GV: Y/c HS ôn lại và nhắc HS: Ôn và nhắc lại các các khái niệm về chất điên kiến thức về chất điện Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.. GV: Lưu ý thêm cho HS.[r]
Trang 1Ngày soạn :2/8/2015 Tuần :1
Ngày dạy:22/8/2015 Lớp :11B1
Chuyên đề phụ đạo : SỰ ĐIỆN LY – pH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức :
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2.Kỹ năng:
- Tính pH của dd axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dd bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dd
phenolphtalein
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án, sách chuẩn kiến thức, hệ thống bài tập
2 Chuẩn bị của HS:
- Làm bài tập và ôn lại kiến thức cũ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
I SỰ ĐIỆN LI:
GV: Y/c HS ôn lại và nhắc
các khái niệm về sự điện li? HS: Ôn và nhắc lại các kiến thức về sự điện li 1 Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
GV: Y/c HS ôn lại và nhắc
các khái niệm về chất điên
li?
GV: Lưu ý thêm cho HS.
HS: Ôn và nhắc lại các
kiến thức về chất điện li
2 Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion (AXIT, BAZƠ, MUỐI).
Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.
GV: Y/c HS viết PT điện li
TQ của các chất điện li?
Nêu VD?
GV: lưu ý thêm cho HS.
HS: Viết PT điện li TQ
và nêu VD
3 Phương trình điện li:
AXIT CATION H+ + ANION GỐC AXIT BAZƠ CATION KIM LOẠI + ANION OH -MUỐI CATION KIM LOẠI + ANION GỐC AXIT
Ví dụ: HCl H+ + Cl- ; NaOH Na+ +
OH- ; K2SO4 2K+ + SO4
2-Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li
yếu được biểu diễn bằng A
II PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI:
GV: Y/c HS nhắc lại khái
niệm chất điện li mạnh, chất HS: nhắc lại khái niệm chất điện li mạnh , chất
1 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan
trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra
Trang 2điện li yếu ? và VD?
GV: Nhận xét và bổ sung.
điện li yếu và lấy VD ion (phương trình biểu diễn )
Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr,
HI, … Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2, … Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2 )
VD: HCl H+ + Cl- NaOH Na+ + OH-
K2SO4 2K+ + SO42-
b Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong
nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân
li ra ion ( phương trình biểu diễn A )
Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, …
Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3, …
VD: CH3COOH A CH3COO- + H+;
H2S A H+ + HS-;
HS- A H+ + S2- ; Mg(OH)2 A Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+
Mg2+ + OH
-A
GV: nhắc nhở HS một số
lưu ý khi làm bài tập dạng
này
HS: nghe giảng.
Lưu ý:
-Cần phải xác định được chất điện li mạnh
và chất điện li yếu.
- Với muối axit thì có thêm phương trình điện
li của gốc axit.
- Với axit yếu thì viết phương trình điện li theo từng nấc.
- Với hidroxit lưỡng tính thì viết pt điện li theo kiểu axit và kiểu bazo.
GV: Y/c HS làm bài tập số
1?
GV: Nhân xét và bổ sung
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 1
Bài tập 1:
Viết phương trình điện li của các chất sau đây:
a H2SO4 ,HNO3, H2S ,HCl ,HClO,
CH3COOH
b NaOH , KOH , Ca(OH)2, Ba(OH)2 , Các hidroxit lưỡng tính Sn(OH)2 , Al(OH)3 , Zn(OH)2
giải:
a
- H2SO4 → 2H+ + SO4
2 HNO3 → H+ +NO3
- H2S → H+ + HS
HS- ↔ H+ + S HCl ↔ H+ + S HClO ↔H+ +ClO CH3COOH ↔CH3COO- + H+ b
NaOH → Na+ + OH
Trang 3KOH → K+ + OH Ca(OH)2 → Ca2+ + 2 OH Ba(OH)2 → Ba2+ + OH -Sn(OH)2 ↔ Sn2+ + 2OH -Sn(OH)2 ↔ 2H+ + SnO2 2-Al(OH)3 ↔ Al3+ + 3OH -Al(OH)3 ↔ AlO2- + H3O+ Zn(OH)2 ↔ Zn2+ + 2OH -Zn(OH)2 ↔ ZnO22- + 2H+
GV: Y/c HS làm bài tập số
2?
