Mộtcách đơn giản, mạch dao động là mạch tạo ra tínhiệu, có khả năng chuyển đổi năng lượng từ DCsang AC.Tổng quát, người ta thường chia ra làm 2 loạimạch dao động: Dao động điều hòa harmo
Trang 1Introduction
oscillators
Mạch dao động là mạch biến đổi
năng lượng DC-AC
Trang 2Mạch dao động được ứng dụng rất nhiều trongcác thiết bị điện tử, như mạch dao động nội trongkhối RF Radio, trong bộ kênh Ti vi mầu, Mạch daođộng tạo xung dòng , xung mành trong Ti vi , tạosóng hình sin cho IC Vi xử lý hoạt động v v Mộtcách đơn giản, mạch dao động là mạch tạo ra tínhiệu, có khả năng chuyển đổi năng lượng từ DCsang AC.Tổng quát, người ta thường chia ra làm 2 loại
mạch dao động: Dao động điều hòa (harmonic oscillators) tạo ra các sóng sin và dao động tích
thoát (relaxation oscillators) thường tạo ra các tín
hiệu không sin như răng cưa, tam giác, vuông(sawtooth, triangular, square)
+ Dao động sin được dùng để tạo ra tín hiệu chuẩntrong đo lường kiểm tra điều khiển, chuyển đổi tần số.+ Dao động tích thoát dùng trong chuyển mạch, điềukhiển
Trang 3CÁC TÍNH CHẤT CỦA MẠCH DAO ĐỘNG
Có nhiều loại mạch dao động tạo ra các dạng sóngtín hiệu khác nhau như: sóng sin, sóng vuông, sóngtam giác,
Trong đó mạch dao động tạo sóng sin được sử dụngđể tạo tín hiệu chuẩn trong đo lường, kiểm tra, điềukhiển, chuyển đổi tần số, …
Các mạch dao động tạo tín hiệu sóng vuông, dốc, xung thì thường được dùng trong chuyển mạch, điềukhiển, …
Để đánh giá chất lượng của một dao động phụ thuộcvào sự ổn định của tần số ngõ ra
Trang 4 Earlier we looked at feedback in general terms
in particular we concentrated on negative
feedback
In this chapter we will consider positive feedback
this is used in both analogue and digital circuits
it is used in the production of oscillators
positive feedback can occur unintentionally
within circuits when it has implications for stability
Trang 5I CẤU TRÚC MẠCH DAO ĐỘNG :
MẠCH KHUẾCH ĐẠI CĨ HỒI TIẾP DƯƠNG TRONG MẠCH KHUẾCH ĐẠI CĨ CÁC PHẦN TỬ
TÍCH CỰC RC, LC
Ưu và khuyết điểm của hồi tiếp dương:
Ưu điểm: do hồi tiếp dương có tín hiệu hồi tiếp cùng
pha với tín hiệu ngõ vào nên làm tăng tín hiệu ngõ vào
của mạch khuếch đại dẫn đến độ lợi của mạch khuếch
đại tăng.
Khuyết điểm: độ lợi của mạch không ổn định.
Chính vì những ưu khuyết điểm trên mà mạch hồi tiếp dương
chủ yếu sử dụng trong các mạch dao động.
v1
Trang 6• HỒI TIẾP DƯƠNG
• Tín hiệu hồi tiếp cùng pha với tín hiệu nguồn (00 hoặc 3600)
• Độ lợi của mạch khuếch đại tăng
• Độ lợi của mạch không ổn định
→ • Chủ yếu dùng trong mạch dao động
Trang 7 Nếu hệ số
Vậy khi điều kiện được thỏa thì khi không có tín hiệu vào mạch vẫn có tín hiệu ở ngõ ra, lúc đó ta nói mạch dao động
A A
V
V V
V V V
V V
V V
V A
O O
fb
O
fb
O i
Trang 8Sơ đồ khối của mạch khuếch đại có hồi tiếp dương
V
V V V V
V V
V
V V
V A
o o fb
o
fb
O i
Trang 9 Nguyên tắc hoạt động chung của các mạch dao động tạo sóng sin: Khối A đóng vai trò
khuếch đại để duy trì dao động, khối β là
khối chọn lọc tần số dao động.
