Chất lượng là gì mà ai cũng đòi hỏi, có phải đúng là tiền nào của nấy. Đó là các câu hỏi được các doanh nghiệp luôn luôn đặt ra và suy nghĩ để duy trì và cải tiến. Đây cũng là môn học quan trọng dành cho các nhà quản trị tương lai
Trang 1Chương IV Đo lường
chất lượng
Vấn đề của chất lượng không phải ở chỗ
mọi người không biết về nó, mà chính là ở
chỗ họ cứ tưởng là họ đã biết
( P.B.Crosby )
Khoa Kinh tế - Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Nội dung chính của chương
Trang 2Khái niệm tiêu chuẩn
số kinh tế - kỹ thuật có đặc trưng tiêu biểu
Trang 3Tiêu chuẩn hóa
Khái niệm : Tiêu chuẩn hóa chính là
quá trình xây dựng, công bố và tổ chức
triển khai thực hiện hệ thống các tiêu
chuẩn đã đề ra
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Đối tượng của tiêu chuẩn hóa
Máy móc, thiết bị
Nguyên, nhiên vật liệu Các nguyên tắc, phương pháp Các quá trình, ký hiệu
Đơn vị đo lường, công nghệ
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Mục tiêu của tiêu chuẩn hóa
Ổn định & duy trì được chất lượng
2
Tạo cơ sở cho kiểm tra, đánh giá, cải tiến
3
3 Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, NSLĐ
Tiết kiệm các nguồn lực
Trang 4Phân loại tiêu chuẩn
Tính bắt buộc
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Hệ thống tiêu chuẩn Việt nam
Tiêu chuẩn
cơ sở TCCS
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
2 Đo lường chất lượng
Tiếng Anh : Qualimetry
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Trang 5Câu hỏi đặt ra
Dựa vào cái gì
để kết luận xe Honda tốt hơn
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
1 Khái niệm đo lường chất lượng
lượng hóa) chất lượng là việc xác định và
xem xét một cách có hệ thống mức độ mà
một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả
năng thỏa mãn các nhu cầu khách hàng
và các quy định về chất lượng
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Vậy DN cần đo cái gì ?
Xác định các chỉ số hoạt động của hệ thống chất lượng trong
không hài lòng của khách hàng
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Trang 62 Các phương pháp đo lường CL
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Phương pháp đo lường bằng cảm quan
đó là đo lường dựa vào những nhận định
chủ quan của người tiến hành
độ chuyên môn, kinh nghiệm, thói quen,
trạng thái tinh thần của người kiểm tra
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
b Phương pháp thí nghiệm
Đó là phương pháp đo lường dựa vào
máy móc thiết bị, các phản ứng hóa học,
thí nghiệm vật lý …
Kết quả có tính chính xác cao, khách
quan nhưng tốn kém chi phí
Khó áp dụng khi đo lường các chỉ tiêu
thẩm mỹ hay sự hài lòng của khách hàng
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Trang 7c Phương pháp chuyên viên
Nội dung của phương pháp
chuyên viên là dựa trên các kết quả thu
được từ phương pháp thí nghiệm và cảm
quan, người ta lập ra hội đồng chuyên gia
để đánh giá, cho điểm từng thuộc tính và
chỉ tiêu chất lượng, phân cấp phẩm cấp
chất lượng
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
c Phương pháp chuyên viên
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Phương pháp Paterne
d Phương pháp dừng thử
hoặc các chuyên gia dùng thử sản phẩm
sau đó thu hồi ý kiến đánh giá
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Trang 83 Quy trình đánh giá chất lượng
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Bước 1 ( Ví dụ : Lượng hóa chất lượng sp/dịch vụ Xác định mục tiêu đo lường ?
hay lượng hóa chất lượng hệ thống/tổ chức )
Bước 2
Xác định danh mục các chỉ tiêu
chất lượng ?