GV: Nhân xét và bổ sung
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 2
Bài tập 2:
Viết phương trình điện li của các chất sau đây: a.NaClO , KClO3, NaHSO4, NH4Cl ,CaCl2
b NaCl, CuCl2 ,Al2(SO4)3, FeCl3, Mg(NO3)2 , K2S, Na2SO4 ,K2CO3
giải a
NaClO → Na+ + ClO KClO3 → K+ + ClO3 NaHSO4 → Na+ + HSO4 -HSO4- → H+ + SO4 NH4Cl → NH4+ + Cl -CaCl2 → Ca2+ + 2Cl -b
NaCl → Na+ + Cl CuCl2 → Cu2+ + 2Cl -Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO4 2-FeCl3 → Fe3+ + 3Cl
Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3 -K2S → 2K+ + S
Na2SO4 → 2Na+ + SO4 2-K2CO3 → 2K+ + CO3
2-4 Củng cố kiến thức.
-Củng cố : GV nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên
5 Dặn dò
- Dặn dò:Ôn lại bài cũ
BTVN:
Viết phương trình điện li của các chất sau đây:
a.NaClO , KClO3, NaHSO4, NH4Cl ,CaCl2, NaClO2, NaHS ,Fe2(SO4)3 , Na3PO4 , Na2HPO4
b H2CO3 , H2SO3, H3PO4
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
………
………
Trang 4Ngày Soạn : / /2015 Tuần :
Chuyên đề phụ đạo : SỰ ĐIỆN LY – pH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức :
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2.Kỹ năng:
- Tính pH của dd axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dd bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dd
phenolphtalein
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án, sách chuẩn kiến thức, hệ thống bài tập
2 Chuẩn bị của HS:
- Làm bài tập, ôn lại kiến thức cũ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Y/c HS làm bài tập số 1?
GV: Nhân xét và bổ sung : lưu ý
cho HS trong các bìa tập này phải
viết đúng PT điện li
HS: Nghiên cứu và
làm bài tập số 1
Bài tập 1:
Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :
a 100 ml dung dịch chứa 4,26 gam Al(NO3)3
b 0,2 lít dung dịch có chứa 11,7 gam NaCl
giải:
a) ta có: ( 3 3) 4, 26 0,02
213
Al NO
0,02
0, 2 mol 0,1
M
Al(NO3)3 → Al3+ + 3NO3 3-0,02 mol 3-0,02mol 0,06mol b) 11,7 0, 2 mol
58,5
NaCl
0, 2 1
0, 2
M
NaCl → Na+ + Cl
-GV: Y/c HS làm bài tập số 2? HS: Nghiên cứu và
làm bài tập số 2
Bài tập 2:
Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch sau:
a, KOH 0,02M b, BaCl2 0,015M
c, HCl 0,05M d, (NH4)2SO4 0,01M
giải:
Trang 5GV: Nhân xét và bổ sung: lưu ý
cho HS trong các bìa tập này
phải viết đúng PT điện li để xacs
định đúng nồng độ mol của các
ion
a) KOH → K+ + OH -0,02M -0,02M -0,02M b) BaCl2 → Ba2+ + 2Cl 0,015M 0,015M 0,03M c) HCl→ H+ + Cl 0,05M 0,05M O,O5M d) (NH4)2SO4→ 2NH4+ + SO4 0,01M 0,02M 0,01M
GV: Y/c HS làm bài tập số 3?
