1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lý8 CN rất hay

40 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên gợi ý nêu cách khác nhau về kinh nghiệm đã có -Yêu cầu HS nghiên cứu câu C1 - GV giới thiệu đế HS nhận bi

Trang 1

o Nêu đợc tính tơng đôi của chuyển động va đứng yên , đặc biêt biêt xác

định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc

o Nêu đợc ví dụ vê các dạng chuyển động thờng gặp : Chuyển độngthẳng , chuyển động cong , chuển động tròn

-Rèn luyện kỹ năng quan sát các hiện tợng thực tế , có ý thức học bộ môn ngay

từ tiết học đầu tiên

II – Chuẩn bị : tranh vẽ hình 1 1 (SGK) , Hình 1.2(SGK) phục vụ cho bàigiảng và bài tập Tranh vẽ hình 1.3 SGK vê một số chuyển động thờnh gặp III – Tô chức hoạt động dạy học :

*Hoạt động1 : Tổ chức tình huống học tập : (2 ph)

Có thể đặt vấn đề từ hiện tợng thực tế : Thấy mặt trời mọc đằng đông , lặn đằngtây , có thể nhận xétvề sự chuyển động của mặt trời quanh trái đất? Có phảimặt trời chuyển động còn trái đát đứng yên không ? Bài này giúp các em trả lờicác cau hỏi trên

Hoạt động 2 : (13ph)

Làm thế nào để nhận biết đợc một

vật chuyển động hay đứng yên ?

Yêu cầu HS thảo luận làm thế nào

để nhận biết một vật đứng yên yên

hay chuyển động

- Yêu cầu HS thảo luận làm thế

nào để nhận biết một vật

chuyển động hay đứng yên( gợi ý

nêu cách khác nhau về kinh nghiệm

đã có)

-Yêu cầu HS nghiên cứu câu C1

- GV giới thiệu đế HS nhận biêt một

vật chuyển động hay đứng yên ngời

ta thờng dựa vào vị trí của vật đó so

với vật chọn làm mốc (vật mốc)

? Ngời ta chọn những vật nào làm

mốc ?

?Khi nào vật đợc gọi la chuyển động

HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi củaGV

HS suy nghĩ cá nhân tìm cách trả lờicác câu hỏi GVđa ra

- Từng HS trả lời C2;C3

Trang 2

? Ngời ta chọn những vật nào làm

mốc ?

?Khi nào vật đợc gọi la chuyển động

-Yêu cầu HS trả lời câu

ngay thí dụ về vật rơi ,vật ném

ngang ,chuyển động của con lắc đơn

, chuyển động của đầu kim đồng hồ ,

yêu cầu Hs sinh quan sát và mô tả

lại các hình ảnhchuyển động của vật

- Sau khi trả lời câu hỏi HS điềntừthích hợp vào nhận xét “Một vật cóthể là chuyển động so với vât nàynhng lại đứng yên so với vật khác “

- Học sinh quan sát tranh và trả lờicâu hỏi của GV đặt ra

- HS trả lời C9

-HS hoạt động nhóm trả lờicâuC10 ; C11 rồi tóm tắt nội dungchính của bài

Trang 3

ngay thí dụ về vật rơi ,vật ném

ngang ,chuyển động của con lắc đơn

, chuyển động của đầu kim đồng hồ ,

yêu cầu Hs sinh quan sát và mô tả

lại các hình ảnhchuyển động của vật

- Sau khi trả lời câu hỏi HS điềntừthích hợp vào nhận xét “Một vật cóthể là chuyển động so với vât nàynhng lại đứng yên so với vật khác “

- Học sinh quan sát tranh và trả lờicâu hỏi của GV đặt ra

Từ ví dụ so sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển

động để rút ra cách nhận biết sự nhanh , chậm của chuyển động đó ( gọi là vậntốc )

Nắm vững công thức tính vận tốc V=S/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

Trang 4

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s; Km/h ;cách đổi đơn vị vận tốc

Vận dụng công thức để tính quãng đờng , thời gian trong chuyển động

-Rèn luyện kỹ năng tính toán suy luận …

III - Tổ chức hoạt động dạy học :

