ắn c. Dạng khí d. Dạng tinh thể rắn và khí 18. Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuyếch tán là : a. Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng b. Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương c. là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật d. Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong v à ngoài màng 19. Sự thẩm thấu là : a. Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng b. Sự khuyếch tán của các phân tửu đường qua màng c. Sự di chuyển của các ion qua màng d. Sự khuyếch tán của các phân tử nước qua màng 20. Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế : a. Thẩm thấu c . Chủ động b. Khuyếch tán d. Thụ động 3. Dặn dò: Đọc lại kiến thức cũ 4. Rút kinh nghiệm:

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 13/08/2016

ÔN TẬP

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Trình bày đươc các thành phần cơ bản của tế bào

- Nêu được khái niệm thẩm thấu, khuếch tán, áp suất thẩm thấu

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

1 Axit nuclêic bao gồm những chất nào sau đây ?

a ADN và ARN c ARN và Prôtêin

b Prôtêin và ADN d ADN và lipit

2 Axit có trong cấu trúc đơn phân của ADN là :

a A xit photphoric c.A xit clohidric

b A xit sunfuric d A xit Nitơric

3 ADN được cấu tạo từ bao nhiêu loại đơn phân ?

a 3 loại c 5 loại

b 4 loại d 6 loại

4 Kí hiệu của các loại ARN thông tin , ARN vận chuyển , ARN ribôxôm lần lượt là :

a tARN,rARN và mARN b mARN,tARN vàrARN

c rARN, tARN và mARN d mARN,rARN và tARN

5 Cấu trúc nào sau đây thuộc loại tế bào nhân sơ ?

a Virut

b Tế bào thực vật

c Tế bào động vật

d Vi khuẩn

Trang 2

6 Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là :

a Màng sinh chất , tế bào chất , vùng nhân

b Tế bào chất, vùng nhân , các bào quan

c Màng sinh chất , các bào quan , vùng nhân

d Nhân phân hoá , các bào quan , màng sinh chất

7 Ở vi khuẩn , cấu trúc plasmis là :

a Phân tử ADN nằm trong nhân tế bào có dạng thẳng

b Phân tử ADN có dạng vòng nằm trong nhân

c Phân tử ADN nằm trong nhân tế bào có dạng vòng

d Phân tử ADN thẳng nằm trong tế bào chất

8 Người ta chia làm 2 loại vi khuẩn , vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương dựa vào yếu tố sau đây ?

a Cấu trúc của phân tử ADN trong nhân

b Cấu trúc của plasmit

c Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân hay vùng nhân

d Cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào

9 Chất nhiễm sắc khi co xoắn lại sẽ hình hành cấu trúc nào sau đây ?

a Phân tửADN c Nhiễm sắc thể

b Phân tử prôtêin d Ribôxôm

10 Trong tế bào , hoạt động tổng hợp prôtêin xảy ra ở :

a Ribôxôm c Nhân

b Lưới nội chất d Nhân con

11 Cấu trúc dưới đây không có ở tế bào thực vật bậc cao là :

a Nhân chuẩn c Trung thể

b Ribôxôm d Nhân con

12 Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là

a Không bào c Nhân con

b Trung thể d Ti thể

13 Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất ?

a Tế bào biểu bì c Tế bào cơ tim

b Tế bào hồng cầu d Tế bào xương

14 Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau được gọi

Trang 3

d Axitphophoric

16 Thành tế bào thực vật có thành phần hoá học chủ yếu bằng chất :

a Xenlulôzơ c.Côlesteron

b.Phôtpholipit d Axit nuclêic

17 Vật chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào sau đây ?

a Hoà tan trong dung môi

b Dạng tinh thể r ắn

c Dạng khí

d Dạng tinh thể rắn và khí

18 Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuyếch tán là :

a Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng

b Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương

c là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật

d Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong v à ngoài màng

19 Sự thẩm thấu là :

a Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng

b Sự khuyếch tán của các phân tửu đường qua màng

c Sự di chuyển của các ion qua màng

d Sự khuyếch tán của các phân tử nước qua màng

20 Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế :

a Thẩm thấu c Chủ động

b Khuyếch tán d Thụ động

3 Dặn dò:

- Đọc lại kiến thức cũ

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tiết 2-3 Ngày dạy:

TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở THỰC VẬT

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Trình bày đươc cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ

- So sánh được dòng mạch gỗ và dòng mạch rây

- Nêu được các con đường thoát hơi nước ở lá

- Trình bày được vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Câu hỏi 1: Hãy phân

b Hấp thụ ion khoáng: Theo 2 cơ chế

+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng

Trang 5

Câu hỏi 2: So sánh

dòng mạch gỗ và

dòng mạch rây?

Câu hỏi 3: Hãy nêu

các con đường thoát

hơi nước ở lá?

Câu hỏi 4: Hãy trình

bày được vai trò của

các nguyên tố dinh

dưỡng khoáng thiết

yếu trong cây?

3 Có 2 con đường:

* Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng.

* Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

4 Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

- Các nguyên tố khoáng đại lượng:

Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của

tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí.

- Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim.

Câu hỏi trắc nghiệm:

Trang 6

1 Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

2 Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

a/ Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b/ Từ mạch gỗ sang mạch rây.

c/ Từ mạch rây sang mạch gỗ.

d/ Qua mạch gỗ.

3 Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

a/ Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).

b/ Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).

c/ Lực liên kết giữa các phân tử nước.

d/ Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.

4 Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

a/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

c/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

d/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

5 Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

a/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng b/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.

c/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.

d/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.

6 Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:

a/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng c/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

d/ Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

3 Dặn dò:

- Đọc lại bài cũ

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

QUANG HỢP Ở THỰC VẬT I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật.

- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra.

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Câu hỏi 1: Vì sao

quang hợp có vai trò

quyết định đối với sự

sống trên Trái Đất?

Câu hỏi 2: Trình bày

đặc điểm của lá cây

xanh thích nghi với

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.

- Điều hòa không khí.

2 Đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp:

Trang 8

Câu hỏi 3: Phân biệt

pha sáng và pha tối ở

các nội dung sau: nơi

xảy ra, nguyên liệu,

sản phẩm

-HS trả lời

- Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều ánh sáng mặt trời.

- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp.

3 Phân biệt pha sáng, pha tối

Nơi xảy ra Pha sáng Trong xoang của

tilacoit

Pha tối Trong chất nền

(stroma)

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ:

a/ Nước thoát ra ngoài theo lỗ khí được hấp thụ lại.

b/ Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá.

c/ Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá.

d/ Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua lỗ khí.

Câu 2: Các tilacôit không chứa:

a/ Hệ các sắc tố b/ Các trung tâm phản ứng.

c/ Các chất chuyền điện tử d/ enzim cácbôxi hoá.

Câu 3: Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?

a/ Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước).

b/ Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời

để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).

c/ Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).

d/ Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).

Câu 4: Vì sao lá cây có màu xanh lục?

a/ Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

b/ Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

c/ Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

d/ Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

Câu 5: Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

Trang 9

a/ Tích luỹ năng lượng.

b/ Tạo chất hữu cơ.

c/ Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

d/ Điều hoà nhiệt độ của không khí.

Câu 6: Sản phẩm của pha sáng gồm có:

a/ ATP, NADPH và O2 b/ ATP, NADPH và CO2

c/ ATP, NADP+và O2 d/ ATP, NADPH.

Câu 7: Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?

a/ Sống ở vùng nhiệt đới.

b/ Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

c/ Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

d/ Sống ở vùng sa mạc.

Câu 8: Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

Câu 9: Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:

a/ Lúa, khoai, sắn, đậu b/ Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

c/ Dứa, xương rồng, thuốc bỏng d/ Rau dền, kê, các loại rau.

Câu 10: Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:

a/ Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.

b/ Chỉ mở ra khi hoàng hôn.

c/ Chỉ đóng vào giữa trưa.

d/ Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.

3 Dặn dò:

- Đọc lại bài cũ

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 10

HÔ HẤP Ở THỰC VẬT I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật.

- Phân biệt được lên men và phân giải kị khí

- Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.

- Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Câu hỏi 1: Hô hấp ở

đó được tích lũy trong ATP.