GV: Nhân xét và bổ sung
HS: Nghiên cứu và
làm bài tập số 3
Bài tập 3:
1,5 lít dung dịch có 5,85gam NaCl và 11,1gam CaCl2 Nồng độ anion có trong dung dịch là :
A 0,2M B 0,133M
C 0,22M D 0,02M
Giải:
2
5,85
0,1 58,5 11,1
111
NaCl Cl
CaCl Cl
0,1 0, 2 0,3 0,3
0, 2 1,5
Cl
Cl M
GV: Y/c HS làm bài tập số 4?
GV: Nhân xét và bổ sung
HS: Nghiên cứu và
làm bài tập số 4
Bài tập 4:
Dung dịch X chứa NaOH 0.1M, KOH 0.1M và Ba(OH)2 0.1M Tính nồng độ ion OH- trong dung dịch X
Giải:
NaOH → Na+ + OH -0,1M -0,1M KOH → K+ + OH -0,1M -0,1M Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH -0,1M 0,2M Đ/A : C
GV: Y/c HS làm bài tập số 5?
GV: Nhân xét và bổ sung
HS: Nghiên cứu và
làm bài tập số 5
Bài tập 5:
Trộn 100 ml dung dịch HNO3 0.1M với 100
ml dung dịch H2SO4 0.05M thu được dung dịch nồng độ ion H+ trong dung dịch A là:
A 0,5M B 0,02M
C 0,1M D 0,05M
Giải:
2 4
2 0,1.0,1 2.0,05.0,1 0,02
HCl H SO H
0,02
0,1
0, 2
M
Đ/A : C.
4 Củng cố kiến thức.
-Củng cố : GV nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên
5 Dặn dò
- Dặn dò:Ôn lại bài cũ
Trang 6Câu 1: Thể tích của dung dịch NaCl 1,3M có chứa 2,3 gam NaCl là ?
A 130ml B 30,2ml C 3,9ml D 177ml
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
………
………
Trang 7Ngày Soạn : / /2015 Tuần :
Chuyên đề phụ đạo : SỰ ĐIỆN LY – pH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức :
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2.Kỹ năng:
- Tính pH của dd axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dd bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dd
phenolphtalein
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án, sách chuẩn kiến thức, hệ thống bài tập
2 Chuẩn bị của HS:
- Làm bài tập và ôn kiến thức
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Y/c HS nhắc lại một số
kiên thức về pH và môi
trường ?
GV: lập thành bảng kiến
thức
HS: nhắc lại các kiến
thức liên quan đến pH và nôi trường
1 pH CỦA DUNG DỊCH:
pH = - lg[H+] pOH = - lg[OH-] [H+].[OH-] = 10-14
pH + pOH = 14
pH = a [H+] = 10 -a
pOH = b [OH-] =
10-b
pH < 7 Môi trường axít
pH > 7 Môi trường bazơ
pH = 7 Môi trường trung tính [H+] càng lớn Giá trị pH càng bé [OH-] càng lớn Giá trị pH càng lớn
GV: Lưu ý thêm về môi
trường của muối
HS: nghe giảng và ghi
thuỷ phân
pH của dung dịch
Muối tạo bởi axit mạnh với bazơ mạnh
Không thuỷ phân
pH = 7
Muối tạo Có thuỷ phân pH < 7
Trang 82 SỰ THỦY PHÂN CỦA MUỐI
bởi axit mạnh với bazơ yếu
(Cation kim loại
bị thuỷ phân, tạo mt axit) Muối tạo
bởi axit yếu với bazơ mạnh
Có thuỷ phân ( Anion gốc axit
bị thuỷ phân, tạo mt bazơ)
pH > 7
GV: Nêu phương pháp giải
bài tập về pH và một số lưu ý HS: nghe giảng và ghi thông tin
1.Cách xác định pH
Bước 1: Tìm nồng độ [ H+]
Bước 2 : Xác định pH qua công thức: pH= - lg[ H+]
Đối với dung dịch có môi trường kiềm thì ta
- Xác định [OH-]
- Suy ra pOH qua công thức: pOH= - lg[
OH-]
- Từ biểu thức pOH + pH = 14 rồi suy ra pH
* Chú ý :
1 Biết pH suy ra [ H + ] = 10 -pH
2 khi pha loãng chất tan số mol không thay đổi
GV: Y/c HS làm bài tập số 1?