Khi vừa mới cấp điện do sự biến thiên điện áp trong
các phần tử trong mạch do đó nó sinh ra điện áp tạp âm với phổ tần liên tục, nếu là hồi tiếp âm thì các tạp âm này sẽ bị triệt tiêu, và nếu là hồi tiếp dương thì tại tần số tín hiệu được chọn lọc sẽ cùng pha với tín hiệu ngõ vào, làm tăng biên độ ngõ vào và ngõ ra xuất hiện tín hiệu dao động.
Trang 12Dao động điều hòa
Dao động điều hòa chậm
Dao động tắt dần
Trang 13Time
V(R5:2) -4.0V
0V 4.0V
G = 3
Time
V(R5:2) -4.0V
0V 4.0V
G = 2.9
Time
V(R5:2) -20V
0V 20V
G = 3.05
Trang 14Điều kiện mạch dao động tạo sóng sin, tiêu chuẩn Barkhausen:
+ Cân bằng về biên độ: A β = 1
+ Cân bằng về pha: arg tín hiệu hồi tiếp có độ lệchpha bằng 00 hay 3600
Barkhausen criterions
Nguyên tắc hoạt động chung:
Hệ số A: Khuếch đại duy trì dao động
Hệ số β: Chọn lọc tần số dao động
Khi vừa cấp điện, điện áp các phần tử trong mạch biếnthiên vì thế sinh ra điện áp tạp âm với phổ tần liên tục Domạch là hồi tiếp dương nên tại tần số tín hiệu được chọn
sẽ cùng pha với tín hiệu ngõ vào, tăng biên độ ngõ vào,ngõ ra xuất hiện dao động
Trang 15Các loại mạch dao động
Mach dao dộng tạo sóng sin
Mạch dao động tạo xung vuông
Trang 16Các mạch dao động tạo sóng Sin
Trang 17Mạch dao động RC
a Mạch dao động dịch pha
AC
R
C R
C R
A là mạch khuếch đại đảo, 3 bộ lọc thông cao RC
do vậy từng bộ lọc RC trong mạch sẽ dịch pha đi
600.
180
Trang 18 RC or phase-shift oscillator
one way of producing a phase shift of 180 is to use
an RC ladder network
this gives a phase shift of 180 when
at this frequency the gain of the network is
6 2
Trang 19I R X
R I
I I R X
R I
R I R
X I V
fb
C C
c o
3 1
2
2 1
2 0
2 0
3 2
1
2 1
X R
RI
V I
R I
X R
C C
O C
Tiến hành giải:
Trang 20X R
R
R X
R R
R X
R
R
X R
R
V R
X R
I
C C
C
C
O C
2
0
0 0
0 2
3
X R
R
R R
X R
R
R X
R X
R
R
X R
R V
R R
R
X
R X
R
I
C C
C C
C O
C C
2 2
0
2 0
0
0 0
0 2
3
R X R X R V R R R R X
I
C C
Trang 21 R X R RX R X V R R R X
I
C C
C C
2 3
I
C C
C C
O
2 3
2 2
2
3
2 4
V
R I
C C
C
O
3 2
2 3
V
R V
C C
R V
V
C C
C o
fb
3 2
2 3
Trang 22X R
X R
3
3 2
26 5
1
1 6
1 5
5 1
1
1 6
0 2
Trang 231 6
1
RC
f RC
Trang 24a Mạch dao động dùng JFET; b Mạch dao động dùng BJT.
Trang 26Mạch dao động dịch pha dùng Transistor:
RD
RSC
R
C R
C R
VDD
CS
Mạch dùng FET
6 2
Trang 27R
C R’
C R
f
C
2
4 6
2
4 23
29
1
Trang 28Mạch dao động dịch pha dùng Op - Amp:
Trang 29Mạch dao động cầu Wien
Wien-bridge oscillator
uses a Wien-bridge network
this produces a phase-shift
of 0 at a single frequency,
and is used with an inverting
amplifier
the selected frequency is
when the gain is 1/3
CR
f
2 1
Trang 30b Mạch dao động cầu Wien
C C
f
2 1
2 1
R
1
2 2
R
AV
1
2 2
Trang 31X X
X V
V
o
fb
3 1
Z t là phần tử thuần kháng tương đương.
r 0 là điện trở ngõ ra của mạch khuếch đại đảo
X X
X
X X
X
Zt
3 2
1
3 1
Z V
t O
t
jx X
jx X
jx
X1 1 ; 2 2 ; 3 3
Trang 32
k r X X X X X X X X X
X X
X
X X
X r
X X
X
X X
X k
V
V
A
o o
o
3 1
2 3
2 1
3 1
2
3 2
1
3 1
2
3 2
1
3 1
A
o 1 2 3 2 1 3
1 2
A
o 1 2 3 2 1 3
1 2
1 3
2 1
0
3 1
2
3 2
x x
x x
r
x x
x
x x
x
r arctg
x
x k
x x
x
x
x k
2
1
3 1
1
3 1
2
1 2
Trang 33Tùy vào X1, X2, X3 mà ta có các mạch dao động
Mạch dao động X 1 X 2 X 3 Mạch khuếch đại
Hartley L L C Khuếch đại đảo Colpitts C C L Khuếch đại đảo Clapp C C LC Khuếch đại đảo Prierce Crytal C C XTAL Khuếch đại đảo
Nhận xét: x1, x2 cùng loại trở kháng thì mạch sẽ daođộng với tần số cộng hưởng
X, X là cảm kháng, X là dung kháng (Hartley)
X, X là dung kháng, X là cảm kháng (Colpitts)
Trang 34a Mạch dao động 3 điểm điện cảm (Hartley)
Trang 35b Mạch dao động 3 điểm điện dung (Colpitts)
1 1
L
f
2 1
3
1 1
1 2
Trang 38Mạch dao động thạch anh
Các mạch LC có nhược điểm là tần số dao động không
ổn định do các giá trị L, C bị thay đổi do sự tác độngcủa môi trường Để đáp ứng cho mạch dao động có độ
ổn định cao người ta dùng mạch dao động thạch anh,
có độ bền với môi trường
Ký hiệu và mô hình tương đương
CM
CCL
R
C M : Điện dung giá đỡ.
C C : Điện dung của miếng thạch anh L: Điện cảm của miếng thạch anh R: Điện trở của miếng thạch anh.
f S : Tần số cộng hưởng nối tiếp.
f P : Tần số công hưởng song song.
Trang 39Tần số cộng hưởng nối tiếp
Tần số cộng hưởng song song
Do tính chất của tinh thể thạch anh mà ta có thể dùng
để thay thế cho mạch LC nối tiếp hay mạch LC songsong
Trang 41Mạch dao động thạch anh
Tinh thể thạch anh được chế tạo từ SiO2,
nó có đặc tính của tinh thể áp điện: khi
áp lên bề mặt tinh thể một dao động
điện bằng cách lấy hai má kim loại kẹp
miếng thạch anh ở giữa, tinh thể sẽ dao
động cơ học hoặc nếu tác động lên bề
mặt tinh thể một áp lực, trên bề mặt sẽ
xuất hiện một sức điện động
Tuỳ thuộc vào kích thước, bề dày, mặt
cắt mỗi phiến tinh thể thạch anh có một
tần số cộng hưởng nhất định, từ đó sinh
ra một dao động điện cộng hưởng ở tần
số tương ứng.
Trang 42Mach dao động tạo xung vuông Digital oscillators
many examples, for example the relaxation oscillator
Trang 43Crystal oscillators
frequency stability is determined by the ability of the circuit to select a
particular frequency
in tuned circuits this is described by the quality factor, Q
piezoelectric crystals act like resonant circuits with a very high Q – as high as 100,000
Trang 44A typical crystal oscillator
Trang 45Gain and phase margins
these are a measure
of the stability of a
circuit