1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 10_Chương 1

81 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông th-ờng, học sinh chỉ nêu đ-ợc một số đặc tính về mặt kỹ thuật tốc độ, tính chính xác..., vì vậy giáo viên cần phân tích các đặc tính còn lại và đ-a ra các ví dụ minh hoạ để học

Trang 1

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

- Biết đ-ợc sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Biết các đặc tính -u việt của máy tính

- Biết đ-ợc một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

1.2 Kỹ năng:

- Học sinh cần vận dụng:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

3 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình và chữ cái - Nghiên cứu đọc thêm “Tin học có ph°i l¯ khoa học” – Sách giáo viên Tin học 10, Tr 45

Trang 2

4 Nội dung bài giảng

- GV phát Phiếu học tập số 1 cho các

nhóm

+ Hãy kể tên những ngành trong thực tế

có dùng đến sự trợ giúp của Tin học?

+ Hãy liệt kê những lĩnh vực hoạt động

xã hội có đóng góp của Tin học?

GV chia lớp thành 4 nhóm và bốc thăm hình thức nhóm

- Nhóm  :

- Nhóm :

- Nhóm :

- Nhóm Z : Các nhóm sẽ đ-ợc GV phát phiếu học tập Các thành viên của nhóm sẽ tham gia trả lời phiếu học tập bằng cách thảo luận Nhóm tr-ởng sẽ tổng hợp, ghi vào giấy A4 Và đại diện của từng nhóm sẽ trả lời các phiếu học tập theo sự h-ớng dẫn của GV

Hoạt động 1 : Cung cấp cho HS có cái nhìn tổng quan về các ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội hiện nay

- GV thu giấy của từng nhóm, ghi đánh giá vào sổ Sau đó:

+ GV trình chiếu những hình ảnh về ứng dụng của Tin học và yêu cầu HS trả lời Phiếu học tập số 1

- GV gọi 1 hs đại diện nhóm  trình bày câu trả lời của nhóm mình Các nhóm khác nghe và nhận xét

- Từ những nhận xét của HS, GV có thể

đ-a ra lời vào bài một cách hợp lý, tự nhiên

Dẫn dắt vấn đề (DDVĐ): Thực tế cho thấy Tin học là ngành ra đời ch-a đ-ợc

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:

Trang 3

GV phát phiếu học tập số 2:

- Vì sao Tin học lại phát triển nhanh và

mang lại nhiều lợi ích cho con ng-ời

đến thế ? (Hãy cho biết động lực chính

của sự phát triển Tin học là gì ? Đối

t-ợng khai thác tài nguyên đó là ai ? Có

những lĩnh vực khai thác tài nguyên nào

?

bao lâu nh-ng những thành quả mà nó mang lại cho con ng-ời thì vô cùng lớn lao Cùng với Tin học, hiệu quả công việc đ-ợc tăng lên rõ ràng nh-ng cũng chính từ nhu cầu khai thác thông tin của con ng-ời đã thúc đẩy Tin học phát triển

Hoạt động 2 : Khái quát cho học sinh thấy đ-ợc sự hình thành và phát triển của Tin học

- GV thu phần trả lời trên giấy A4 của

các nhóm và yêu cầu nhóm  trình bày

GV trình chiếu nhanh phiếu học tập số 2 (B.sung PP)

- Thuyết trình về lịch sử cuộc cách mạng công nghiệp bằng cách sử dụng hình ảnh minh hoạ trục thời gian với các mốc thời gian, đánh dấu bằng những thành tựu khoa học kỹ thuật đặc tr-ng :

L-u ý : Hãy nháy chuột để chuyển các mốc trên trục thời gian

- GV cần nhấn mạnh để học sinh hiểu

rõ : MTĐT ra đời nh- công cụ lao động mới, đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con ng-ời và ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội, giúp cải thiện cuộc sống

- GV chốt kiến thức cho học sinh bằng cách hiện nội dung:

+ 1890 – 1920 : điện năng, điện thoại, máy bay…

+ 1950 – 1970: Máy tính điện tử…

+ 1970 đến nay : mạng máy tính

Tin học hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập, với nội dung, mục tiêu

và ph-ơng pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con ng-ời Tin học gắn liền với một công cụ lao động mới là MTĐT.

DDVĐ: Trong thời kỳ CNH – HĐH đất n-ớc, con ng-ời muốn làm việc và sáng tạo đều cần thông tin Chính vì nhu cầu cấp thiết ây mà máy tính cùng với những

đặc tr-ng riêng biệt của nó đã ra đời

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:

Trang 4

GV phát phiếu học tập số 3 với câu hỏi

nh- sau :

" Những đặc tính nào khiến máy tính

điện tử ngày càng phát triển và ứng

dụng rộng rãi trong đời sống xã hội ?

Hoạt động 3 : Nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử (MTĐT):

GV phát phiếu học tập số 3 với câu hỏi nh- sau :

" Những đặc tính nào khiến máy tính

điện tử ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi trong đời sống xã hội ?