( chỉ tiêu phải phù hợp với tính chất sp, số
chỉ tiêu không quá nhiều )
Năng lực cạnh tranh xe gắn máy
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Năng lực
Độ tiêu hao xăng Kiểu dáng
Tốc độ Màu sắc
Uy tín Các tính năng mới
3 Quy trình đánh giá chất lượng
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Bước 3 ( Dựa vào thứ tự ưu tiên của các chỉ tiêu chất Xác định tầm quan trọng
lượng, hoặc thu thập ý kiến khách hàng để
Trang 93 Quy trình đánh giá chất lượng
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
( Thang điểm chuẩn Coi từ 5,10, 100 hay
1000 điểm tùy theo đối tượng và mức độ
quan trọng của việc đánh giá )
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
3 Quy trình đánh giá chất lượng
Bước 5 Điều tra ý kiến của chuyên gia,
khách hàng để cho điểm Coi đối với
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
3 Quy trình đánh giá chất lượng
Bước 6 Xác định các hệ số chất lượng bằng các phương pháp
Trang 10Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
3 Quy trình đánh giá chất lượng
Bước 7 Tổ chức hội đồng đánh giá
Mục
đích
Lựa chọn cải tiến theo các hướng sau :
Ví dụ minh họa
Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt
nam tiến hành đánh giá chất lượng cạnh
tranh của các công ty kinh doanh sắt thép
hàng đầu Việt nam Kết quả thu thập số
liệu đánh giá được thể hiện qua bảng 1
Hãy tính toán các chỉ tiêu chất lượng và
sắp xếp thứ tự các doanh nghiệp có khả
năng cạnh tranh từ trên xuống dưới
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Stt Chỉ tiêu CL Trọng số Vi
Điểm đánh giá Ci các công ty ( thang điểm 5)
Pomina Hòa Phát nguyên Thái Việt ý Việt Úc
Trang 114 Lượng hóa một số chỉ tiêu CL
- Ci : giá trị của chỉ tiêu thứ i
- Vi :Trọng số của giá trị thứ i
giá
4 Lượng hóa một số chỉ tiêu CL
độ phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu
2 Hqyc : là hệ số chất lượng thiết kế (hoặc yêu cầu của
i
Ci V M
Trang 124 Lượng hóa một số chỉ tiêu CL
phẩm/hệ thống s :
s1
2 Gj : là doanh số cụ thể của sản phẩm j
3 m : số sản phẩm của công ty
4 Lượng hóa một số chỉ tiêu CL
Điểm đánh giá Ci các công ty ( thang điểm 5)
Pomina Hòa Phát nguyên Thái Việt ý Việt Úc
Trang 13và đánh giá
Stt Chỉ tiêu CL Trọng số Vi
Điểm đánh giá Ci các nhân viên ( thang điểm 10)
Lan Hùng Thái Việt Đức
Biết rằng doanh thu của Lan là
500 triệu, Hùng 700 tr, Thái 450 tr, Việt
750 tr, Đức 800 triệu Hãy xếp hạng thứ tự
năng lực của các nhân viên, và hệ số chi
phí ẩn nếu các nhân viên không đáp ứng
được năng lực
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Trang 14Trình độ CL của sản phẩm
hóa các mối quan hệ giữa tính hữu ích và
giá trị ( thông qua các chi phí sx, tiêu dùng,
thanh lý sp ) được thể hiện thông qua
thuộc tính kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Công thức tính
Công thức :
Trong đó :
- Ntt : Lượng nhu cầu thực tế được thỏa mãn
- Ctt : Chi phí cần thỏa mãn nhu cầu
Và
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
tt c
tt
N T
C
Ctt = Csx + Csd + Cxh
Chỉ tiêu chất lượng toàn phần
đánh giá mức chất lượng đầy đủ sau khi
nhu cầu về sản phẩm / dịch vụ được thỏa
mãn
Công thức tính :
Cncs : là chi phí đã thỏa mãn nhu cầu
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
s
tt t
nc
N Q C
Trang 15Q nj T
lượng, chất lượng toàn phần và hệ số hiệu
suất sử dụng của chiếc xe đó
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Trang 165 Lượng hóa các loại
1 Chi phí nảy sinh để tin chắc và đảm bảo rằng
chất lượng sẽ thỏa mãn nhu cầu, cũng như thiệt
hại nảy sinh khi chất lượng không thỏa mãn
được nhu cầu
2 Các thiệt hại do không sử dụng hết tiềm năng
của các nguồn lực trong quá trình và các hoạt
động
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Mô hình chi phí chất lượng
Chi phí chất lượng
Chi phí thất thoát Chi phí cần thiết
Chi phí thẩm định, kiểm tra, đánh giá
CF sai hỏng, ko
sử dụng hết công suất
Trang 17a Chi phí phòng ngừa
“ Chi phí phòng ngừa là các chi phí liên
quan đến các hoạt động ngăn ngừa sự
không phù hợp có thể xảy ra hoặc giảm
thiểu các rủi ro của sự không phù hợp
đó ”
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
b Chi phí kiểm tra
“ Chi phí kiểm tra là những chi phí liên
quan đến việc đánh giá đạt được hay
không đạt được các yêu cầu hoặc các
tiêu chuẩn chất lượng ”
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Trang 185 Lượng hóa một số chỉ tiêu chi phí
s
C H
C
của hệ số Ý nghĩa
chi phí chất lượng ?