HS suy nghĩ , HĐ nhóm, thảo luận

định hớng nghiên cứu và trả lời câu

hỏi của GV rồi điền vào bảng 2.1

(SGK)

-HS trả lời câu hỏi C1, C2,C3

+HS cần nắm đợc :

Từ TN trên : quãng đờng chạy đợc

trong một giây gọi là vận tốc

Độ lớn của vận tốc cho biết sự

nhanh chậm của cđ và đợc tính bằng

độ dài quãng đờng đi đợc trong một

đơn vị thời gian

Cá nhân suy nghĩ ,trả lời câu hỏi

của GV ; thảo luận cả lớp để xây

? Thế nào là vận tốc ? ->Nội dungbài học mới

GV tổ chức HS hoạt động nhóm(phát phiếu học tập cho HS mỗinhóm )

Hớng dẫn HS vào vấn đề so sánh sựnhanh chậm của chuyển động củacác bạn trong nhóm căn cứ vào cuộcchạy 60m

? Căn cứ vào đâu để các em có thểsắp xếp thứ tự chuyển động nhanhchậm của các bạn ?

Yêu cầu HS trả lời câu hỏiC1,C2,C3 để rút ra khái niệm về vậntốc chuyển động

Từ bảng 2.1

? Hãy cho biết vận tốc của mỗi họcsinh

? Các em tính vận tốc bằng cách nàoGọi vận tốc là v; quãng đờng là s ,thời gian là t Hãy viết công thứctính vận tốc ?

Yêu cầu học sinh đọc thông tin về

đơn vị vận tốc ? Đơn vị vận tốc phụthhuộc gì ? HS thực hiện câuC4( Cá nhân )

Trang 5

Cá nhân học sinh trả lời từ C5 dếnC8

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng

- Mô tả thí nghiệm hình 3.1SGK dựa vào số liệu đã ghi ở bảng 3.1 trong thínghiệm để trả lời những câu hỏi trong bài

Cung cấp thông tin về dấu hiệu của

chuyển động đều , chuyển động không

đều và rút ra định nghĩa về mối quan hệ

loại chuyển động này

và tập cho các em biết xác định quãng

đ-ờng liên tiếp , khi đó sử dụng các số liệu

- Từ kết quả trên : Học sinh tự trả lời câuhỏi

- Thảo luận nhóm và thống nhất câu trả

Trang 6

*HĐ3(10 )

Tìm hiểu vận tốc trung bình của

chuyển động không đều

- Yêu cầu học sinh tính đoạn đờng lăn

đ-ợc của trục bánh xe trong mỗi giây ứng

với các quãng đờng : AB, BC, CD và nêu

rõ khái niệm vận tốc trung bình là :

Trong chuyển động không đều , trung

bình mỗi giây vật chuyển động bao

nhiêu mét thì vận tốc ttrung bình này là

bấy nhiêu mét trên giây

- Tổ chức cho hcọ sinh tính toán , ghi

kết quả và giải đáp C3

Cần chốt lại 2 ý :

+ Vtb trên các quãng đờng chuyển động

không đều thờng khác nhau , Vận tốc

trung bình trên cả đoạn đờng thờng khác

- Nắm đợc thí dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết đợc : Lực tác dụng véctơ Biểu diễn bằng véc tơ lực

- Rỡn luyện kỹ năng quan sát, biểu diễn lực bằng véctơ

II Chuẩn bị :

Nhắc lại HS xem bài lực – Hai lực cân bằng ( bài 6 – Vât lý 6)

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

Bài cũ : Khi có lực tác dụng lên vật thì vật đó sẽ nh thế nào ?

* HĐ 1 : Tình huống học tập ( 5’)

Từ việc kiểm tra bài cũ đặt vấn đề : Lực có thể làm biển đổi chuyển động ( hoặc thay đổi vận tốc mà vận tốc biểu thị sự nhanh chậm của chuyển động vậygiữa lực và vận tốc có sự liên quan thế nào không ?)