- GV thu phần bài làm của các nhóm và gọi 1 hs đại diện nhóm  trình bày phần trả lời của mình

- Thông th-ờng, học sinh chỉ nêu đ-ợc một số đặc tính về mặt kỹ thuật ( tốc độ, tính chính xác ), vì vậy giáo viên cần phân tích các đặc tính còn lại và đ-a ra các ví dụ minh hoạ để học sinh thấy đ-ợc những -u điểm nổi bật, tính ứng dụng cao của máy tính điện tử trong đời sống xã hội

- GV nhận xét, và kết luận 7 đặc tính cơ

bản của máy tính điện tử bằng cách trình chiếu trên màn hình lần l-ợt các đặc tính

và hình ảnh minh hoạ

Giáo viên cần nhấn mạnh để kết luận cho

HS thấy rõ vai trò của MTĐT:

- Ban đầu máy tính ra đời với mục đích giúp đỡ cho công việc tính toán thuần

nhanh và ngày càng đ-ợc nâng cao

- MT là một thiết bị tính toán có độ chính xác

cao

- MT có thể l-u trữ một l-ợng thông tin trong

một không gian rất hạn chế

- Giá thành MT ngày càng hạ nhờ những tiến

bộ v-ợt bậc của kỹ thuật  phổ biến cao

- MT ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng

- Các MT có thể liên kết với nhau thành 1

mạng và các mạng máy tính lại có thể liên kết với nhau thành một mạng lớn hơn, thậm chí phạm vi toàn cầu

b Vai trò:

- Giai đoạn đầu: MT xuất hiện nh- một công

cụ lao động mới trợ giúp công việc tính toán thuần tuý

- Giai đoạn tiếp theo: L-ợng thông tin càng nhiều và đa dạng, MT đã đ-ợc cải tiến nhằm

đáp ứng nhu cầu l-u trữ, tìm kiếm và xử lý thông tin

- Giai đoạn kỷ nguyên thông tin: MT là công

cụ thích hợp nhất cho việc khai thác tiện lợi và

nhanh chóng những khối l-ợng thông tin khổng

Trang 5

tuý Song thông tin ngày càng nhiều và

đa dạng đã thúc đẩy con ng-ời không ngừng cải tiến máy tính để phục vụ cho nhu cầu mới

- Mặc dù máy tính ngày càng có thêm nhiều ứng dụng và khả năng ký diệu song nó cũng chỉ là công cụ do con ng-ời sáng tạo ra, có những hạn chế riêng của mình Việc học để hiểu và trang bị kiến thức về tin học là việc làm rất cần thiết của mỗi ng-ời trong thời đại mới

- GV trình chiếu vai trò của máy tính:

lồ và cực kỳ đa dạng

Hoạt động 4 : Phân tích, tổng hợp học sinh hiểu Tin học là một ngành khoa học

- GV trình bày sơ l-ợc về thuật ngữ Tin học

- GV dẫn dắt từ các ngành quen thuộc nh- Toán học, Vật lý, Văn học, với đối t-ợng nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

riêng của từng ngành, từ đó phát vấn các

em về nội dung nghiên cứu của ngành

Tin học Dần dần liên hệ để học sinh

thấy rõ Tin học là một ngành khoa học với đầy đủ các yếu tố:

+ Đối t-ợng nghiên cứu: thông tin, quá

3 Thuật ngữ “Tin học“

- Trong Tiếng Pháp: Tin học là Informatique

- Trong Tiếng Anh: Informatics

- Trong Tiếng Mỹ: Computer Science

* ĐN Tin học:

- Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu

là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, ph-ơng pháp thu thập, l-u trữ, tìm kiếm, biến

Trang 6

trình xử lý thông tin và MTĐT

+ Công cụ: MTĐT và các thiết bị tự

động

+ Ph-ơng pháp: kết hợp lý thuyết, thực nghiệm và công nghệ

+ Nội dung nghiên cứu: Kiến trúc máy tính, Hệ điều HSành, các thiết bị l-u trữ

thông tin, các ngôn ngữ lập trình…

- MTĐT là ph-ơng tiện giúp ngành Tin học đạt đ-ợc mục đích nghiên cứu của mình, đồng thời là một trong những đối t-ợng nghiên cứu của ngành này

- GV chốt lại kiến thức Tin học là gì

bằng cách trình chiếu:

đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh

vực khác nhau của đời sống xã hội

5 Tổng kết :

- Tóm l-ợc kiến thức trọng tâm :

- Yêu cầu học sinh làm việc ở nhà, chuẩn bị cho tiết sau : Hoà n thà nh câu hỏi 1  5 trang 6

Trang 7

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

o Biết khái niệm thông tin, l-ợng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin cho máy tính;

o Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính;

1.2 Kỹ năng:

o Biết cách sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá ký tự, xâu kí tự, số nguyên

o Biết chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ đếm: thập phân, nhị phân và hexa

o Biểu diễn đ-ợc số nguyên và viết đ-ợc số thực d-ới dạng dấu phẩy động

- Học sinh cần vận dụng: Chuyển từ hệ thập phân sang nhị phân, nhị phân sang thập phân

7 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

1 Hãy nêu và lấy ví dụ về đặc tính -u việt của máy tính

2 Tin học là gì

Giới thiệu sơ đồ t- duy tổng kết bài 1-phần 2 Yêu cầu 1 hs đọc lại sgk

8 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình

và chữ cái.Bài tập chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ đếm.

+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4

Trang 8

4 Nội dung bài giảng

ĐVĐ: Yêu cầu học sinh tự giới thiệu về mình

cho bạn ngồi bên cạnh (Tên, cấp 2 học tr-ờng nào, sinh nhật, con vật bạn yêu thích ) Bạn ngồi cạnh có nhiệm vụ nhớ và

sẽ giới thiệu lại cho cả lớp nghe

- GV gọi 1 vài học sinh sau khi đã đ-ợc nghe bạn mình giới thiệu, nhớ và giới thiệu lại cho các bạn trong lớp nghe

 những chi tiết mà học sinh khác đ-ợc nghe đó chính là thông tin

Bài 2: Thông tin và dữ liệu (T1)

1 Em biết đ-ợc gì khi quan sát hình

ảnh chiếu trên bảng?

