4.1 GIỚI THIỆU ĐIỂM LÀM VIỆC Q:Mạch phân cực cho transistor là mạch cung cấp năng lượng một chiều DC cho transistor cho lớp chuyển tiếp JE và JC phân cực để xác định trạng thái làm viêc
Trang 1PHÂN CỰC CHO TRANSISTOR LƯỠNG CỰC BJT
(BIPOLAR JUNCTION TRANSISTOR)
ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Trang 24.1 GIỚI THIỆU ĐIỂM LÀM VIỆC Q:
Mạch phân cực cho transistor là mạch cung cấp năng lượng một chiều DC cho transistor (cho lớp chuyển tiếp JE và JC
phân cực) để xác định trạng thái làm viêc của BJT.Để thiết kế một mạch điều khiển hay một mạch khuếch đại, ta phải thiết
kế mạch phân cực chế độ tĩnh DC và chỉ khi BJT được phân cực ở một trong các chế độ xác định như chế độ ngắt , chế độ dẫn hoạc chế độ bão hòa, lúc đó mạch mới có thể hoàn thành chức năng tiếp theo là khuếch đại tín hiệu xoay chiều.
Đối với BJT, ta phải xác định vị trí tĩnh điểm Q trên họ đặng tuyến ngõ ra
Giả sử đặc tuyến ngõ ra IC=f(VCE)|IB=const của mạch mắc EC
Trang 3Khi mạch được phân cực ở
Qo:JE phân cực thuận, JC
phân cực ngược, BJT phân
cực ở chế độ dẫn
I Bmin ≤ I BQ ≤ I Cmax
I CEO ≤ IBQ ≤ I Cmax
V CEsat ≤ V CEQ ≤ V CEmax
I CQ2 = I Cmax
V CEQ2 =V CEsat = 0.2V≈0
P CEQ2 = I Cmax V CEsat≈0
Khi mạch được phân cực ở Q1:JE phân cực nghịch, JC phân cực nghịch, mạch điện
Trang 4Chế độ phân cực DC của BJT thường bị phụ thuộc vào:
•Nhiệt độ tác động lên mạch
•Nhiệt độ môi trường.
•Nhiệt độ tích lũy trong linh kiện bán dẫn khi hoạt dộng
trong thời gian dài.
Cần phải thiết kế có sự ổn định nhiệt độ, để khi có sự
thay đổi nhiệt độ thì sự thay đổi của điểm làm việc là nhỏ nhất, sự ổn định điểm làm việc được chỉ định bởi hệ số ổn định S.
Trang 5Dòng rỉ:
Trong đó là độ biến thiên nhiệt độ làm dòng điện bão
1
1 2
T
T
T T
VBE ( 2 2 , 5 ) /o
Hệ số truyền đạt dòng điện:
Trang 6Điểm làm việc của điện tích Q khi nhiệt độ thay đổi:
Tiêu chuẩn đánh giá sự bất ổn của mạch theo nhiệt độ là S, các hệ số bất ổn định là:
V
I V
Trang 7B B
Trang 8( 1)
B
E CBO
B E
R R
S I
R R
Trang 91 1
R
) 1 (
1
E
BR
Trang 10E B
BE
R R
V
S
) 1 (
1 )
E B E
R I
R S
R R
Từ công thức trên, ta thấy các hệ số bất ổn định nhiệt
Trang 11Tóm lại sự thay đổi của dòng IC theo các thông số của Transistor khi nhiệt độ thay đổi là:
Để mạch ổn định thường chọn:
Tóm lại, khi nhiệt độ tăng cao, điểm Q bị dịch chuyển tại các vị trí Q0, Q1, Q2 do đó có thể đánh giá sự thay đổi đó qua công thức bất ổn định:
Lý tưởng nhất khi S = 1 mạch ổn định nhất Để tính toán S ta xét mạch khuếch đại được phân cực sử dụng BJT loại NPN (Si).
S
Trang 13VBB = IBRBB +VBE + IERE
IC = IE + ICEO
CEO
C C
E
B E
B E
BE BB
R R
R R
R R
V
V I
) 1
( )
1 (
Trang 14Ta thay vi phân 2 vế ta được
) 1
B E
CBO
C
R R
R R
BB E
R R
R
R S
) 1 (
) 1 (
Thường để mạch ổn định ta thường chọn
Ta nhận được
Trang 16Theo khung mạch vòng kín VCC, RB, VBE ta có phương trình phân cực như sau:
BE B
BE CC
BQ
R
V R
V V
, 0 2 , 0
) ( 7
, 0 6 , 0
Ge V
Si V
Trang 17Phương trình đường tải tĩnh => V CEQ V CC I CQ R C
Điểm Q được xác định trên đồ thị đặc tuyến ngõ ra hình trên Q(ICQ;VCQ) là giao điểm của đặc tuyến phi tuyến của BJT và đường tải tĩnh DCLL (Direct current load line).
Phân tích mạch phân cực của BJT là xác định trạng thái làm việc của mạch điện tử, là
vị trí của tĩnh điểm Q trên đồ thị họ đặc tuyến ngõ ra.