2 Ưu thế của hô hấp hiếu khí so với hô hấp kị khí :

Lên men (không có oxi phân tử):

Đường phân và phân giải kị khí (tạo các sản phẩm còn nhiều năng lượng: Rượu etilic, axit lactic).

C6H12O6 → 2 êtilic + 2CO2 +

Trang 11

hưởng của môi

trường đối với hô

hấp ở cây xanh ?

-HS trả lời

-HS trả lời

2ATP + Nhiệt C6H12O6 → 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt

Phân giải hiếu khí (có oxi phân tử)

xảy ra theo các giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển điện tử

C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (36 - 38) ATP + Nhiệt

=>Hô hấp hiếu khí tích lũy đươc nhiều năng lượng hoăn ( gấp 19 lần)

so với hô hấp kị khí ( từ một phân tử glucozo sử dụng trong hô hấp).

3 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:

Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp; ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong

đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2 ), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp

4 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường

- Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến nhiệt

độ tối ưu → cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm.

- Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

- Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp

tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.

Trang 12

- Nồng độ O2: Cường độ hô hấp tỉ

lệ thuận với nồng độ O2.

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Chu trình crep diễn ra ở trong:

a/ Ty thể b/ Tế bào chất c/ Lục lạp d/ Nhân.

Câu 2 Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:

a/ Chuổi chuyển êlectron b/ Chu trình crep.

c/ Đường phân d/ Tổng hợp Axetyl – CoA.

Câu 3: Phân giải kị khí (lên men)từ axit piruvic tạo ra:

a/ Chỉ rượu êtylic b/ Rượu êtylic hoặc axit lactic.

c/ Chỉ axit lactic d/ Đồng thời rượu êtylic axit lactic.

Câu 4: Hô hấp ánh sáng xảy ra:

a/ Ở thực vật C4 b/ Ở thực vật CAM.

c/ Ở thực vật C3 d/ Ở thực vật C4 và thực vật CAM.

Câu 5: Hô hấp ánh sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan:

a/ Lục lạp, lozôxôm, ty thể b/ Lục lạp Perôxixôm, ty thể.

c/ Lục lạp, bộ máy gôn gi, ty thể d/ Lục lạp, Ribôxôm, ty thể.

Câu 6: Sự hô hấp diễn ra trong ty thể tạo ra:

a/ 32 ATP b/ 34 ATP c/ 36 ATP d/ 38ATP

3 Dặn dò:

- Đọc lại bài cũ

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 13

TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Phân biệt được tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào

- Nêu được ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa

- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn củathú ăn thịt và thú ăn thực vật

- Giải thích được vì sao thú ăn thực vật phải ăn số lượng thức ăn rất lớn

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Câu hỏi 1: Phân biệt

tiêu hóa nội bào, tiêu

1.

- Tiêu hoá nội bào là quá trình tiêu hoáthức ăn xảy bên trong tế bào (hiệntượng thực bào) Thức ăn được tiêuhoá hoá học trong không bào, tiêu hoánhờ hệ thống enzim do lizôxôm cungcấp Sau khi tiêu hóa xong, các chấtdinh dưỡng thấm qua màng, vào tế bàochất; các chất thải k tiêu hóa được thì

bị thải ra ngoài đối với tiêu hóa nộibào thường không tiêu hóa đượcnhiều

- Tiêu hoá ngoại bào là quá trình tiêuhoá thức ăn bên ngoài tế bào (tiêu hóa

ở người) Thức ăn có thể được tiêu hoáhoá học trong túi tiêu hoá hoặc đượctiêu hoá cả về mặt cơ học và hoá họctrong ống tiêu hoá tế bào tiết enzim rangoài mmôi trường Các chất dinh

Trang 14

Câu hỏi 2: Hãy cho

biết những ưu điểm

của tiêu hóa thức ăn

trong ống tiêu hóa so

với trong túi tiêu hóa?