Ví dụ : Thả viên bi rơi vận tốc của viên bi tăng dần là nhờ tác dụng nào ? Muốn biết điều này ta phải xét sự liên quan giữa lực tác dụng với vận tốc ( Hoặcdặt vào vấn đề nh SGK)

*HĐ2 : Tìm hiểu sự liên quan giữa lực - Ôn lại khái niêmk lực.

Trang 7

- Cho HS tóm tắt những kiến thức cơ bản trong bài để khắc sâu phần ghi nhớ ? Vật có khối lợng 5kg thì trọng lợng là bao nhiêu N ?

- GV hớng dẫn HS để biết cách chọn tỷ xích

? 0,5 cm ứng với 10N  1cm ứng với ?N

? Biểu diễn trọng lợng thì theo phơng nào ? Điểm đặt lực ở đâu?

( Điểm đặt phả di qua trọng tâm vật) ? Cũng hỏi nh trên với lực 15.000N theophơng ngang => yêu cầu HS làm C4

đều” ( nếu vật đang chuyển động )

- Nêu đợc 1 số ví dụ về quán tính – giải thích đợc hiện tợng quán tính

II Chuẩn bị:

Trang 8

Dụng cụ để làm thí nghiệm ở hình 5.3;5.4 ( sgk)

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Bài cũ: 1 Tại sao lực là một đại lợng véc tơ.

2 Làm bài tập 4.2 ( SBT)

Bài mới :

*Hoạt động 1: Tình huống học tập: nh SGK.

*HĐ2: Tìm hiểu lực cân bằng:

- Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK về

quả cầu treo trên dây, quả bóng trên mặt

đất, quyển sách đặt trên bàn, các vật này

đang ở vị trí nh thế nào ? ( đứng yên)

Tại sao các vật đứng yên ?

? Chúng chịu tác dụng của những lực

nào ? Trả lời câu C1

? Một vật đang chuyển động chịu tác

dụng của 2 lực cân bằng thì sao ? Dẫn

=> Khi vật chuyển động mà chịu tác

dụng của 2 lực cân bằng => không thay

đổi V của vật => Nó tiếp tục chuyển

động thẳng đều mãi mãi

- GV hớng dẫn HS dùng máy Atút làm

TN kiểm tra những dự đoán của HS

- Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 SGK :

Ban đầu quả cân đứng yên

- Hình 5.3b SGK : quản cân A chuyển

động

- Hình 5.3c,d : Quản cân A tiếp tục

chuyển động khi A’ bị giữ lại

Đặc biệt : Giai đoạn d giúp HS ghi laị

giai đoạn đi đợc trong các khoảng thời

gian 2s liên tiếp

- Hoạt động cá nhân trả lời C1 : Gọi HSlên bảng biểu diễn lực

HS tham gia dự đoán dới sự gợi ý của GV

- HS quan sát hình 5.3 để nêu những dụng cụ, bố trí và cách tiến hành TN, quan sát và ghi kết quả TN

- Từ kết quả Tn học sinh suy nghĩ trả lờiC1 - > C5 và rút ra kết luận : Một vật

đang chuyển động mà chịu tác dụng của

2 lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển

động thẳng đều

- HS suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quán tính

‘’Khi có lực tác dụng lên vật thì không thay đổi vận tốc ngay đợc’’

Trang 9

=> Vì mọi vật đều có quán tính.

*HĐ4 : Vận dụng :

GV kết luận những ý chính và HS ghi

nhớ lại, nhắc lại và nêu 1 số Ví dụ về

quán tính, giải thích từng VD

Vận dụng trả lời C6 -> C8 Đặc biết làm

thực hành để giải thích mục e ( câu 8 )

- HS nhắc lại những ý chính của bài

?Khi nào có lực ma sát ? Trong thực tế

ta thờng gặp loại lực ma sát nào ? GV

yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để

nhận biết đặc điểm của lực ma sát trợt

- Trả lời câu C1

- Tơng tự GV cung cấp cho HS thông

tin rồi phân tích đặc điểm của ma sát

lăn, ma sát nghỉ

- Đặc biệt thông qua TN giúp HS phát

hiện đặc điểm của ma sát nghỉ là:

+ Cờng độ thay đổi tuỳ theo lực tác

dụng lên vật có xu hớng làm cho vật

thay đổi chuyển động

- Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển

điểm của mỗi loại lực ma sát và tìm VD

về các loại lực ma sát trong dời sống và

kỹ thuật

- Mỗi nhóm HS làm thí nghiệm về ma sát nghỉ, ma sát trợt nh hình 6.2 ( sgk)

- Trả lời các câu hỏi ở mỗi phần

Trang 10

+ Luôn có tác dụng giữ cho vật ở trạng

thái cân bằng

*HĐ3: Tìm hiểu về ích lợi và tác hại

của lực ma sát trong đời sống và kỹ

thuật(20 )

- Từ những hình 6.3 a,b,c SGK gợi mở

cho HS tác hại của ma sát và nêu biện

pháp giải tác hại này ( C6)

- Trong mỗi hình yêu cầu HS kể tên lực

ma sát và cách khắc phục giảm ma sát

có hại

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 a,b,c ma

sát trong từng trờng hợp là có lợi hay có

hại ?

*HĐ4: Vận dụng:

- Hớng dẫn HS trả lời Câu C8; C9

- Cần quan sát kỹ trên từng hình để pháthiện về tác hại hay lợi ích của ma sát -> nêu biện pháp giảm ma sat có hại

- HS quan sát tranh ảnh và trả lời C7

- Nhận biết đợc định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất

- Nêu đợc các làm giảm , tăng áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích hiệntợng đơn giản thờng gặp

II.Chuẩn bị:

- Một chậu nhựa đựng cát nhỏ ( hoặc bột mì)

- Ba miếng Kim loại hình hộp Chữ nhật của bộ dụng cụ TN

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

- Lực ép có phơng vuông góc với mặt bị

ép gọi là áp lực

- Hoạt động cá nhân trả lời C1

Trang 11

( Cho F không đổi còn S thay đổi )

Muốn biết sự phụ thuộc của P vào F

phải làm Tn thế nào? ( cho S không đổi

- Cho 1 vài HS nêu khái niệm áp suất

?Theo khái niệm đó thì áp suất đợc tính

nh thế nào?

- Nêu cách gọi đại lợng, yêu cầu HS

xây dựng công thức tính P

*HĐ5: Vận dụng.

- GV hớng dẫn HS trả lời và thảo luận

về các câu hỏi trong phần vận dụng SGK

Kết luận : (1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ

- Khái niệm áp suất ( SGK)

- HS đọc thông tin

- Nêu Khái niệm áp suất

- Rút ra đợc cách tính áp suất

- HS trả lời các câu hỏi của GV đề ra

- Thảo luận, thống nhất câu trả lời

Trang 12

- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng , nêu dợc tên và đơn vị ncủa các đại ợng trong công thức

l Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải cácbài tập đơn giản

- Nêu đợc nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau và dùng nó để giải thích một

số hiện tợng thờng gặp

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm học sinh

- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt màng cao su mỏng ( hình 8.3 SGK)

- Một bình thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy bình ( hình 8.4 SGK)

- Một bình thông nhau ( hình 8.6 SGK)

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

*HĐ1 : Tổ chức tình huồng học tập ( 5 )

Nh SGK

* HĐ2 : Tìm hiểu về áp suất chất lỏng

lên đáy bình và thành bình (10 )

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm , nêu rõ

mục đích thí nghiệm , yêu cẩu học sinh

dự đoán hiện tợng trớc nhi tiến hành thí

nghiệm

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để tiến

hành thí nghiệm 1 , quan sát và trả lời

câu hỏi C1, C2 vào phiếu học tập , cho

- Dựa vào kết quả thí nghiệm trên hãy

chọn từ thích hơp cho cho các chỗ chấm

trong kết luận ?

*HĐ3 : Xây dựng công thức tính áp suất

chất lỏng.