5 Lượng hóa một số chỉ tiêu chi phí
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
x
pn pn
s
C H
C
5 Lượng hóa một số chỉ tiêu chi phí
Ccl : Những chi phí chất lượng
TR : Tổng doanh thu ( Total Revennue )
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
cl cl
C K
TR
biết ý nghĩa của chỉ tiêu ?
Trang 195 Lượng hóa một số chỉ tiêu chi phí
Cpn : chi phí chi cho phòng ngừa
TR : tổng doanh thu
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
pn pn
C K
TR
biết ý nghĩa của chỉ tiêu ?
5 Lượng hóa một số chỉ tiêu chi phí
với lao động :
Trong đó : L là số lượng lao động của DN
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
3 Chi phí sai hỏng nội bộ 368.800 498.200 387.400 215.500
4 Chi phí sai hỏng bên ngoài 285.000 198.000 123.000 105.000
II Số liệu hoạt động KD
1 Tổng doanh thu 4.560.000 4.530.000 5.120.000 5.290.000
2 Tổng chi phí sản xuất 1.750.000 1.858.000 1.890.000 1.970.000
Trang 20Câu hỏi
1 Xác định tỷ trọng các loại chi phí chất lượng
trong từng năm
2 Xác định tốc độ tăng bình quân và tốc độ tăng
định gốc của mỗi loại chi phí chất lượng và nhận
xét
3 Phân tích tốc độ tăng, nguyên nhân và nhận xét
về chi phí chất lượng
4 Xác định chỉ số hiệu quả chất lượng và hiệu
quả chi phí chất lượng qua từng năm
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
6 Phân hạng sản phẩm
Ý nghĩa thực tiễn
Trong sản xuất và kinh doanh thì ngoài
yếu tố chất lượng cao, người ta còn rất
quan tâm đến tính đồng đều, tính ổn định
trong quá trình sản xuất
Do đó để theo dõi tính đồng đều về sản
phẩm người ta dùng một hệ số, đó chính
là hệ số phân hạng của sản phẩm
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Trang 21 Nếu tính cho s loại sản phẩm thì
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Bùi hoàng Ngọc
Ktt = Kph ( 1-x )
S 1
Trang 22Ví dụ minh họa
Một cửa hàng thương nghiệp, khi thu
mua cam của nông dân có số liệu sau :
+ Loại 1 : 8 tấn, giá 2.500 đ/kg
+ Loại 2 : 3,5 tấn, giá 2.000 đ/kg
+ Loại 3 : 0,5 tấn, giá 1.000 đ/kg
Hãy tính hệ số phân hạng của sản phẩm
và tổn thất kinh tế do việc giảm chất lượng
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
tổn thất kinh tế do không đảm bảo chất lượng
Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN
Trang 23Bài tập về nhà
Đọc trước phần hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9000
Hãy vẽ các lưu đồ hoạt động bán hàng,
tuyển dụng nhân sự mới, tạm ứng và
thanh toán công tác phí
Bùi hoàng Ngọc Khoa Kinh tế - Trường ĐHCNĐN