Hoạt động 1 : Cung cấp cho HS khái niệm

về thông tin

- GV trình chiếu các ví dụ về các dạng thông tin để HS quan sát, nhận xét và có thể trình bày quan điểm của mình về khái niệm thông tin

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:

a Thông tin(Information):

- KN: Những hiểu biết có đ-ợc về

một sự vật, sự kiện đ-ợc gọi là thông tin về sự vật, sự kiện đó

- Thông tin tồn tại khách quan

- Thông tin có thể tạo ra, phát sinh, truyền đi, l-u trữ, xử lý đ-ợc

- Thông tin có thể bị méo mó, sai lệch

đi do nhiễu tác động hay do ng-ời

Trang 9

2 Giả sử bạn gọi điện thông báo điểm cho

bạn của mình Bạn dự đoán xem điều gì sẽ

xẩy ra?

- GV nhận xét các ý kiến, tổng kết và đ-a ra khái niệm thông tin bằng cách trình chiếu khái niệm này trên màn hình

- GV yêu cầu hs phân tích VD sau:

- GV gọi 1 hs trả lời phần dự đoán của mình

Thông báo điểm thi của1 bạn hs nào đó:

TH1: Bạn đã biết điểm rồi  l-ợng tin = 0 TH2: Bạn đang khắc khoải chờ đợi, nhất là

bạn còn nghi ngờ mình bị điểm kém mà

đ-ợc điểm cao  l-ợng tin càng cao

xuyên tạc

- Có thể định l-ợng đ-ợc tin tức bằng cách đo độ bất định của hành vi, trạng thái

- Xác suất xuất hiện 1 tin càng thấp thì l-ợng tin càng cao vì độ bất ngờ

càng lớn

3 Gv phát phiếu học tập số 1, yêu cầu hs đọc

sgk để trả lời câu hỏi sau: Hãy kể tên những

dạng thông tin th-ờng gặp ?

Hoạt động 2 : Giúp hs phân loại các dạng thông tin

- GV gọi nhóm  nhận xét, bổ sung(nếu thiếu) nhóm Z vừa trình bày

- GV định h-ớng phân loại các dạng thông tin

+ Dạng số: số nguyên, số thực,…

+ Dạng phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh,…

+ Với mỗi dạng thông tin, GV sử dụng giáo

án điện tử để trình chiếu hình ảnh trực quan

+ GV cũng có thể nêu một số dạng thông tin

mà trong cuộc sống hàng ngày các em có thể gặp nh-ng máy tính ch-a có khả năng thu thập và xử lý đ-ợc ví dụ nh- mùi, vị, cảm xúc…

3 Các dạng thông tin

Phân loại thông tin thành 2 loại: + Loại số: Số nguyên, số thực + Loại phi số: Một số dạng thông tin th-ờng gặp:

a Dạng văn bản: Tờ báo, cuốn sách,

vở ghi bài, tấm bia…

- Đơn vị đo l-ợng thông tin là BIT

- Trong tin học: thuật ngữ Bit dùng để

chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để l-u trữ một trong 2 ký hiệu 0

Trang 10

5 Tæng kÕt :

- Tãm l-îc kiÕn thøc träng t©m :

- Yªu cÇu häc sinh lµm viÖc ë nhµ, chuÈn bÞ cho tiÕt sau : BiÓu diÔn sang hÖ nhÞ ph©n Tªn cña häc sinh

Trang 11

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

o Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

o Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

1.2 Kỹ năng:

o Biết cách sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá ký tự, xâu kí tự, số nguyên

o Biết chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ đếm: thập phân, nhị phân và hexa

o Biểu diễn đ-ợc số nguyên và viết đ-ợc số thực d-ới dạng dấu phẩy động

- Học sinh cần vận dụng: Chuyển từ hệ thập phân sang nhị phân, nhị phân sang thập phân

10 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

1 Hãy nêu và lấy ví dụ về đặc tính -u việt của máy tính

2 Tin học là gì

Giới thiệu sơ đồ t- duy tổng kết bài 1-phần 2 Yêu cầu 1 hs đọc lại sgk

11 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình

và chữ cái.Bài tập chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ đếm.

+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4

Trang 12

4 Nội dung bài giảng

4 GV phát phiếu học tập số 2 với các câu hỏi

Hoạt động 3 : Phân tích để học sinh thấy

sự cần thiết phải mã hoá thông tin và cách mã hoá thông tin trong máy tính

- Trình chiếu câu hỏi 1 trong phiếu học tập

số 2 và hình ảnh mô phỏng có trong giáo án

điện tử để tạo tình huống

- Để học sinh hiểu đ-ợc bản chất của việc mã hoá thông tin trong máy tính, GV nên giải thích kỹ hơn: MT đ-ợc cấu tạo bởi các linh kiện điện tử chỉ có hai trạng thái có hoặc không có điện, việc l-u trữ và xử lý thông tin trong máy tính cũng dựa trên hai trạng thái đó Vì vậy, mọi thông tin trong máy tính phải đ-ợc biến đổi để phù hợp với khả năng làm việc của các thiết bị trong máy

- Đ-a ra ví dụ về dãy bóng đèn mô phỏng cụ thể để các em hình dung đ-ợc máy tính sẽ sử dụng thông tin mã hoá nh- thế nào, từ đó

đ-a ra khái niệm dữ liệu

GV có thể giải thích thêm (nếu có thời gian) Trong thực tế, dữ liệu có thể là:

- Tín hiệu vật lý: tín hiệu điện, tín hiệu âm thanh, tín hiệu ánh sáng, nhiệt độ, áp suất

- Các số liệu: dữ liệu bằng số (số liệu)

- Các ký hiệu: chữ viết, ký hiệu khắc trên đá, vách núi… của ng-ời x-a

4 Mã hoá thông tinh trong máy tính

Trang 13

5 GV phát phiếu học tập số 3, yêu cầu hs đọc

sgk Tr.11 để trả lời câu hỏi sau: Trong tin học

th-ờng dùng các hệ đếm nào ?

Hoạt động 4 : Giới thiệu cách biểu diễn các dạng thông tin trong máy tính và nguyên lý mã hoá nhị phân

- Giới thiệu qua về các hệ đếm th-ờng dùng trong đời sống hàng ngày và trong tin học, từ

đó giới thiệu cách biểu diễn số trong máy tính: Hệ đếm cơ số 10, hệ đếm cơ số 2, hệ

0 di b b: Là cơ số của hệ đếm

N có biểu diễn: dndn-1…d1d0,d-1 d-m VD:

25,3(10) = 2 x 10-1…………

- GV trình chiếu ví dụ và thuyết giảng cách chuyển đổi từ hệ đếm cơ số 10 sang hệ đếm cơ số 2 và hệ đếm cơ số 16

+ Đổi một số nguyên từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 2 theo nguyên tắc chia nguyên liên tục cho 2 lấy các số d- theo trình tự ng-ợc lại

+ Đổi một số nguyên từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 16 t-ơng tự nh- với chuyển đổi từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 2

* Biểu diễn số nguyên:

- Trình bày cách biểu diễn một số nguyên cụ thể nằm trong đoạn [-127 ; 127] trên máy tính bằng 1 byte

- GV l-u ý giải thích bit và cách biểu diễn

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính

Trang 14

các số nguyên nằm ngoài phạm vi trên

* Biểu diễn số thực:

- Viết số thực d-ới dạng dấu phẩy động :

- Biểu diễn số thực trong máy tính

+ Để biểu diễn một số thực, máy th-ờng dùng 4, 6, 8, 10 byte Từ bit cao trở xuống, dùng một bit cho phần dấu của một số, một bit cho phần dấu của bậc, tiếp theo là đoạn bit dành cho phần bậc và cuối cùng là các bit dành cho phần định trị

- GV giải thích thông qua trình chiếu hình

ảnh biểu diễn số thực

- Giáo viên trình chiếu thông tin loại phi số

- Trình bày cách biểu diễn 1 kí tự và 1 xâu kí

tự bằng dãy bit trong máy tính (theo bộ má

ASCII) thông qua ví dụ minh hoạ

- Trình chiếu trên màn hình ví dụ cách biểu diễn kí tự " A" và xâu kí tự " TIN " b Thông tin loại phi số

Trang 15

- Trình chiếu minh hoạ biểu diễn các dạng thông tin khác nh- hình ảnh, âm thanh Từ

đó, giáo viên đặt câu hỏi để dẫn dắt đến nguyên lí mã hoá nhị phân

6 Tổng kết :

- Tóm l-ợc kiến thức trọng tâm :

- Yêu cầu học sinh làm việc ở nhà, chuẩn bị cho tiết sau : Biểu diễn sang hệ nhị phân Tên của học sinh

Trang 17

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

o Nhận biết đ-ợc các bộ phận chính của máy tính

- Học sinh cần vận dụng: Khởi động, tắt máy; Nhận biết các thiết bị

13 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

1 Phân biệt Thông tin và dữ liệu Lấy ví dụ các loại thông

tin

2 Trình bày thế nào gọi là mã hoá nhị phân

3 Chuyển từ hệ 10 sang hệ 2: TIN

Sử dụng kháI niệm để phân biệt

Nguyên lý mã hoá nhị phân: 0,1

Sử dụng bảng mã ASCII đề tra cứu, dùng ph-ơng pháp chia 2

14 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình

và chữ cái

+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4

Trang 18

15 Nội dung bài giảng

DDVĐ: Dựa vào phiếu thăm dò để biết đ-ợc

những học sinh có máy tính tại nhà GV gọi 1 hs

không có máy tính, 1 hs khác có máy tính tại nhà

gọi tên các thiết bị mà em biết Chúng ta vửa nghe học sinh A kể tên một số thiết bị Hôm nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu về các thành phần trong máy tính

Hãy trình bày hiểu biết về phần cứng,

phần mềm và mối quan hệ giữa các

số 1: Hãy trình bày hiểu biết về phần cứng, phần mềm và mối quan hệ giữa các thành phần trên ?

- GV gọi 1 hs đại diện nhóm  lên trình

bày

- Trên cơ sở hiểu biết của học sinh, giáo viên tổng hợp lại để các em có cái nhìn tổng quan về hệ thống tin học

1 Khái niệm hệ thống tin học:

Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền và l-u trữ thông tin

Hệ thống tin học gồm 3 phần:

- Phần cứng ( Hardware ) gồm máy tính và một

số thiết bị liên quan;

- Phần mềm ( Sortware ) gồm các ch-ơng trình Ch-ơng trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần thực hiện

- Sự quản lý và điều khiển của con ng-ời

Giới thiệu chi tiết các thành phần cơ

- Đây là một sơ đồ liên kết, nó sẽ đ-ợc hoàn

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:

Trang 19

thiện dần theo tiến trình bài giảng cùng với các mục 3, 4, 5, 6, 7 của bài trong sgk

- Sơ đồ này đ-ợc thiết kế với các siêu liên kết, khi muốn trình bày chi tiết các thiết bị,

giáo viên nháy chuột vào khối có tên t-ơng ứng thì nội dung chi tiết ứng với các khối

đó sẽ đ-ợc mở ra ( nh- hình bên minh hoạ

bộ xử lí trung tâm )

- Sau đó ở mỗi slide chứa nội dung thông tin chi tiết, ng-ời dùng có thể nháy vào mũi tên siêu liên kết để trở về sơ đồ cấu trúc ở mục 2

- Để làm phong phú thêm bài giảng, với mỗi thiết bị, ngoài những hình ảnh đã đ-ợc trình chiếu giáo viên có thể sử dụng thêm

giáo cụ trực quan (thiết bị thật) và giải

thích rõ chức năng của nó

- Sau khi hoàn thiện sơ đồ cấu trúc máy tính, giáo viên nên l-u ý học sinh: Các mũi tên trong sơ đồ kí hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận của máy tính