- Cho học sinh làm bài tập : Có một khối

chất lỏng hình trụ , diện tich đáy là S,

chiều cao là h Hãy tính áp suất của

- Học sinh nêu vấn đề nh SGK

- Học sinh nghiên cứu hình 8.3 SGK trả lời câu hỏi giáo viên đặy ra

- Đại diện các nhóm lên trình bày phần trả lời của nhóm mình

- Học sinh hoạt động nhóm trả lời C3,

đại diện các nhóm lên trình bày câu trả lời

- Học sinh điền vào kết luận ( SGK)

- Từng học sinh chú ý suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- Học sinh ghi vở công thức p = h.dTrong đó : p là áp suất ( N/ m2 )

H là chiều cao( m)

Trang 13

*HĐ4(10 ) : Tìm hiểu nguyên tắc binh

thông nhau.

- Hớng dẫn học sinh đọc thông tin câu

C5 và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm kiểm

tra rồi tìm từ thích hợp cho chỗ trống

-

Ngày soạn: 17/10 /2007

Tiết 9: áp suất khí quyển

I Mục tiêu:

- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển , áp suất khí quyển

- Giải thích đợc thí nghiệm To- Ri- Xe- Livà một ssố hiện tợng đơn giản thờng gặp

Hiểu đợc vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thờng đợc tính theo độ cao của cộtthuỷ ngân , biết cách đổi từ đơn vị đo mmHg sang đơn vị N/m2

- Rèn luyện kỹ năng quan sát , lắp ráp thí nghiệm , t duy trừu tợng

- Thái độ cẩn thận , trung thực , nghiêm túc

II Chuẩn bị: cho mỗi nhóm học sinh

- Hai vỏ trai nớc khoáng bằng nhựa mỏng

- Một ống thuỷ tinh dài 10-> 15 cm tiết diện 2-> 3mm2

- Một cốc đựng nớc

III Tổ chức hoạt động dạy học :

*HĐ1(5’)

Tình huống học tập

GV đặt vấn đề : Chất lỏng và chất rắn

đều gây ra áp suất, còn chất khí có gây

ra áp suất không ?Nếu có thì chúng khác

nhau ở những điểm nào ? những hiện

t-ợng nào trong tự nhiên chứng tỏ sự tồn

tại của áp suất khí quyển ?

*HĐ2(10’)

Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí

quyển

- GV giới thiệu về lớp khí quyển của trái

đất , hớng dẫn học sinh vận dụng kiến

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- Nghe phần trình bày của giáo viên và giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trang 14

thức đã học để giải thích sụ tồn tại của

khí quyển Khí quyển có gây ra áp suất

- Yêu cầu học sinh tự đọc phần thí

nghiệm Ghê- Rích và yêu cầu học sinh

giải thích hiện tợng

*HĐ3 : (7’)

Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí

quyển

- Trớc hết cần làm cho học sinh hiểu rõ

tại sao không thể tính trực tiếp áp suất

khí quyển mà phải tính áp suất chất

lỏng ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

thí nghiệm để mô tả thí nghiệm : dụng

cụ , cách bố trí và tiến hành thí nghiệm ,

kết quả thí nghiệm

- Lu ý : Cột thuỷ ngân trong ống đứng

cân bằng ở độ cao 76cm và phía trên

ống là chân không

- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả thí

nghiệm để tính độ lớn của áp suất khí

quyển bằng cách trả lời C5-> C7

- Yêu cầu học sinh giải thích ý nghĩa

cách nói áp suất khí quyển theo cm Hg

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ‘ có

thể em cha biết vì đây là phần kiến thức

mở rộng

- Bài tập về nhà : 9.1 -> 9.6 ( SBT)

- Hoạt động nhóm làm thí nghiệm nh hình 9.2, 9.3 SGK Quan sát hiện tợng

- Học sinh dựa vào kết quả thí nghiệm

để tính độ lớn của áp suất khí quyển bằng cách trả lời C5 -> C7

Phát biểu về cách tính độ lớn của áp suấtkhí quyển

Trang 15

I Mục tiêu :

- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS về : Chuyển động, cách tính vận tốc, Hai lực cân bằng, lực ma sát, quán tính, áp suất chất lỏng, chất rắn, chất khí

- Rèn luyện tính trung thực, tác phong làm việc khoa hoạ, chính xác

- Kiểm tra kiến thức toán học của HS, khả năng suy luận, tính toán nhanh

II Đề bài :

I, Trắc nghiệm khách quan:

A- Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng:

1, Chỉ ra các kết luận đúng trong các kết luận sau:

a Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động

b Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động.c.Khi khoảng cách cuat vật thay đổi so với vật mốc thì vật chuyển động

d Khi khoảng cách của vật không thay đổi so với vật mốc thì vật chuyển động

3, Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì :

a Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần

b Vật đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi

c Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm dần

d Vật đang chuyển động thì vận tốc của vật sẽ biển đổi

4,Trong các phơng án sau, phơng án nào là phơng án có thể làm giảm đợc lực ma sát?

a Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc

b Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

c Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc

d Tăng diện tích mặt tiếp xúc

5, Hiện tợng nào sau đây có đợc do quán tính:

a Vẩy mực ra khỏi bút c Giũ quần áo cho sạch bụi

b Gõ cán búa xuống nền nhà để tra cán búa d Cả ba hiện tợng trên

B Trả lời đúng hoặc sai trong các kết luận sau :

1, Chất lỏng gây ra áp suất từ trên xuống :

2, Công thức tính áp suất chất lỏng là : p = F/S

3, Chất lỏng gây ra áp suất lên mọi phơng, lên đáy bình

thành bình và các vật ở trong nó

4, áp suất chất lỏng phụ thuộc vào chiều cao cột chất lỏng

mà không phụ thuộc vào trọng lợng riêng của chất lỏng

II Bài tập tự luận:

1, Nói áp suất khí quyển bằng 750 mm Hg nghĩa là thế nào?

2, Một ngời tác dụng lên mặt sàn 1 áp suất 1,7.104 N/m2 Diện tích của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03 mm2 Hỏi trọng lợng và khối lợng của ngời đó là bao nhiêu?

3, Hai đầu của ống hình chữ U ( hình vẽ bên)

cao hơn mực nớc là h = 30 cm Ngời ta đổ

đầy dầu hoả vào nhánh bên trái ống Hãy xác 3cm

định chiều cao H của dầu hoả trong ống

Biết rằng trọng lợng riêng của dầu hoả

là 8000 N/ m3 ; của nớc là 10 000 N/m3

Trang 16

III Đáp án:

Câu I: Đúng 1, 3, 4, 5 mỗi câu 0,5 điểm; câu 2: 1 điểm

Câu II: Đúng mỗi câu cho 0,5 điểm

Câu III: Đúng cho 2 điểm

Câu IV: Đúng Câu a -> cho 1 điểm

Câu b -> cho 2 điểm ( mỗi ý 1 điểm)

- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet chỉ rõ các đặc

điểm của lực này

- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu tên các đại lợng và

đơn vị đo đại lợng có trong công thức

- Giải thích đợc các đại lợng đơn giản thờng gặp có liên quan

- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy Acsimet để giải các bài tập đơn giản

II Chuẩn bị: Chuẩn bị TN để HS làm TN ở hình 10.2 ( SGK) theo nhóm

- Chuẩn bị dụng cụ TN để giáo viên làm TN hình 10.3 để HS quan sát

III Tổ chức hoạt động dạy học:

- HS nghiên cứu thí nghiệm qua hình vẽ

để tìm hiểu dụng cụ TN, cách bố trí và tiến hành TN

Trang 17

- Phát dụng cụ cho các nhóm làm TN.

- Trớc khi làm TN yêu cầu các nhóm dự

đoán : So sánh trong lợng của vật khi

nhúng vào nớc và khi không nhung vào

? Nêu đặc điểm của lực này ?

- Yêu cầu HS thống nhất hoàn thành

câu C2 cho 1HS đọc lại

- GV nói về tiểu sử Acsimet nh SGK

? Độ lớn của lực đẩy ácimet phụ thuộc

gì ? ( HS dự đoán)

- Cho HS dự đoán SGK ( có thể giới

thiệu về Acsimet ở phần có thể em cha

- Yêu cầu HS viết công thức tính độ lớn

của lực đẩy Acsimet Nêu lên các đợn vị

đo các đại lợng có mặt trong công thức

*HĐ4: Củng cố bài học, nhận xét và đánh giá công việc:

- Yêu cầu HS nêu lại két luận về tác dụng chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ? Viết công thức tính lực đẩy Acsimet

? Hớng dẫn HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong phần vận dụng

- BT về nhà: 10.1 -> 10.6 SGK

Trang 18

- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ… để làm TN kiểm chứng của lực đẩy Acsimet.

II Chuẩn bị: cho môĩ nhóm HS

Một lực kế 0 -> 2,5N; 1 vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50 cm3 , 1 bình chia độ, 1 giá đỡ, 1 bình nớc 1 khăn lau

- Mỗi HS chuẩn bị 1 mẫu báo cáo TN

III Tổ chức hoạt động dạy học:

* HĐ1 : GV kiểm tra bài cũ bằng các câu hỏi ở phần đầu của mẫu báo cáo

- GV trả lời câu hỏi khi HS thắc mắc

- Trong khi làm TN yêu cầu HS theo

*HĐ5: HS ghi kết quả TN vào mẫu báo

cáo tổ chức thảo luận về các kết quả

đánh giá cho điểm

đó

- HS trả lời C2 và C3

So sánh kết quả đo P và FA Nhận xét vàrút ra kết luận?

- HS ghi báo cáo kết quả TN, hoàn chỉnh báo cáo nộp cho GV

Ngày soạn: 24/10/2007

Trang 19

Tiết 13: Sự nổi

I Mục tiêu:

- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm? vật lơ lửng

- Nêu điều kiện để vật nổi?

- Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, t duy, suy luận

II Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm HS

Một cốc thuỷ tinh to đựng nớc, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ nhỏ, 1 ống nghiệm đựng cát ( làm vật lơ lửng) có nút đậy kín, bảng vẽ sẵn các hình trong SGK, mô hình tàu ngầm

III Tổ chức hoạt động dạy học :

*HĐ1 : Tình huông học tập ( 5’)

- GV có thể tổ chức tình huống học tập nh phần mở bài SGK Làm TN để HS quan sát vật nổi, vật chìm, lơ lửng trong chất lỏng ( sử dụng TN đã nêu ở trên)

*HĐ2 :

- Yêu cầu HS đọc thông tin câu C1 và

cá nhân trả lời câu hỏi đó

- GV hớng dẫn, giúp đỡ, theo dõi HS trả

lời câu hỏi cùng HS cả lớp thảo luận dới

sự hớng dẫn của GV

- Yêu cầu HS nghiên cứu câu C2 : Phân

tích câu hỏi, nghiên cứu hình vẽ, để trả

lời câu C2

- Cá nhân trả lời câu hỏi, cả lớp thảo

luận dới sự hớng dẫn của GV

*HĐ3 : Xác định độ lớn của lực đẩy

Acsimet khi vật nôỉ trên mặt thoáng của

chất lỏng ( 15’)

- GV làm TN :Thả miếng gỗ trong nớc,

nhấn cho miếng gỗ chìm xuống rồi

buông tay ra, miếng gỗ nổi trên mặt

thoáng của nớc

- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu câu

C3 ; C4 ; C5 và trả lời các câu hỏi đó

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

- GV hớng dẫn cả lớp thảo luận sau khi

nghe đại diện các nhóm trình bày

*HĐ4 : Vận dụng ( 5’)

- Yêu cầu HS trả lời câu C6 ; giáo viên

gợi ý dựa vào câu C2 và :

Trang 20

các em hiểu rõ báo cáo hiện tợng khi

vật nổi, vật chìm cần phải có điều kiện

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, suy luận thái độ nghiêm túc trong học tập

? Yêu cầu HS đọc rồi trả lời câu C1

? Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm ở

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mét bÈnh hÈnh trô cã ợĨy C vÌ cĨc lç A, Bẽ thÌnh bÈnh bẺt mÌng cao su mán g( hÈnh 8.3 SGK)  - giáo án lý8 CN rất hay
t bÈnh hÈnh trô cã ợĨy C vÌ cĨc lç A, Bẽ thÌnh bÈnh bẺt mÌng cao su mán g( hÈnh 8.3 SGK) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w