1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án phụ đạo Hóa học 11 - Chuyên đề phụ đạo: Sự điện ly – PH

20 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 324,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Y/c HS ôn lại và nhắc HS: Ôn và nhắc lại các các khái niệm về chất điên kiến thức về chất điện Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.. GV: Lưu ý thêm cho HS.[r]

Trang 1

Ngày soạn :2/8/2015 Tuần :1

Ngày dạy:22/8/2015 Lớp :11B1

Chuyên đề phụ đạo : SỰ ĐIỆN LY – pH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

Củng cố kiến thức :

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2.Kỹ năng:

- Tính pH của dd axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dd bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dd

phenolphtalein

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV:

Giáo án, sách chuẩn kiến thức, hệ thống bài tập

2 Chuẩn bị của HS:

- Làm bài tập và ôn lại kiến thức cũ

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

I SỰ ĐIỆN LI:

GV: Y/c HS ôn lại và nhắc

các khái niệm về sự điện li? HS: Ôn và nhắc lại các kiến thức về sự điện li 1 Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.

GV: Y/c HS ôn lại và nhắc

các khái niệm về chất điên

li?

GV: Lưu ý thêm cho HS.

HS: Ôn và nhắc lại các

kiến thức về chất điện li

2 Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion (AXIT, BAZƠ, MUỐI).

Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.

GV: Y/c HS viết PT điện li

TQ của các chất điện li?

Nêu VD?

GV: lưu ý thêm cho HS.

HS: Viết PT điện li TQ

và nêu VD

3 Phương trình điện li:

AXIT  CATION H+ + ANION GỐC AXIT BAZƠ  CATION KIM LOẠI + ANION OH -MUỐI  CATION KIM LOẠI + ANION GỐC AXIT

Ví dụ: HCl  H+ + Cl- ; NaOH  Na+ +

OH- ; K2SO4  2K+ + SO4

2-Ghi chú: Phương trình điện li của chất điện li

yếu được biểu diễn bằng A

II PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI:

GV: Y/c HS nhắc lại khái

niệm chất điện li mạnh, chất HS: nhắc lại khái niệm chất điện li mạnh , chất

1 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:

a Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan

trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra

Trang 2

điện li yếu ? và VD?

GV: Nhận xét và bổ sung.

điện li yếu và lấy VD ion (phương trình biểu diễn )

Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr,

HI, … Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2, … Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2 )

VD: HCl H+ + Cl- NaOH  Na+ + OH-

K2SO4  2K+ + SO42-

b Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong

nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân

li ra ion ( phương trình biểu diễn A )

Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, …

Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3, …

VD: CH3COOH A CH3COO- + H+;

H2S A H+ + HS-;

HS- A H+ + S2- ; Mg(OH)2 A Mg(OH)+ + OH- ; Mg(OH)+

Mg2+ + OH

-A

GV: nhắc nhở HS một số

lưu ý khi làm bài tập dạng

này

HS: nghe giảng.

Lưu ý:

-Cần phải xác định được chất điện li mạnh

và chất điện li yếu.

- Với muối axit thì có thêm phương trình điện

li của gốc axit.

- Với axit yếu thì viết phương trình điện li theo từng nấc.

- Với hidroxit lưỡng tính thì viết pt điện li theo kiểu axit và kiểu bazo.

GV: Y/c HS làm bài tập số

1?

GV: Nhân xét và bổ sung

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 1

Bài tập 1:

Viết phương trình điện li của các chất sau đây:

a H2SO4 ,HNO3, H2S ,HCl ,HClO,

CH3COOH

b NaOH , KOH , Ca(OH)2, Ba(OH)2 , Các hidroxit lưỡng tính Sn(OH)2 , Al(OH)3 , Zn(OH)2

giải:

a

- H2SO4 → 2H+ + SO4

2 HNO3 → H+ +NO3

- H2S → H+ + HS

HS- ↔ H+ + S HCl ↔ H+ + S HClO ↔H+ +ClO CH3COOH ↔CH3COO- + H+ b

NaOH → Na+ + OH

Trang 3

KOH → K+ + OH Ca(OH)2 → Ca2+ + 2 OH Ba(OH)2 → Ba2+ + OH -Sn(OH)2 ↔ Sn2+ + 2OH -Sn(OH)2 ↔ 2H+ + SnO2 2-Al(OH)3 ↔ Al3+ + 3OH -Al(OH)3 ↔ AlO2- + H3O+ Zn(OH)2 ↔ Zn2+ + 2OH -Zn(OH)2 ↔ ZnO22- + 2H+

GV: Y/c HS làm bài tập số

2?

GV: Nhân xét và bổ sung

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 2

Bài tập 2:

Viết phương trình điện li của các chất sau đây: a.NaClO , KClO3, NaHSO4, NH4Cl ,CaCl2

b NaCl, CuCl2 ,Al2(SO4)3, FeCl3, Mg(NO3)2 , K2S, Na2SO4 ,K2CO3

giải a

NaClO → Na+ + ClO KClO3 → K+ + ClO3 NaHSO4 → Na+ + HSO4 -HSO4- → H+ + SO4 NH4Cl → NH4+ + Cl -CaCl2 → Ca2+ + 2Cl -b

NaCl → Na+ + Cl CuCl2 → Cu2+ + 2Cl -Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO4 2-FeCl3 → Fe3+ + 3Cl

Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3 -K2S → 2K+ + S

Na2SO4 → 2Na+ + SO4 2-K2CO3 → 2K+ + CO3

2-4 Củng cố kiến thức.

-Củng cố : GV nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên

5 Dặn dò

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ

BTVN:

Viết phương trình điện li của các chất sau đây:

a.NaClO , KClO3, NaHSO4, NH4Cl ,CaCl2, NaClO2, NaHS ,Fe2(SO4)3 , Na3PO4 , Na2HPO4

b H2CO3 , H2SO3, H3PO4

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

………

………

Trang 4

Ngày Soạn : / /2015 Tuần :

Chuyên đề phụ đạo : SỰ ĐIỆN LY – pH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

Củng cố kiến thức :

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2.Kỹ năng:

- Tính pH của dd axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dd bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dd

phenolphtalein

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV:

Giáo án, sách chuẩn kiến thức, hệ thống bài tập

2 Chuẩn bị của HS:

- Làm bài tập, ôn lại kiến thức cũ

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

HS

NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Y/c HS làm bài tập số 1?

GV: Nhân xét và bổ sung : lưu ý

cho HS trong các bìa tập này phải

viết đúng PT điện li

HS: Nghiên cứu và

làm bài tập số 1

Bài tập 1:

Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :

a 100 ml dung dịch chứa 4,26 gam Al(NO3)3

b 0,2 lít dung dịch có chứa 11,7 gam NaCl

giải:

a) ta có: ( 3 3) 4, 26 0,02

213

Al NO

0,02

0, 2 mol 0,1

M

Al(NO3)3 → Al3+ + 3NO3 3-0,02 mol 3-0,02mol 0,06mol b) 11,7 0, 2 mol

58,5

NaCl

0, 2 1

0, 2

M

NaCl → Na+ + Cl

-GV: Y/c HS làm bài tập số 2? HS: Nghiên cứu và

làm bài tập số 2

Bài tập 2:

Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch sau:

a, KOH 0,02M b, BaCl2 0,015M

c, HCl 0,05M d, (NH4)2SO4 0,01M

giải:

Trang 5

GV: Nhân xét và bổ sung: lưu ý

cho HS trong các bìa tập này

phải viết đúng PT điện li để xacs

định đúng nồng độ mol của các

ion

a) KOH → K+ + OH -0,02M -0,02M -0,02M b) BaCl2 → Ba2+ + 2Cl 0,015M 0,015M 0,03M c) HCl→ H+ + Cl 0,05M 0,05M O,O5M d) (NH4)2SO4→ 2NH4+ + SO4 0,01M 0,02M 0,01M

GV: Y/c HS làm bài tập số 3?

GV: Nhân xét và bổ sung

HS: Nghiên cứu và

làm bài tập số 3

Bài tập 3:

1,5 lít dung dịch có 5,85gam NaCl và 11,1gam CaCl2 Nồng độ anion có trong dung dịch là :

A 0,2M B 0,133M

C 0,22M D 0,02M

Giải:

2

5,85

0,1 58,5 11,1

111

NaCl Cl

CaCl Cl

0,1 0, 2 0,3 0,3

0, 2 1,5

Cl

Cl M

GV: Y/c HS làm bài tập số 4?

GV: Nhân xét và bổ sung

HS: Nghiên cứu và

làm bài tập số 4

Bài tập 4:

Dung dịch X chứa NaOH 0.1M, KOH 0.1M và Ba(OH)2 0.1M Tính nồng độ ion OH- trong dung dịch X

Giải:

NaOH → Na+ + OH -0,1M -0,1M KOH → K+ + OH -0,1M -0,1M Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH -0,1M 0,2M Đ/A : C

GV: Y/c HS làm bài tập số 5?

GV: Nhân xét và bổ sung

HS: Nghiên cứu và

làm bài tập số 5

Bài tập 5:

Trộn 100 ml dung dịch HNO3 0.1M với 100

ml dung dịch H2SO4 0.05M thu được dung dịch nồng độ ion H+ trong dung dịch A là:

A 0,5M B 0,02M

C 0,1M D 0,05M

Giải:

2 4

2 0,1.0,1 2.0,05.0,1 0,02

HCl H SO H

0,02

0,1

0, 2

M

Đ/A : C.

4 Củng cố kiến thức.

-Củng cố : GV nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên

5 Dặn dò

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ

Trang 6

Câu 1: Thể tích của dung dịch NaCl 1,3M có chứa 2,3 gam NaCl là ?

A 130ml B 30,2ml C 3,9ml D 177ml

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

………

………

Trang 7

Ngày Soạn : / /2015 Tuần :

Chuyên đề phụ đạo : SỰ ĐIỆN LY – pH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

Củng cố kiến thức :

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2.Kỹ năng:

- Tính pH của dd axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dd bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dd

phenolphtalein

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV:

Giáo án, sách chuẩn kiến thức, hệ thống bài tập

2 Chuẩn bị của HS:

- Làm bài tập và ôn kiến thức

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

HS

NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Y/c HS nhắc lại một số

kiên thức về pH và môi

trường ?

GV: lập thành bảng kiến

thức

HS: nhắc lại các kiến

thức liên quan đến pH và nôi trường

1 pH CỦA DUNG DỊCH:

pH = - lg[H+] pOH = - lg[OH-] [H+].[OH-] = 10-14

pH + pOH = 14

pH = a [H+] = 10 -a

pOH = b [OH-] =

10-b

pH < 7  Môi trường axít

pH > 7  Môi trường bazơ

pH = 7  Môi trường trung tính [H+] càng lớn  Giá trị pH càng bé [OH-] càng lớn  Giá trị pH càng lớn

GV: Lưu ý thêm về môi

trường của muối

HS: nghe giảng và ghi

thuỷ phân

pH của dung dịch

Muối tạo bởi axit mạnh với bazơ mạnh

Không thuỷ phân

pH = 7

Muối tạo Có thuỷ phân pH < 7

Trang 8

2 SỰ THỦY PHÂN CỦA MUỐI

bởi axit mạnh với bazơ yếu

(Cation kim loại

bị thuỷ phân, tạo mt axit) Muối tạo

bởi axit yếu với bazơ mạnh

Có thuỷ phân ( Anion gốc axit

bị thuỷ phân, tạo mt bazơ)

pH > 7

GV: Nêu phương pháp giải

bài tập về pH và một số lưu ý HS: nghe giảng và ghi thông tin

1.Cách xác định pH

Bước 1: Tìm nồng độ [ H+]

Bước 2 : Xác định pH qua công thức: pH= - lg[ H+]

Đối với dung dịch có môi trường kiềm thì ta

- Xác định [OH-]

- Suy ra pOH qua công thức: pOH= - lg[

OH-]

- Từ biểu thức pOH + pH = 14 rồi suy ra pH

* Chú ý :

1 Biết pH suy ra [ H + ] = 10 -pH

2 khi pha loãng chất tan số mol không thay đổi

GV: Y/c HS làm bài tập số 1?

GV: Nhân xét và bổ sung

GV: lưu ý thêm làm các bài

tập về pH thì viết PT điện li

phải đúng

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 1

Bài tập 1:

Tính pH của dung dịch sau:

a dd H2SO4 0,0005M

b Dd KOH 0,01M

Giải:

a) H2SO4 → 2H+ + SO4 2-0,0005M 0,001M

→pH = 3

b) KOH → K+ + OH -0,01M -0,01M

→ pH = 12

GV: Y/c HS làm bài tập số 2?

GV: Nhân xét và bổ sung

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 2

Bài tập 2:

Tính nồng độ mol/l của các dd

a dd HCl có pH = 1 b dd H2SO4 có pH = 4

c dd KOH có pH = 11 d dd Ba(OH)2 có

pH = 13

Giải:

a) pH = 1 → [H+] = 0,1 HCl → H+ + Cl -0,1M -0,1M -0,1M b) pH = 4 → [H+] = 0,0001 H2SO4 → 2H+ + SO4 0,00005M 0,0001M 0,00005M c) pH= 11→pOH= 3 →[OH-] = 10-3M KOH → K+ + OH

10-3M 10-3M 10-3M d) pH= 13→pOH= 1 →[OH-] = 10-1M Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH

Trang 9

-10-1M 10-1M 2 10-1M

GV: Y/c HS làm bài tập số 3?

GV: Nhân xét và bổ sung

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 3

Bài tập 3:

Tính pH của dung dịch chứa 1,46 gam HCl trong 400 ml

Giải:

1, 46

0,04 36,5

0,04

0,1M

0, 4

HCl

M

C

HCl → H+ + Cl -0,1M -0,1M

→pH = 1

GV: Y/c HS làm bài tập số 4?

GV: Nhân xét và bổ sung

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 4

Bài tập 4:

Tính pH của dung dịch chứa 0,4 gam NaOH trong 100 ml

Giải:

0, 4 0,01 40

0,01

0,1M 0,1

NaOH

M

C

NaOH → Na+ + OH -0,1M -0,1M

→ pOH = 1 → pH = 13

4 Củng cố kiến thức.

-Củng cố : GV nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên

5 Dặn dò

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ

BTVN:

Câu 1: Tính pH của các dung dịch sau :

1) HNO3 0,04M 2) H2SO4 0,01M + HCl 0,05M

3) NaOH 10-3 M 4) KOH 0,1M + Ba(OH)2 0,2M

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

………

………

Chuyên đề phụ đạo : SỰ ĐIỆN LY – pH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

Củng cố kiến thức :

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

Trang 10

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2.Kỹ năng:

- Tính pH của dd axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dd bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dd

phenolphtalein

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV:

Giáo án, sách chuẩn kiến thức, hệ thống bài tập

2 Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại kiến thức cũ, làm bài tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV: Y/c HS làm bài tập

số 1?

GV: Nhân xét và bổ sung

GV: qua bài tập này lưu

ý thêm cho HS phải tính

lại nồng độ H+ sau khi

trộn vì có sự thay đổi về

thể tích

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 1

HS: Lưu ý lại bài làm.

Bài tập 1:

Tính pH của dung dịch sau:

a Trộn 40 ml dd HNO3 0,8M với 60 ml dd HCl 0,2M

b Trộn 100 ml dd HCl 0,1M với 100 ml dd H2SO4 0,05M

c Trộn 200 ml dd NaOH 0,1M với 300 ml dd KOH 0,1M

d Trộn 100 ml dd Ba(OH)2 0,1M với 100 ml

dd KOH 0,1M

Giải:

a)

3 0,8.0,04 0, 2.0,06 0,044 0,044

0, 44 0,1

H

H

M

→ pH = 0,37 b)

2 4

0,02

0,1

0, 2

H

H M

→ pH = 1 c)

0, 2.0,1 0,3.0,1 0,05 0,05

0,1 0,5

OH

OH M

→ pOH = 1 → pH = 13 d)

Trang 11

( )

2 0,1.0,1 2.0,1.0,1 0,03 0,03

0,15

0, 2

OH

OH M

→ pOH = 0,82 → pH = 13,18

GV: Y/c HS làm bài tập

số 2?

GV: Nhân xét và bổ sung

GV: qua bài tập này giúp

HS nắm rõ bản chất của

phản ứng axit bazo.và

cách tính pH sau phản

ứng

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 2

Bài tập 2:

Tính pH của dung dịch tạo thành khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375 M

Giải:

0,1.1 0,1

0, 4.0,375 0,15

HCl H

NaOH OH

Bản chất của phản ứng:

H+ + OH- → H2O 0,1mol 0,1 mol

n OH(du) 0,15 0,1 0,05  mol

( )

0,05

0,1 0,5

M OH

→ pOH = 1 vậy pH = 13

GV: Y/c HS làm bài tập

số 3?

GV: Nhân xét và bổ sung.

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 3

Bài tập 3:

Trộn 40 ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60 ml dung dịch NaOH 0,5M Tính pH của dung dịch thu được

Giải:

2 4

2 2.0,04.0, 25 0,02

0,06.0,5 0,03

H SO H

NaOH OH

Bản chất của phản ứng:

H+ + OH- → H2O 0,02mol 0,02mol

( ) ( )

0,03 0,02 0,01 0,01

0,1 0,1

OH du

M OH

→ pOH = 1 vậy pH = 13

GV: Y/c HS làm bài tập

số 4?

GV: Nhân xét và bổ

sung

GV: bài tập này giúp HS

hiểu rõ nếu pha loãng

bằng nước thi số mol

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 4

Bài tập 4:

Dung dịch HCl có pH = 3 Hỏi pha loãng dung dịch HCl bằng nước bao nhiêu lần để dung dịch

có pH = 4 ? Giải:

Gọi V1 là thể tích dd HCl ban đầu Gọi V2 là thể tích dd HCl sau khi pha loãng

- pH = 3 → [H+] = 10-3 → 3

1

10

H

- pH = 4→ [H+] = 10-4 → 4

2

10

H

n   V

Mà khi pha loãng thì số mol không thay đổi nên

ta có:

→ V2 = 10V1

10  V 10 V

KL: pha loãng 10 lần để có pH = 4

Trang 12

không thay đổi.

GV: Y/c HS làm bài tập

số 5?

GV: Nhân xét và bổ

sung

GV: bài tập này giúp HS

hiểu rõ nếu pha loãng

bằng nước thi số mol

không thay đổi

HS: Nghiên cứu và làm

bài tập số 5

Bài tập 5:

Cho dung dịch NaOH có PH = 12 ( dung dịch A).Cần pha loãng dung dịch A bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH có PH = 11

Giải:

Gọi V1 là thể tích dd NaOH ban đầu Gọi V2 là thể tích dd NaOH sau khi pha loãng

1

2

OH OH

Mà khi pha loãng thì số mil không thay đổi nên

ta có:

→ V2 = 10V1

10  V 10 V

KL: pha loãng 10 lần để có pH = 11

4 Củng cố kiến thức.

-Củng cố : GV nhắc lại phương pháp làm các bài tập dạng trên

5 Dặn dò

- Dặn dò:Ôn lại bài cũ

BTVN:

Câu 1: Cho dung dịch HCl có pH = 4 Hỏi phải thêm một lượng nước gấp bao nhiêu lần thể tích dung dịch

ban đầu để thu được dung dịch HCl có pH = 5

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

………

………

Chuyên đề phụ đạo : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG

DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w