Câu 3: Nêu sự khác

nhau cơ bản về cấu tạo

ống tiêu hóa và quá

trình tiêu hóa thức ăn

2 Những ưu điểm của tiêu hóa thức

ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:

- Thức ăn đi 1 chiều trong ống tiêu hóakhông trộn lẫn với chất thải còn thức

ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn vớichất thải

- Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóakhông bị hòa loãng còn trong túi tiêuhóa dịch tiêu hóa bị hòa loãng nhiềuvới nước

- Ống tiêu hóa có các cơ quan chuyên

hóa thực hiện các chức năng khác nhaucòn túi tiêu hóa không có các cơ quan chuyên hóa

3 sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật

+ Động vật ăn thịt: Có răng nanh, răngtrước hàm và răng ăn thịt phát triển,ruột ngắn Thức ăn được tiêu hóa cơhọc và hóa học

+ Động vật ăn thực vật: Có các răngdùng nhai và nghiền thức ăn pháttriển; dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn,manh tràng rất phát triển, ruột dài.Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học

và biến đổi nhờ vi sinh vật

4 Thú ăn thực vật phải ăn số lượng thức ăn rất lớn là vì:

- Khối lượng cơ thể của chúngthường lớn, mọi hoạt động cần nhiềunăng lượng, do đó chúng cần nhiềuchất dinh dưỡng để cung cấp chohoạt động trao đổi chất Tuy nhiên,thức ăn thực vật lại nghèo chất dinhdưỡng

Trang 15

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?

a/ Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng

b/ Dịch tiêu hoá được hoà loãng

c/ Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hoá về chứcnăng

d/ Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học

Câu 2: Ở động vật chưa có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a/ Tiêu hóa ngoại bào b/ Tiêu hoá nội bào

c/ Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào

d/ Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

Câu 3: Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?

a/ Tiêu hoá nội bào  Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào  tiêu hoá ngoại bào

b/ Tiêu hoá ngoại bào  Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào  tiêu hoá nội bào.c/ Tiêu hoá nội bào  tiêu hoá ngoại bào Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào

d/ Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào  Tiêu hoá nội bào  tiêu hoá ngoại bào

Câu 4: Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?

a/ Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò b/ Ngựa, thỏ, chuột

c/ Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê d/ Trâu, bò cừu, dê

Câu 5: Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt là:

a/ Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn

b/ Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt

c/ Nhai thức ăn trước khi nuốt d/ Chỉ nuốt thức ăn

Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?

a/ Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn b/ Ruột dài

c/ Manh tràng phát triển d/ Ruột ngắn

Câu 7: Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt là:

a/ Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn b/ Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt

c/ Nhai thức ăn trước khi nuốt d/ Chỉ nuốt thức ăn

Câu 8: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a/ Tiêu hoá nội bào

b/ Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

d/ Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào

Câu 9: Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tácdụng gì?

a/ Làm tăng nhu động ruột b/ Làm tăng bề mặt hấp thụ

c/ Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học d/ Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học.Câu 10: Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?

a/ Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê b/ Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò

c/ Ngựa, thỏ, chuột d/ Trâu, bò, cừu, dê

3 Dặn dò

- Đọc lại bài cũ

Trang 16

4 Rút kinh nghiệm

HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

Trang 17

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp trong

- Nêu được các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

- Giải thích được tại sao trao đổi khí ở cá xương đạt hiệu quả cao

- Giải thích được vì sao chim là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Câu hỏi 1: Phân biệt

hô hấp trong và hô hấp

- Hô hấp ngoài: Là quá trình trao đổikhí giữa cơ quan hô hấp với môitrường sống, giúp lấy khí O2 vàotrong cơ thể và thải khí CO2 ra ngoàimôi trường

2 Đặc điểm của bề mẳ trao đổi khí:

Trang 18

Câu 3: Đối chiếu với 4

đặc điểm đảm bảo hiệu

quả trao đổi khí, hãy

giải thích tại sao trao

đối khí của mang cá

xương đạt hiệu quả

- Cấu tạo của mang gồm nhiều cung

mang và rất nhiều phiến mang Điềunày làm cho cá mang có diện tích traođối khí rất lớn

- Ở mang có hệ thống mao mạch dàyđặc chứa máu có sắc tố đỏ

- Cách sắp xếp của mao mạch trongmang giúp cho dòng máu chảy trongmao mạch song song và ngược chiềuvới dòng nước chảy bên ngoài maomạch của mang

4 Chim là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất vì:

- Chim hô hấp nhờ phổi và hệ thốngtúi khí Phổi chim cấu tạo bởi cácống khí có mao mạch bao quanh.Nhờ hệ thống túi khí nên khi thở ra

và khi hít vào đều có không khí giàuoxi đi qua phổi

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?a/ Hô hấp bằng phổi b/ Hô hấp bằng hệ thống ống khí

c/ Hô hấp qua bề mặt cơ thể d/ Hô hấp bằng mang

Câu 2: Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a/ Hô hấp bằng hệ thống ống khí b/ Hô hấp bằng mang

c/ Hô hấp bằng phổi d/ Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Câu 3: Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đay đúng?

a/ Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở

b/ Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng

c/ Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở

d/ Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng

Câu 4: Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?

a/ Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò b/ Ngựa, thỏ, chuột

Trang 19

c/ Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê d/ Trâu, bò cừu, dê.

Câu 5: Vì sao lưỡng cư sống đưởc nước và cạn?

a/ Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú

b/ Vì hô hấp bằng da và bằng phổi

c/ Vì da luôn cần ẩm ướt

d/ Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn

Câu 6: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

c/ Phổi và da của ếch nhái d/ Da của giun đất

Câu 7: Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ

a/ Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

b/ Các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng

c/ Sự vận động của các chi d/ Sự vận động của toàn bộ hệ cơ

Câu 8: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?

a/ Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được

b/ Vì độ ẩm trên cạn thấp

c/ Vì không hấp thu được O2 của không khí

d/ Vì nhiệt độ trên cạn cao

Câu 9: Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?

a/ Vì có nhiều cung mang

b/ Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang

c/ Vì mang có kích thước lớn

d/ Vì mang có khả năng mở rộng

3 Dặn dò

- Đọc lại bài cũ

4 Rút kinh nghiệm

TUẦN HOÀN MÁU

Trang 20

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Giải thích tại sao hệ tuần hoàn của côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn mở

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn mở

- Giải thích được tính tự động của tim

- Giải thích sự biến đổi tốc độ máu trong hệ mạch

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Câu 1: Tại sao hệ tuần

hoàn của côn trùng

được gọi là hệ tuần

hoàn hở?

Câu hỏi 2: Cho biết

những ưu điểm của hệ

tuần hoàn kín so với hệ

và trao đổi chất với tế bào, hỗn hợpmáu, nước mô chui vào tĩnh mạch để

về tim

- Như vật máu tuần hoàn một đoạn đi

ra khỏi mạch máu ( tràn vào khoangmáu) nên gọi là hệ tuần hoàn hở

2 Hệ tuần hoàn kín có ưu điểm hơn

hệ tuần hoàn hở:

Vì máu chảy trong động mạch dưới áplực cao hoặc trung bình, tốc độ máuchảy nhanh, đến được các cơ quan ở xatim  đáp ứng tốt hơn nhu cầu traođổi khí và trao đổi chất của cơ thể

Trang 21

Câu 3: Tại sao tim

tách rời khỏi cơ thể

dẫn truyền tim là tập hợp sợi đặc biệt

có trong thành tim, bao gồm: nút xoangnhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạngPuôckin

Nút xoang nhĩ có khản năng tự phátxung điện Cư sau một khoảng thờigian nhất định, nút xoang nhĩ lại phátxung điện xung điện lan khắp tâm nhĩ,làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩthất, đến bó His rồi theo mạngPuoockin lan kháp tâm thất làm tâmthất co Cứ như vậy, tim tách rời khỏi

cơ thể vẫn có khản năng co dãn nhịpnhàng trong dung dịch sinh lí ( môitrường nuôi dưỡng ) một thời gian nhấtđịnh

4 Tốc độ máu giảm giần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch Tốc

độ máu thấp nhất ở mao mạch và tăngdần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạchchủ

Trong động mạch, tiết diện tăng dần

từ động mạch chủ tới tiểu động mạch.Tổng tiết diện lớn nhất ở mao mạch.Trong tĩnh mạch tiết diện giảm giần từtiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ Tốc độ máu tỉ lệ nghịch với tổng tiếtdiện của mạch Trong hệ thống độngmạch, tổng tiết diện tăng dần nên tốc

độ máu giảm dần Mao mạch có tổngtiết diện lớn nhất nên máu chảy tốc độchậm nhất Trong hệ thống tĩnh mạch,tổng tiết diện giảm dần nên tóc độ máugiảm dần

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

a/ Qua thành tĩnh mạch và mao mạch

b/ Qua thành mao mạch

c/ Qua thành động mạch và mao mạch

Trang 22

d/ Qua thành động mạch và tĩnh mạch.

Câu 2 Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?

a/ Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát

b/ Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú

c/ Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu

d/ Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá

Câu 3: Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

a/ Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn

b/ Vì mao mạch thường ở xa tim

c/ Vì số lượng mao mạch lớn hơn

d/ Vì áp lực co bóp của tim giảm

Câu 4: Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?

a/ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm

b/ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

c/ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh

d/ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.Câu 5: Hệ tuần hoàn kín đơn có ở những động vật nào?

a/ Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá

b/ Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát c/ Chỉ có ở cá, lưỡng cư

d/ Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu

Câu 6: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?

a/ Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan

b/ Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan

c/ Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

d/ Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

Câu 7: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?

a/ Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan

b/ Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan

c/ Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

d/ Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

Câu 8: Nhịp tim trung bình là:

a/ 75 lần/phút ở người trưởng thành, 100  120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh

b/ 85 lần/ phút ở người trưởng thành, 120  140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh

c/ 75 lần/phút ở người trưởng thành, 120  140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh

d/ 65 lần/phút ở người trưởng thành, 120  140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh

Câu 9: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

a/ Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng

b/ Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình

c/ Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.d/ Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa

Câu 10: Vì sao ở lưỡng cư và bò sát trừ (cá sấu) có sự pha máu?

Trang 23

3 Dặn dò

- Đọc lại bài cũ

4 Rút kinh nghiệm

CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT I.Mục tiêu

1.Kiến thức

Trang 24

- Trình bày được vai trò của hướng sáng dương của thân, cành đối với đời sống thực vật

- Trình bày được vai trò của hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ đối với đời sốngthực vật

- Giải thích được cơ chế của hướng động ở thực vật

- Phân biệt được hướng động và ứng động

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Câu 1: Trình bày vai

1 Vai trò của hướng sáng dương của

thân, cành đối với đời sống thực vật

là giúp thực vật hướng đến nguồn sáng

để quang hợpVai trò của hướng trọng lực dương của

rễ đối với đời sống thực vật là giúp rễcây bắm sâu vào đất để giữ có câyvững chắc và giúp rễ cây hút nướccũng như các chất dinh dưỡng có trongđất

2 Cơ chế hướng đông ở thực vật là:

Dưới tác động có hướng của các nhân

tố kích thích làm cho hooc môn sinhtrưởng trong cây (auxin) phân bốkhông đồng đều làm cho các bộ phậncủa cây bị tác động sinh trưởng khôngđều nhau, các bộ phận đó sẽ hướng vềphía sinh trưởng chậm hơn

3 Phân biệt hướng động và ứng động:

Trang 25

động? Hướng động: tác nhân kích thích từ

một phía, hướng của phản ứng đượcxác định theo hướng tác nhân kíchthích

Ứng động: tác nhân kích thích có thể

từ mọi phía, hướng của phản ứngkhông xác định theo hướng tác nhânkích thích mà phụ thuộc vào cấu tạocủa bản thân cơ quan

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

a/ Chiếu sáng từ hai hướng b/ Chiếu sáng từ ba hướng

c/ Chiếu sáng từ một hướng d/ Chiếu sáng từ nhiều hướng

Câu2: Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

a/ Ứng động đóng mở khí khổng b/ Ứng động quấn vòng

c/ Ứng động nở hoa d/ Ứng động thức ngủ của lá

Câu 3: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a/ Tác nhân kích thích không định hướng

Câu 5: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

a/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

b/ Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở

c/ Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở

d/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở

Câu 6: Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?

a/ Mọc vống lên và có màu vàng úa

b/ Mọc bình thường và có màu xanh

c/ Mọc vống lên và có màu xanh

d/ Mọc bình thường và có màu vàng úa

Câu 7: Các kiểu hướng động dương của rễ là:

a/ Hướng đất, hướng nước, hướng sáng

b/ Hướng đất, ướng sáng, huớng hoá

c/ Hướng đất, hướng nước, huớng hoá

d/ Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá

Câu 8: Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?

a/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

b/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

c/ Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

d/ Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở

Trang 26

Câu 9: Hai loại hướng động chính là:

a/ Hướng động dương (Sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (Sinhtrưởng về trọng lực)

b/ Hướng động dương (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinhtrưởng hướng tới nguồn kích thích)

c/ Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinhtrưởng tránh xa nguồn kích thích)

d/ Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (Sinh trưởnghướng tới đất)

Câu 10: Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động?

CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT I.Mục tiêu

1.Kiến thức

Trang 27

- Nêu được khái niệm cảm ứng động vật Cho ví dụ.

- Phân biệt được cấu tạo hệ thần kinh dạng ống, dạng lưới và dạng chuỗi hạch

- Mô tả được quá trình truyền tin qua xinap

- Cho được một số ví dụ (khác với ví dụ trong SGK) về tâp tính bẩm sinh và tập tính học được

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ

- Có ý thức đam mê khoa học, yêu thích môn học

II Phương pháp giảng dạy

2.Nội dung bài học

Câu 1: Cảm ứng ở

động vật là gì? Cho

một vài ví dụ.

Câu hỏi 2: Phân biệt

cấu tạo hệ thần kinh

- Đặc điểm cấu tạo hệ thần kinh dạngchuỗi hạch: Các tế bào thần kinh tậphợp lại thành các hạch thần kinh nằmdọc theo chiều dài của cơ thể

- Đặc điểm cấu tạo hệ thần kinh dạngống: Hình thành nhờ số lượng lớn các

tế bào thần kinh tập hợp lại ống thầnkinh nằm dọc theo vùng lưng của cơ

Trang 28

Câu 3: Mô tả quá trình

truyền tin qua xinap

- Xung thần kinh lan truyền đến chùy

xi náp và làm Ca2+ đi vào trong chùyxináp

- Ca2+ làm cho các bóng chứa chấttrung gian hóa học gắn vào màng trước

và vỡ ra Chất trung gian hóa học điqua khe xi náp đến màng sau

- Chất trung gian hóa học gắn vào thụthể ở màng sau xináp làm xuất hiệnđiện thế hoạt động ở màng sau Điệnthế hoạt động hình thành lan truyền đitiếp

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?

A Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể B Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích

C Tiêu phí nhiều năng lượng D Tiêu phí ít năng lượng

Câu2: Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:

A Não và thần kinh ngoại biên B Não và tuỷ sống

C Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên D Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.Câu 3: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của xinap?

A Màng trước xinap B Khe xinap

C Chuỳ xinap D Màng sau xinap

Câu 4: Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:

A Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên

B Kích thích của môi trường kéo dài

C Kích thích của môi trường lạp lại nhiều lần

D Kích thích của môi trường mạnh mẽ

Câu 5: Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là:

Trang 29

Câu 6: Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?

a/ Tập tính bẩm sinh b/ Tập tính học được

c/ Tập tính hỗn hợp d/ Tập tính nhất thời

Câu 7: Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì:

a/ Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn

b/ Sống trong môi trường đơn giản

c/ Không có thời gian để học tập

d/ Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron

Câu 8: Mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính như thế nào?

a/ Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính

b/ Không phải bất kì kích thích nào cũng là xuất hiện tập tính

c/ Điều kiện hoá hành động d/ Quen nhờn

Câu 10: Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn Đây là ví dụ vềhình thức học tập:

a/ Học ngầm b/ Điều kiện hoá đáp ứng

c/ Học khôn.` d/ Điều kiện hoá hành động

3 Dặn dò

- Đọc lại bài cũ

4 Rút kinh nghiệm

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT I.Mục tiêu

1.Kiến thức

Ngày đăng: 12/06/2017, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w