Trang 18Nếu vị trí điểm Q tại điểm Q2(ICQ2;VCEQ2), lúc này PQ2=ICQ2.VCEQ2 ≠ 0 Mạch đang được phân cực ở trạng thái dẫn khuếch đại.
Nếu vị trí điểm Q tại điểm Q3(ICQ3; VCEQ3), lúc này ICQ3=ICmax; VCEQ3= VCEsat≈ 0,1V
Do đó PQ3= ICQ3.VCEQ3 ≈ 0 Ta có thể xác định nhanh các mức giá trị trong vùng bão hòa như sau: Do dòng điện bão hòa ICsat tương đối cao còn điện áp VCE xem như bằng 0V Áp dụng định luật Ohm để tính điện trở mối nối CE:
CE CE
I
V I
V R
Trang 19Đối với mạch phân cực cố định khi transistor ở chế độ bảo hòa thì sơ
đồ mạch như hình dưới, điện áp rơi trên RC chính bằng Vcc và dòng điện
IC bão hòa có giá trị:
C
CC Csat
Trang 204.3.2 Mạch phân cực định dòng IB có điện trở RE (RE khác 0):
Mạch phân cực BJT có thêm điện trở cực E
Trang 21Xét khung mạch vòng kín VCC, VBE, RE khung (1) ta có:
E E BE
B B
B B
Trang 23Xét khung (2) ta có phương trình đường tải tĩnh DCLL:V CC I E R E V CE I C R C
Thay thế IE IC và suy ra điện áp VCE: V CEQ V CC I CQ ( R C R ) E
Điện áp tại cực Emitter VE: V E I E R E V RE
Điện áp tại cực Collector VC: V C V CE V E Hay V C V CC I C R C
Điện áp tại cực Base VB:
B B CC
B V I R
Trang 24) 1 (
) 1 (
B E
E
B E
R R
R R
R
R
R S
Trang 254.3.3.Mạch phân cực cầu phân áp:
Trang 26B B
B CC
TH
R R
R V
V
Trang 28Theo mạch vòng (1), dòng điện IB có thể xác định bằng định như sau:
Trang 29B1 B 2
R V V
E
E E
Điểm tĩnh Q không phụ thuộc vào hệ số
Trang 304.3.4.Mạch phân cực hồi tiếp từ Collector:
Trang 31E E BE
B B C
E E
RB mắc hồi tiếp có tác dụng ổn định và bảo vệ mạch
Khi IC trên tải tăng do nhiệt độ tăng hoặc do chập mạch trên tải Chuyển tiếp JC đang phân cực nghịch bị đánh thủng làm hỏng BJT RB mắc hồi tiếp để bảo vệ BJT giảm sự thay đổi trên tải tự động ổn định mạch
Điện trở hồi tiếp RB nhằm ổn định mạch theo phương trình phân cực nhưsau:
Theo khung mạch vòng (2) ta có:
Trang 324.4.4.Phân tích đường tải một chiều DCLL:
Trang 33Đường tải DCLL
Mối liên hệ giữa 2 biến IC và VCE ;
C C CC
Trang 34Khi giá trị điện trở RB thay đổi dẫn tới dòng điện IB thay đổi theo, kếtquả là điểm tĩnh Q sẽ di chuyển lên hoặc di chuyển xuống như hình a.Nếu điện áp VCC và IB giữ cố định và điện trở RC thay đổi thì đường tải
sẽ dịch chuyển như hình b
a) Điểm Q thay đổi theo dòng I B b) Sự thay đổi R C .
Trang 35Nếu RC cố định và VCC thay đổi thì đường tải dịch chuyển như hình:
Đường tải một chiều DCLL hợp với trục VCE một góc α, khi đó ta có:
C
1 tg
R
1 tg
( R R )
HayNhư vậy tùy theo yêu cầu thiết kế và giá trị VCC ta có các đường tảiDCLL khác nhau
Trang 364.5 THIẾT KẾ MẠCH PHÂN CỰC:
4.5.1.Thiết kế mạch kiểu định dòng:
Ví dụ 4.8:Cho đặc tính của transistor hãy xác định Vcc, R B và R C của mạch
Trang 37Ví dụ 4.9:Cấu hình mạch phân cực hình vẽ có các thông số cho trước
I CQ = ½ I CSat , I CSat = 8mA và = 110 Hãy xác định R C , R E và R B
Trang 384.5.2 Thiết kế mạch kiểu cầu phân áp:
Ví dụ 4.10: Cho I CQ = 2mA và V CEQ = 10V , hãy xác định R 1 và R C của mạch điện như hình vẽ.
Trang 394.5.2.Thiết kế mạch phân cực với điện trở ổn định cực E (RE):
Ví dụ 4.11: Hãy xác định các giá trị điện trở của mạch điện hình vẽ với
điểm làm việc và điện áp nguồn cung cấp cho trong mạch cho trước.
Trang 404.5.3.Thiết kế mạch phân cực phân áp với điện trở RE
Ví dụ 4.12: Hãy xác định các giá trị điện trở của mạch điện hình vẽ với
điểm làm việc và điện áp nguồn cung cấp cho trong mạch khi biết V CC và
I C = 10mA.