GV: Nhân xét và bổ sung
GV: lưu ý thêm làm các bài
tập về pH thì viết PT điện li
phải đúng
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 1
Bài tập 1:
Tính pH của dung dịch sau:
a dd H2SO4 0,0005M
b Dd KOH 0,01M
Giải:
a) H2SO4 → 2H+ + SO4 2-0,0005M 0,001M
→pH = 3
b) KOH → K+ + OH -0,01M -0,01M
→ pH = 12
GV: Y/c HS làm bài tập số 2?
GV: Nhân xét và bổ sung
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 2
Bài tập 2:
Tính nồng độ mol/l của các dd
a dd HCl có pH = 1 b dd H2SO4 có pH = 4
c dd KOH có pH = 11 d dd Ba(OH)2 có
pH = 13
Giải:
a) pH = 1 → [H+] = 0,1 HCl → H+ + Cl -0,1M -0,1M -0,1M b) pH = 4 → [H+] = 0,0001 H2SO4 → 2H+ + SO4 0,00005M 0,0001M 0,00005M c) pH= 11→pOH= 3 →[OH-] = 10-3M KOH → K+ + OH
10-3M 10-3M 10-3M d) pH= 13→pOH= 1 →[OH-] = 10-1M Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH
Trang 9-10-1M 10-1M 2 10-1M
GV: Y/c HS làm bài tập số 3?
GV: Nhân xét và bổ sung
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 3
Bài tập 3:
Tính pH của dung dịch chứa 1,46 gam HCl trong 400 ml
Giải:
1, 46
0,04 36,5
0,04
0,1M
0, 4
HCl
M
C
HCl → H+ + Cl -0,1M -0,1M
→pH = 1
GV: Y/c HS làm bài tập số 4?
GV: Nhân xét và bổ sung
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 4
Bài tập 4:
Tính pH của dung dịch chứa 0,4 gam NaOH trong 100 ml
Giải:
0, 4 0,01 40
0,01
0,1M 0,1
NaOH
M
C
NaOH → Na+ + OH -0,1M -0,1M
→ pOH = 1 → pH = 13
4 Củng cố kiến thức.
-Củng cố : GV nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên
5 Dặn dò
- Dặn dò:Ôn lại bài cũ
BTVN:
Câu 1: Tính pH của các dung dịch sau :
1) HNO3 0,04M 2) H2SO4 0,01M + HCl 0,05M
3) NaOH 10-3 M 4) KOH 0,1M + Ba(OH)2 0,2M
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
………
………
Chuyên đề phụ đạo : SỰ ĐIỆN LY – pH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức :
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
Trang 10- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2.Kỹ năng:
- Tính pH của dd axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dd bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dd
phenolphtalein
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Giáo án, sách chuẩn kiến thức, hệ thống bài tập
2 Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại kiến thức cũ, làm bài tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV: Y/c HS làm bài tập
số 1?
GV: Nhân xét và bổ sung
GV: qua bài tập này lưu
ý thêm cho HS phải tính
lại nồng độ H+ sau khi
trộn vì có sự thay đổi về
thể tích
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 1
HS: Lưu ý lại bài làm.