1 CPU là gì ?

2 Hãy nêu các bộ phận chính của

ghi nhớ trong 3 phút Sau đó gọi 1 hs trả lời câu hỏi:

1 CPU là gì ?

2 Hãy nêu các bộ phận chính của CPU

- GV yêu cầu cả lớp ghi vào vở

- Hãy cho biết tên, hình ảnh, tốc độ và chức năng của 5 loại chip hiện nay Tên các hãng

điều khiển việc thực hiện ch-ơng trình

- Chất l-ợng MT phụ thuộc rất nhiều vào CPU

- CPU gồm 2 bộ phận chính:

+ Bộ điều khiển (CU – Control Unit ): Điều khiển hoạt động của các thiết bị khác trong máy

+ Bộ số học / logic ( ALU – Arthimetic/ Logic

Trang 20

Unit ) : Thực hiện các phép toán số học (cộng, trừ, nhân, chia, ) phép toán so sánh (>,<,=, )

và phép toán logic ( and, or, not…)

+ Thanh ghi ( Register): là vùng nhớ đặc biệt

đ-ợc CPU sử dụng để l-u trữ tạm thời các lệnh

và dữ liệu đang đ-ợc xử lý Việc truy cập đến các thanh ghi đ-ợc thực hiện với tốc độ rất nhanh

+ Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache): đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi Tốc độ truy cập đến cache là khá nhanh, chỉ sau tốc độ

truy cập thanh ghi

1 Hãy trình bày về bộ nhớ trong ?

2 Bộ nhớ trong gồm có mấy phần và

nêu chức năng của các thành phần

đó

- Hãy cho biết tên, hình ảnh, dung

- GV yêu cầu hs đọc phần đóng khung và ghi nhớ trong 3 phút Sau đó gọi 1 hs trả lời câu hỏi:

1 Hãy trình bày về bộ nhớ trong ?

2 Bộ nhớ trong gồm có mấy phần và nêu chức năng của các thành phần đó

- GV trình chiếu lên màn hình bộ nhớ trong

- GV chia lớp làm 2 nhóm:

+ Cả hai nhóm đều trả lời câu hỏi 1

+ Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1 phần ROM

+ Nhóm 2: Trả lời câu hỏi 2 phần RAM

- GV nhận xét 2 nhóm trả lời câu hỏi và cho

đọc)

- Chứa 1 số ch-ơng trình hệ thống

đ-ợc hãng sản xuất nạp sẵn

- Các ch-ơng trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị

và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các ch-ơng trình mà ng-ời dùng đ-a vào để khởi động

- Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi

RAM ( Random Access Memory –

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên )

- Là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy, dữ liệu trong Ram sẽ bị mất

đi

- Bộ nhớ trong gồm : + Các ô nhớ đ-ợc đánh số thứ tự bắt đầu từ 0

Trang 21

l-ợng và chức năng của 5 loại RAM

hiện nay Tên các hãng sx t-ơng ứng

với RAM đó

- GV yêu cầu cả lớp ghi vào vở

- Hãy cho biết tên, hình ảnh, dung l-ợng và chức năng của 5 loại RAM hiện nay Tên các hãng sx t-ơng ứng với RAM đó

+ STT của mỗi ô nhớ đgl địa chỉ cỉa ô nhớ đó

+ Các địa chỉ th-ờng đ-ợc viết trong hệ hexa + Khi thực hiện CT, MT truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ của nó

+ Phần lớn: ô nhớ có dung l-ợng 1 byte Dung l-ợng RAM mà mỗi máy tính hiện nay đ-ợc trang bị: 128MB

Dữ liệu tồn tại trong RAM và bộ nhớ

ngoài có gì khác nhau ?

So sánh RAM và ROM?

- GV yêu cầu hs đọc sgk và trả lời câu hỏi giáo viên phát vấn: Hãy trình bày về bộ nhớ trong ?

- GV yêu cầu học sinh ghi bài vào vở

- GV đ-a ra câu hỏi phát vấn để khắc sâu kiến thức: Dữ liệu tồn tại trong RAM và bộ nhớ ngoài có gì khác nhau ?

- GV giới thiệu bằng dụng cụ trực quan để học sinh quan sát và yêu cầu hs đọc tên các thiết bị đó Nếu hs đọc tên ch-a đúng thì

giáo viên nhắc lại tên đúng của thiết bị đó

5 Bộ nhớ ngoài ( Secondary Memory)

Bộ nhớ ngoài dùng để l-u trữ lâu dài dữ liệu

đọc /ghi rất nhanh

- Đĩa mềm : đ-ờng kính 3,5 inch, dung l-ợng 1,44 MB

- Đĩa CD: mật độ ghi dữ liệu rất cao

Trang 22

- Flash: dung l-ợng lớn, kích th-ớc nhỏ gọn, dễ

sử dụng

1 Hãy kể tên các thiết bị vào, các

thiết bị ra mà em biết ?

2 Hãy nêu chức năng, giá, hãng sản

xuất của các thiết bị vào, các thiết bị

ra đó ?

- GV: Yêu cầu HS đọc sgk, quan sát các thiết bị máy tính trong phòng máy để trả lời câu hỏi

- GV chia học sinh làm 2 nhóm Nhóm 1 làm về các thiết bị vào, nhóm 2 làm về các thiết bị ra Nhóm 1 đ-a ra câu hỏi cho nhóm 2, và ng-ợc lại nhóm 2 đ-a câu hỏi cho nhóm 1

6 Thiết bị vào (Input device)

Thiết bị vào dùng để đ-a thông tin vào máy tính

- Các phím đ-ợc chia thành nhóm: nhóm ký tự, nhóm phím chức năng

- Nháy chuột: thực hiện một lựa chọn nào đó trong bảng chọn (menu) đang hiển thị trên màn hình; thay thế một

Trang 23

- Trình chiếu bài tập vui, giáo viên h-ớng dẫn học sinh tham gia nhằm củng cố kiến thức và tạo không khí sôi nổi cho tiết học

7 Thiết bị ra (Output device)

Thiết bị ra dùng để đ-a dữ liệu ra từ máy tính

- Cấu tạo giống màn hình

TV

- Màn hình là tập hợp các

điểm ảnh ( có độ sángm màu sắc khác nhau )

- Chất l-ợng màn hình phụ thuộc vào:

+ Độ phân giải: 640 x 480 + Chế độ màu: 16, 256…

- Máy in kim, in phun, in laser

- Máy in đen - trắng hoặc màu

 Dùng để in thông tin ra giấy

Máy chiếu

- Hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng

- Dùng để đ-a dữ liệu âm thanh ra môi tr-ờng ngoài

- Dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đ-ờng truyền

- Có thể xem modem hỗ trợ cả việc đ-a dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy tính

Trang 24

16 Tổng kết :

- Tóm l-ợc kiến thức trọng tâm :

- Yêu cầu học sinh làm việc ở nhà, chuẩn bị cho tiết sau : Tìm hiểu về lịch sử ra đời của máy tính

Trang 25

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

o Nhận biết đ-ợc các bộ phận chính của máy tính

- Học sinh cần vận dụng: Khởi động, tắt máy; Nhận biết các thiết bị

18 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

1 Phân biệt Thông tin và dữ liệu Lấy ví dụ các loại thông

tin

2 Trình bày thế nào gọi là mã hoá nhị phân

3 Chuyển từ hệ 10 sang hệ 2: TIN

Sử dụng kháI niệm để phân biệt

Nguyên lý mã hoá nhị phân: 0,1

Sử dụng bảng mã ASCII đề tra cứu, dùng ph-ơng pháp chia 2

19 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình

và chữ cái

+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4

Trang 26

20 Nội dung bài giảng

khi nào (thứ tự), làm gì(mã phép toán)

Hoạt động 3: Phân tích, tổng hợp cho học sinh hiểu hoạt động của máy tính dựa theo nguyên lí Phôn Nôi – man

Trình chiếu nội dung và minh hoạ từng nguyên lí hoạt động của máy tính:

+ Nguyên lý điều khiển – bằng ch-ơng trình

+ Nguyên lý l-u trữ ch-ơng trình

+ Nguyên lý truy cập theo địa chỉ

- GV yêu cầu hs đọc sgk 1 lần, chú ý phần

đóng khung

- GV thị phạm cho hs sinh xem cụ thể khi

thực hiện gõ lệnh sao chép một câu lệnh, giải thích cho hs công việc là gì, lệnh cụ thể

là gì

- GV chạy một ch-ơng trình Pascal đơn giản, giải thích từng lệnh, ch-ơng trình

- GV nhấn mạnh ý sau và yêu cầu hs ghi bài vào vở

- GV chỉ rõ cho hs thấy sự khác biệt giữa máy tính và công cụ khác mà có thể thực hiện từng lệnh đơn lẻ nh- công cụ tính toán khác mà có thể thực hiện cả dãy lệnh (ch-ơng trình) một cách tự động, không cần

sự tham gia của con ng-ời

8 Hoạt động của máy tính

–Hoạt động của máy tính thực chất là việc thực hiện các lệnh Mỗi lệnh thể hiện một thao tác xử lý dữ liệu Ch-ơng trình là một dãy tuần tự các lệnh chỉ dẫn cho máy biết

điều cần làm–

Nguyên lí điều khiển bằng ch-ơng trình:

Máy tính hoạt động theo ch-ơng trình

- Tại mỗi thời điểm:

+ Máy tính thực hiện đ-ợc 1 lệnh, rất nhanh + Máy vi tính thực hiện đ-ợc hàng trăm triệu lệnh

+ Siêu máy tính thực hiện đ-ợc hàng tỷ lệnh trong 1 giây

- Thông tin về một lệnh bao gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

+ Mã của thao tác cần thực hiện: cộng số, so sánh số

+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan

Nguyên lí l-u trữ ch-ơng trình :

Lệnh đ-ợc đ-a vào máy tính d-ới dạng mã nhị phân để l-u trữ, xử lý nh- những dữ liệu khác

Trang 27

- GV phân tích l-u trữ ch-ơng trình d-ới dạng mã nhị phân

- GV yêu cầu hs đọc VD: Trang 26

- GV giải thích việc máy tìm kiếm dữ liệu phải chỉ rõ địa chỉ cụ thể

- GV nhấn mạnh học sinh địa chỉ ô nhớ là

cố định còn nội dung có thể thay đổi trong quá trình máy làm việc

Kết luận:

Mã hoá nhị phân và ba nguyên lí nêu trên tạo thành một nguyên lí chung gọi là

nguyên lí Phôn Nôi – man

- Địa chỉ của các ô nhớ là cố định nh-ng nội

dung ghi ở đó có thể thay đổi trong quá trình máy làm việc

Nguyên lí truy cập theo địa chỉ :

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính đ-ợc thực hiện thông qua địa chỉ nơi l-u trữ dữ liệu đó

- Máy tính xử lý từng dãy bit, không xử lý từng bit

- Dãy bit: đgl từ máy Độ dài từ máy : 8, 16,

32, 64 bit phụ thuộc kiến trúc máy

- Các bộ phận máy tính đ-ợc nối bởi các dây dẫn gọi là các tuyến (bus) Mỗi tuyến có 1 số

đ-ờng dẫn, theo đó các giá trị bit có thể di chuyển trong máy Thông th-ờng số đ-ờng dẫn dữ liệu trong tuyến bằng độ dài từ máy

Trang 28

- Yêu cầu học sinh làm việc ở nhà, chuẩn bị cho tiết sau : Tìm hiểu về lịch sử ra đời của máy tính

Trang 29

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

o Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc tr-ng chính của thuật toán

o Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê

o Hiểu một số thuật toán thông dụng

1.2 Kỹ năng:

o Xây dựng đ-ợc thuật giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ liệt kê

- Học sinh cần vận dụng: Biểu diễn thuật toán theo 2 cách: Liệt kê và sơ đồ khối

23 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

1 Vẽ sơ đồ cấu tạo máy tính Lấy ví dụ

2 Trình bày các nguyên lý hoạt động của máy tính

Phân biệt đ-ợc các thiết bị, sử dụng thiết bị thật để nhận biết

Các nguyên lý của máy tính quan trọng nhất là nguyên lý PhônNôiMan

24 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình và chữ cái

+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4

Trang 30

25 Nội dung bài giảng

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách đ-a ra ví dụ:

VD1: Thực hiện quản lý một kỳ thi

- GV gọi 1 hs trả lời câu hỏi

- Gv Nhận xét:

- Để giải quyết một công việc trong thực tế, cần xác định rõ 2 yếu tố: Các thông tin đã có (Input) và các thông tin cần tìm(OUTPUT)

- Kết quả cần tìm có thể có dạng số, văn bản, hình

ảnh,…

Trình chiếu khái niệm bài toán và các ví dụ, phân tích để học sinh xác định rõ hai yếu tố Input, output

L-u ý: Khái niệm bài toán chỉ bó hẹp trong phạm

vi môn Toán, mà phải đ-ợc hiểu nh- là một vấn đề cần giải quyết trong thực tế, để từ những dữ kiện

đã cho tìm ra kết quả

2 “Từ Input l¯m thế n¯o để tìm ra

output của b¯i toán ? “

3 Thuật toán là gì? Hãy nêu tính

chất của thuật toán

Hoạt động 2: Đ-a ra định nghĩa thuật toán và cách diễn tả thuật toán

- Từ những khái niệm bài toán ở trên, giáo viên đặt

vấn đề: “Từ Input l¯m thế n¯o để tìm ra output

của b¯i toán ? “

1 Khái niệm bài toán:

Trang 31

- Nhận xét, dẫn dắt bằng bài toán cụ thể: giải ph-ơng trình bậc nhất, từ đó đ-a ra khái niệm thuật toán

- Trình chiếu và phân tích định nghĩa thuật toán

- Khi trình bày ví dụ nên l-u ý học sinh tính dừng, tính xác định và tính đúng đắn của thuật toán

- H-ớng dẫn học sinh cách diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê (có thể gợi ý cách diễn tả giống nh- trong các bộ môn Toán, Lí… mà học sinh đã quen thuộc), từ đó giới thiệu cách diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối với -u điểm trực quan

Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác đ-ợc sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận đ-ợc Output cần tìm

4 Hãy nêu các b-ớc giải bài

ph-ơng trình bậc 2

5 Dựa vào các b-ớc, qui -ớc sơ đồ

khối, vẽ sơ đồ khối giải ph-ơng

trình bậc 2

Hoạt động 3: Giới thiệu và h-ớng dẫn cho học sinh mô tả thuật toán của một số bài toán điển hình

3 Một số ví dụ về thuật toán:

Sau khi học sinh quan sát xong mô phỏng thuật toán, giáo viên phân tích để học sinh thấy rõ các tính chất mà một thuật toán

đúng cần phải thoả mãn

+ Tính dừng

+ Tính xác định

+ Tính đúng đắn

Trang 32

Bài toán 1: Giải ph-ơng trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

Cách 1: Giáo viên phát vấn và dẫn dắt để học sinh trình bày thuật toán bằng cách liệt kê

Cách 2: Sơ đồ khối

- Giới thiệu các khối cơ bản dùng trong sơ đồ khối

- H-ớng dẫn học sinh diễn tả bằng sơ đồ khối, giáo viên tận dụng các hiệu ứng có đ-ợc trong giáo án

điện tử để h-ớng dẫn và giải thích cho học sinh hiểu quá trình thực hiện thuật toán trong máy tính thông qua từng bộ phận test ( < 0,  = 0,  > 0)

Bài toán 1: Giải ph-ơng trình bậc hai

ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

26 Tổng kết :

- Tóm l-ợc kiến thức trọng tâm :

- Yêu cầu học sinh làm việc ở nhà, chuẩn bị cho tiết sau :

Vẽ sơ đồ thuật toán sau : Tính điểm trung bình 3 môn Toán, Lý, Hoá : nếu ĐTB >=15 thì Đạt ng-ợc lại Không

Đạt

Trang 33

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

o Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc tr-ng chính của thuật toán

o Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê

o Hiểu một số thuật toán thông dụng

1.2 Kỹ năng:

o Xây dựng đ-ợc thuật giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ liệt kê

- Học sinh cần vận dụng: Biểu diễn thuật toán theo 2 cách: Liệt kê và sơ đồ khối

28 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

3 Vẽ sơ đồ cấu tạo máy tính Lấy ví dụ

4 Trình bày các nguyên lý hoạt động của máy tính

Phân biệt đ-ợc các thiết bị, sử dụng thiết bị thật để nhận biết

Các nguyên lý của máy tính quan trọng nhất là nguyên lý PhônNôiMan

29 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình và chữ cái

+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4

Trang 34

30 Nội dung bài giảng

Giáo viên trình chiếu bài toán vui trong giáo án

điện tử để các em thấy rõ hơn về cách tìm giá trị lớn nhất trong một dãy hữu hạn

- Giáo viên phân tích bài toán, gợi ý học sinh tự tìm thuật toán giải quyết, sau đó trình chiếu đáp án

để học sinh xác định chính xác thuật toán đ-ợc lựa chọn

Nhận xét: Thuật toán tìm Max là thuật toán

th-ờng gặp trong thực tế ( tìm thủ khoa của một kỳ thi, tìm ng-ời cao nhất trong lớp )

- Yêu cầu học sinh : Xác định input, output của bài toán, từ đáp án trong giáo án xây dựng ý t-ởng để giải bài toán và diễn tả bằng ph-ơng pháp liệt kê

- Trình chiếu diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê các b-ớc

- H-ớng dẫn học sinh diễn tả bằng sơ đồ khối từ cách liệt kê ( giáo án điện tử đã thiết kế sao cho sau mỗi b-ớc liệt kê, xuất hiện khối t-ơng ứng của sơ đồ để học sinh dễ theo dõi và tiếp thu

- Trình chiếu mô phỏng diễn tả thuật toán bằng sơ

đồ khối với ví dụ là một dãy số nguyên cụ thể,

Bài toán 2: Tìm số lớn nhất (Max) trong một dãy số nguyên

Trang 35

thông qua giáo án điện tử giáo viên có thể h-ớng dẫn để học sinh hiểu quá trình thực hiện thuật toán qua từng vòng lặp ( đây là một vấn đề mà giáo viên th-ờng gặp khó khăn khi truyền đạt cho học sinh hình dung đ-ợc quá trình thực hiện thuật toán

- Giáo viên cũng nên l-u ý học sinh: số lần lặp phụ thuộc vào số phần tử của dãy số nguyên đã cho và

là hữu hạn

31 Tổng kết :

- Tóm l-ợc kiến thức trọng tâm :

- Yêu cầu học sinh làm việc ở nhà, chuẩn bị cho tiết sau :

Vẽ sơ đồ thuật toán sau : Tính điểm trung bình 3 môn Toán, Lý, Hoá : nếu ĐTB >=15 thì Đạt ng-ợc lại Không

Đạt

Trang 36

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

o Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc tr-ng chính của thuật toán

o Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê

o Hiểu một số thuật toán thông dụng

1.2 Kỹ năng:

o Xây dựng đ-ợc thuật giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ liệt kê

- Học sinh cần vận dụng: Biểu diễn thuật toán theo 2 cách: Liệt kê và sơ đồ khối

33 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

5 Vẽ sơ đồ cấu tạo máy tính Lấy ví dụ

6 Trình bày các nguyên lý hoạt động của máy tính

Phân biệt đ-ợc các thiết bị, sử dụng thiết bị thật để nhận biết

Các nguyên lý của máy tính quan trọng nhất là nguyên lý PhônNôiMan

34 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình và chữ cái

+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4

Trang 37

35 Nội dung bài giảng

7 Nêu định nghĩa số nguyên tố, ví

dụ minh hoạ

+ Tr-ờng hợp 1: N = 1  N không nguyên tố

+ Tr-ờng hợp 2: 1<N<4  N nguyên tố

+ Tr-ờng hợp 3: N>=4 và không có -ớc số trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì

N là số nguyên tố

- Giáo viên l-u ý phân tích cho học sinh hiểu:

tr-ờng hợp 3 chỉ cần xét các -ớc đến phần nguyên căn bậc 2 của N là đủ Theo cách này sẽ giảm số vòng lặp của thuật toán (đặc biệt với N có giá trị lớn)

- Trình chiếu mô phỏng thuật toán qua 2 ví dụ cụ thể (N = 45, N = 29)

- Từ ý t-ởng và mô phỏng ở trên, yêu cầu học sinh

tự diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê các b-ớc

- Để diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối, giáo viên

có thể dùng ph-ơng pháp phát vấn cho học sinh cùng giải quyết

- Trình chiếu sơ đồ khối thuật toán

Bài toán 3: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên d-ơng

Trang 38

36 Tổng kết :

- Tóm l-ợc kiến thức trọng tâm :

- Yêu cầu học sinh làm việc ở nhà, chuẩn bị cho tiết sau :

Vẽ sơ đồ thuật toán sau : Tính điểm trung bình 3 môn Toán, Lý, Hoá : nếu ĐTB >=15 thì Đạt ng-ợc lại Không

Đạt

Trang 39

Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:

o Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc tr-ng chính của thuật toán

o Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê

o Hiểu một số thuật toán thông dụng

1.2 Kỹ năng:

o Xây dựng đ-ợc thuật giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ liệt kê

- Học sinh cần vận dụng: Biểu diễn thuật toán theo 2 cách: Liệt kê và sơ đồ khối

38 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

(Phần làm việc của học sinh)

Củng cố kiến thức bài cũ

(Phần làm việc của giáo viên)

7 Vẽ sơ đồ cấu tạo máy tính Lấy ví dụ

8 Trình bày các nguyên lý hoạt động của máy tính

Phân biệt đ-ợc các thiết bị, sử dụng thiết bị thật để nhận biết

Các nguyên lý của máy tính quan trọng nhất là nguyên lý PhônNôiMan

39 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:

+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình và chữ cái

+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4

Trang 40

40 Nội dung bài giảng

8 Nêu ý t-ởng sắp xếp 1 dãy số

theo thứ tự tăng dần

Bài toán 4: Bài toán sắp xếp bằng tráo đổi

- Sử dụng ph-ơng pháp giảng dạy t-ơng tự nh- những bài toán trên

- Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi t-ơng đối phức tạp nên học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn khi tiếp thu, vì vậy giáo viên cần l-u ý: Sử dụng mô phỏng

Ngày đăng: 11/06/2017, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w