Bài tập 1:
Tính pH của dung dịch sau:
a Trộn 40 ml dd HNO3 0,8M với 60 ml dd HCl 0,2M
b Trộn 100 ml dd HCl 0,1M với 100 ml dd H2SO4 0,05M
c Trộn 200 ml dd NaOH 0,1M với 300 ml dd KOH 0,1M
d Trộn 100 ml dd Ba(OH)2 0,1M với 100 ml
dd KOH 0,1M
Giải:
a)
3 0,8.0,04 0, 2.0,06 0,044 0,044
0, 44 0,1
H
H
M
→ pH = 0,37 b)
2 4
0,02
0,1
0, 2
H
H M
→ pH = 1 c)
0, 2.0,1 0,3.0,1 0,05 0,05
0,1 0,5
OH
OH M
→ pOH = 1 → pH = 13 d)
Trang 11( )
2 0,1.0,1 2.0,1.0,1 0,03 0,03
0,15
0, 2
OH
OH M
→ pOH = 0,82 → pH = 13,18
GV: Y/c HS làm bài tập
số 2?
GV: Nhân xét và bổ sung
GV: qua bài tập này giúp
HS nắm rõ bản chất của
phản ứng axit bazo.và
cách tính pH sau phản
ứng
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 2
Bài tập 2:
Tính pH của dung dịch tạo thành khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375 M
Giải:
0,1.1 0,1
0, 4.0,375 0,15
HCl H
NaOH OH
Bản chất của phản ứng:
H+ + OH- → H2O 0,1mol 0,1 mol
→n OH(du) 0,15 0,1 0,05 mol
( )
0,05
0,1 0,5
M OH
→ pOH = 1 vậy pH = 13
GV: Y/c HS làm bài tập
số 3?
GV: Nhân xét và bổ sung.
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 3
Bài tập 3:
Trộn 40 ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60 ml dung dịch NaOH 0,5M Tính pH của dung dịch thu được
Giải:
2 4
2 2.0,04.0, 25 0,02
0,06.0,5 0,03
H SO H
NaOH OH
Bản chất của phản ứng:
H+ + OH- → H2O 0,02mol 0,02mol
( ) ( )
0,03 0,02 0,01 0,01
0,1 0,1
OH du
M OH
→ pOH = 1 vậy pH = 13
GV: Y/c HS làm bài tập
số 4?
GV: Nhân xét và bổ
sung
GV: bài tập này giúp HS
hiểu rõ nếu pha loãng
bằng nước thi số mol
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 4
Bài tập 4:
Dung dịch HCl có pH = 3 Hỏi pha loãng dung dịch HCl bằng nước bao nhiêu lần để dung dịch
có pH = 4 ? Giải:
Gọi V1 là thể tích dd HCl ban đầu Gọi V2 là thể tích dd HCl sau khi pha loãng
- pH = 3 → [H+] = 10-3 → 3
1
10
H
- pH = 4→ [H+] = 10-4 → 4
2
10
H
n V
Mà khi pha loãng thì số mol không thay đổi nên
ta có:
→ V2 = 10V1
10 V 10 V
KL: pha loãng 10 lần để có pH = 4
Trang 12không thay đổi.
GV: Y/c HS làm bài tập
số 5?
GV: Nhân xét và bổ
sung
GV: bài tập này giúp HS
hiểu rõ nếu pha loãng
bằng nước thi số mol
không thay đổi
HS: Nghiên cứu và làm
bài tập số 5
Bài tập 5:
Cho dung dịch NaOH có PH = 12 ( dung dịch A).Cần pha loãng dung dịch A bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH có PH = 11
Giải:
Gọi V1 là thể tích dd NaOH ban đầu Gọi V2 là thể tích dd NaOH sau khi pha loãng
1
2
OH OH
Mà khi pha loãng thì số mil không thay đổi nên
ta có:
→ V2 = 10V1
10 V 10 V
KL: pha loãng 10 lần để có pH = 11
4 Củng cố kiến thức.
-Củng cố : GV nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên
5 Dặn dò
- Dặn dò:Ôn lại bài cũ
BTVN:
Câu 1: Cho dung dịch HCl có pH = 4 Hỏi phải thêm một lượng nước gấp bao nhiêu lần thể tích dung dịch
ban đầu để thu được dung dịch HCl có pH = 5
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
………
………
Chuyên đề phụ đạo : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG
DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: