CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NĂNG SUẤTCHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤTCHƯƠNG 3: QUẢN LÝ NĂNG SUẤTCHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT TỔNG HỢPCHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT THEO HỆ THỐNG RAPMODSCHƯƠNG 6: TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ĐLNS TẠI DOANH NGHIỆP
Trang 1SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM
CHI CỤC TIÊU CHUẨN – ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
TP.HCM Ngày tháng năm 2009
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NĂNG SUẤT
CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT
CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ NĂNG SUẤT
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG
NĂNG SUẤT TỔNG HỢP
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG
NĂNG SUẤT THEO HỆ THỐNG RAPMODS
CHƯƠNG 6 : TRIỂN KHAI ÁP DỤNG ĐLNS TẠI
Trang 3MỤC ĐÍCH KHOÁ HỌC
Nắm được khái niệm năng suất theo cách tiếp cận mới.
Nắm được các yếu tố tác động đến năng suất
Có thể đo lường, phân tích đánh giá thực trạng năng suất ở doanh nghiệp mình, thấy được điểm mạnh, điểm yếu và xu hướng.
Có thể đưa ra được định hướng khắc phục hiện trạng và cải tiến
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NĂNG SUẤT.
1. Năng suất là gì?
2. Khái niệm mới về năng suất.
3. Yếu tố tác động đến năng suất.
4. Vai trò, ý nghĩa của năng suất.
Trang 51 Năng suất là gì?
Hiểu một cách đơn giản, năng suất là thước đo lượng đầu ra được tạo ra dựa trên các yếu tố đầu vào Quan hệ giữa đầu ra và đầu vào chính là năng suất và được biểu thị bằng công thức:
Năng suất =
Đầu raĐầu vào
Trang 61 Năng suất là gì?
Đầu ra (output): có thể là sản lượng, tổng
giá trị sản xuất – kinh doanh - dịch vụ, giá trị gia tăng, doanh thu, lợi nhuận…
Đầu vào (input): có thể là thời gian, lao
động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng, các loại chi phí và các loại lãng phí…
Trang 72 Khái niệm mới về năng suất.
Năng suất là một trạng thái tư duy, tìm kiếm sự cải thiện không ngừng, sự khẳng định rằng người ta có thể làm cho hôm nay tốt hơn hôm qua, ngày mai sẽ tốt hơn hôm nay Nó đòi hỏi những nổ lực không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế với những điều kiện luôn thay đổi và việc áp dụng các lý thuyết và phương pháp mới, nó là niềm tin vững chắc về sự tiến bộ của nhân loại
Năng suất = Hiệu suất+Hiệu qủa+Phát triển bền vững+Nâng cao chất lượng sống cho không chỉ cho
DN mà cả loài người
Trang 8Đặc điểm về năng suất
Theo Các Mac: Suy cho cùng, năng suất quyết định sự
thắng thế của 1 chế độ này với chế độ khác
Năng suất là biểu trưng cho phương thức sản xuất (PTSX):
PTSX = Lực lượng SX + Quan hệ SX = Phần Cứng + Phần Mềm
Lực lượng SX (P cứng) = Tài nguyên, Máy móc, công
cụ, con người = Vốn + Lao động
Quan hệ SX (P.mềm) = QH.Sở hữu + QH.phân phối + QH.Tổ chức sản xuất…
NS phụ thuộc: Vốn+Lao động + Phần mềm (chiếm ngày
Trang 9Các thành tố phản ánh năng suất
Mức độ DN đáp ứng yêu cầu KH về CLSP
Mức độ DN đáp ứng yêu cầu KH về giá sản phẩm
Mức độ DN đáp ứng yêu cầu KH về giao hàng và dịch vụ hậu mãi
Kết qủa tài chính của doanh nghiệp
Trang 10Truyền thống Năng suất mới
- H ướng t heo Đầu vào
- Gồm nhiều loại Năng suất (Chung; Bộ phận; Tổng hợp)
- Chủ yếu tính theo giá trị, nhất
là giá trị gia tăng
- An toàn cho người và môi trường
- Phát triển bền vững
1.2 Khác nhau giữa Năng suất theo cách tiếp cận mới với Năng suất truyền thống:
Trang 11Yếu tố tác động đến năng suất.
Các yếu tố bên trong Các yếu tố bên ngoài
cấu vốn và nguồn tài
Trang 12Lợi ích từ việc tăng năng suất chất lượng.
Trang 13Quan hệ Năng suất và kinh tế-đời sống
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Nâng cao tiêu chuẩn mức sống Tăng GDP, AV
Trang 14Mối tương quan giữa năng suất và chất lượng.
Chất lượng = Sự phù hợp về Tính năng + Giá cả + Giao hàng + Dịch vụ SP
Năng suất = Sự phù hợp về chất lượng + Hiệu suất + Hiệu quả + An toàn + Đạo đức + Phát triển bền vững
Năng suất = Nhanh, nhiều, tốt, rẻ + An toàn + Đạo đức + Hiệu qủa
Trong 1 thế giới cung > cầu => CL là yêu cầu đầu tiên của năng suất
Trang 155 Yếu tố quan trọng của quản lý ảnh hưởng đến năng suất (PGS.TS Bùi nguyên Hùng)
Quản lý ảnh hưởng 55% Năng suất:
Tổ chức sản xuất = 16,8%
Truyền thông trong DN = 13%
Cam kết của lãnh đạo= 12,25%
Hướng đến khách hàng = 6,75%
Năng lực nguồn nhân lực = 6,20%
Trang 16CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT
1 Tổng quan về đo lường năng suất
2 Ý nghĩa của đo lường năng suất?
3 Các hình thức biểu hiện của năng suất
4 Các dữ liệu sử dụng để tính toán các chỉ
tiêu năng suất
Trang 171 Tổng quan về đo lường năng suất
Đo lường năng suất là việc so sánh giữa đầu ra và đầu vào
Tuỳ thuộc vào mục đích xem xét mà lựa chọn các chỉ tiêu đầu ra, đầu vào tương ứng
Trang 182 Ý nghĩa của đo lường năng suất?
- Ta không thể khẳng định được những gì ta không nhìn thấy Việc đo lường khiến ta có thể thấy được năng suất.
- Nếu không đo lường năng suất thì không thể quản lý được năng suất.
Trang 19 Biết được hiện trạng năng suất công ty
Cơ sở để lập mục tiêu cải tiến
Trang 20Mình đang ở đâu? và
so với đối thủ cạnh
tranh như thế nào
Đo các chỉ số năng suất
động
Thực hiện mục
Đo Lường Năng Suất
Trang 213 Các hình thức biểu hiện của năng suất (P)
3.1 Mức năng suất.
T
Q
Chỉ tiêu mức năng suất cho ta biết kết quả sản xuất được tạo ra từ
01 đơn vị đầu vào là bao nhiêu cao hay thấp khi đem so sánh với
kỳ trước hoặc so sánh đơn vị này với đơn vị khác (P > 0)
Q : Đầu vào
T : Đầu ra
Trang 223.2 Tốc độ phát tiển năng suất ( ∆p):
P1: Mức năng suất kỳ báo cáo
P0: Mức năng suất kỳ gốc
0 1
Trang 233.3 Tốc độ phát tiển năng suất (IP):
Po: Mức tăng năng suất kỳ gốc.
0
1 P
= 100%)
Trang 243.4 Tốc độ tăng năng suất (İp):
o
P P
Trang 253.5 Kết quả sản xuất mang lại do nâng cao năng suất: ( ∆q(p)):
(P1- Po):Mức tăng năng suất giữa
Trang 263.6 Tỷ lệ tăng lên của kết quả sản xuất do nâng cao năng suất (İq(p)):
o
q(p) q(p)
İ :có thể (>0);(<0) hoăc (=0)
Trang 273.7 Tỷ phần đóng góp của nâng cao năng suất trong kết quả sản xuất tăng lên (d(p)):
∆q(p): kết quả sản xuất tăng lên do nâng
cao năng suất.
q
q(p) (p)
İq(p): Kết quả sản xuất do nâng cao năng suất
İq: Tốc độ tăng của kết quả sản xuất nói chung
Ghi chú: trường hợp ∆q = Q1 – Qo < hoặc = 0 thì khi tính cần tính ∆q theo giá trị tuyệt đối
Trang 28Các quan điểm về đo lường năng suất
Kinh tế
Kế toán
Thiết kế
Quản lý tổng hợp nhấn mạnh đến hiệu suất
Chỉ số hiệu suất cốt yếu-KPI (Key Performent
Indicater; Chỉ số KRI (Key Result Indicater); Chỉ
số PI (Performent Indicater);
Thẻ cân bằng điểm -Balanced Scorecard
(Strategy; Finance; Processes;
Trang 29Chỉ số hiệu suất cốt yếu-KPI (theo
David Parmenter)
3 loại chỉ số đo lường hiệu suất:
Chỉ số kết qủa cốt yếu-KRP (cho biết bạn đã làm được gì)
Chỉ số hiệu suất-PI (cho biết bạn phải làm gì)
Chỉ số hiệu suất cốt yếu-KPI (cho biết bạn phải làm gì để làm tăng hiệu suất lên một cách đáng kể)
Quy tắc 10/80/10: KRI/PI/KPI
Trang 30 Đặc điểm KRI: là kết qủa của nhiều hoạt động và cần nhiều thời gian để thực hiện, nó cho thấy DN có đi đúng hướng hay không
Chỉ số kết qủa cốt yếu-KRI
Trang 31 Đặc điểm:là các chỉ số bổ sung, đóng góp và được biểu thị cùng với các chỉ số KPI trên thể cân bằng
điểm BSC
Ví dụ: Lợi nhuận thu được từ 10% khách hàng tiềm năng nhất; Lợi nhuận ròng từ từ những dòng sản phẩm chủ chốt…
Chỉ số hiệu suất -PI
Trang 32 Đặc điểm:
Phi tài chính
Được đánh giá hàng ngày
Chịu tác động bởi giám đốc điều hành và đội ngũ quản trị cấp cao
Đòi hỏi nhân viên phải hiểu chỉ số và có hành động điều chỉnh
Gắn trách nhiệm cho từng cá nhân hoặc từng nhóm
Có tác động đáng kể đến các thanh công then chốt
Có tác động tích cực đến tất cả các chỉ số hiệu
Chỉ số hiệu suất cốt yếu-KPI
Trang 33 Ví dụ:
Số chuyến may bay khởi hành bị trễ giờ
Số chuyến xe chở hàng với trọng lượng dưới chuẩn (của 1 Cty phân phối)
Chỉ số này ảnh hưởng tới tất cả 6 chỉ tiêu
của Thẻ cân bằng điểm BSC (Tài chính,
Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi&Phát triển, Sự hài lòng của nhân viên
và Môi trường/Cộng đồng)
Chỉ số hiệu suất cốt yếu-KPI
Trang 34Thẻ cân bằng điểm -Balanced
Scorecard-GS Robert Kaplan
Một mô hình quản lý chiến lược, 1 hệ thống
đo lường hiệu qủa, 1 công cụ trao đổi thông tin gồm: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi&Phát triển (Finance;
Processes; Customer; Learning & Growth)
Theo David Parmenter: phát triển thành 6 yếu tố: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi&Phát triển, Sự hài lòng của nhân viên và Môi trường/Cộng đồng
Trang 36CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ NĂNG SUẤT
1 MỤC ĐÍCH CỦA QUẢN LÝ NĂNG SUẤT
2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ NĂNG SUẤT
3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH QUẢN LÝ NĂNG
SUẤT
Trang 371 MỤC ĐÍCH CỦA QUẢN LÝ NẮNG SUẤT.
Nhằm kiểm soát được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nắm được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó Từ đó có chủ
trương, biện pháp cải tiến, nâng cao năng suất theo
những mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch phát triển của
công ty
Trang 38 Một cách khái quát, quản lý năng suất là quá
trình kiểm soát và điều chỉnh các kết quả của đầu
ra (hàng hoá và dịch vụ) và các yếu tố của đầu
vào (lao động, vốn, thiết bị, năng lượng, nguyên
vật liệu, tổ chức quản lý…)sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ tăng trưởng trong trạng thái ổn định để đạt tới hiệu quả cao…
1 MỤC ĐÍCH CỦA QUẢN LÝ NẮNG SUẤT (tt).
Trang 39Về thực chất, quản lý năng suất chính là quản lý sự tăng trưởng của giá trị gia tăng dựa vào hệ thống
các chỉ tiêu đặc trưng và việc phân tích sự tác động vào các yếu tố ảnh hưởng tới nó
1 MỤC ĐÍCH CỦA QUẢN LÝ NẮNG SUẤT (tt).
Trang 402 QUY TRÌNH QUẢN LÝ NĂNG SUẤT
ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT
ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT
HOẠCH ĐỊNH NĂNG SUẤT CẢI TIẾN NĂNG SUẤT
Trang 412.1 Đo lường năng suất:
Quản lý năng suất bắt đầu từ đo lường (thu thập số
liệu, tính toán kết quả theo hệ thống các chỉ tiêu đặc
trưng về mức hoặc tốc độ tăng của năng suất để xác
định thực hiện năng suất của doanh nghiệp
2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ NĂNG SUẤT (tt)
Trang 422.2 Đánh giá năng suât:
Xác định mức năng suất và tốc độ tăng năng suất của doanh nghiệp so với chính mình hoặc các doanh nghiệp khác Qua đánh giá doanh nghiệp biết được mặt mạnh và mặt yếu để xác định lĩnh vực và phạm vi cần cải tiến
2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ NĂNG SUẤT (tt)
Trang 432.3 Hoạch định năng suất.
Dựa trên kết quả của đo lường và đanh gía năng
suất có thể xác định được các vấn đề cần cải tiến, từ
đó đề ra các mục tiêu, phương án, kế hoạch thực
hiện việc cải tiến
Các định hướng chung để hoạch định cải tiến
năng suất doanh nghiệp:
2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ NĂNG SUẤT (tt)
Trang 44Đầu ra tăng lên trong khi đầu vào không đổi.
Đầu ra Đầu vào
Hiệu quả: Tăng lợi nhuận, tăng thu nhập, tăng gía trị cổ phần, giảm giá thành sản phẩm
Trang 45Đầu ra giữ nguyên nhưng dầu vào giảm đi.
Đầu ra Đầu vào
Hiệu quả: Giảm giờ làm mà không giảm lương, đơn giản hoá công tác quản lý và sản xuất, tăng giá trị cổ phần, giảm giá thành sản phẩm
Trang 46Đầu vào giảm nhiều hơn đầu ra.
Hiệu qủa làm việc = Kỹ năng + Ý thức làm việc
Đầu ra Đầu vào
Trang 47Đầu ra tăng nhanh hơn đầu vào.
Trường hợp doanh nghiệp đang trên đà phát triển và mở rộng sản xuất Điều này đạt được thông qua các hoạt
động đầu tư về máy móc thiết bị, tăng cường tự động hoá và cải tiến phương thức quản lý và phát triển được đội ngũ nhân lực thích ứng được với những thay đổi
Đầu ra Đầu vào
Trang 48Đầu ra tăng lên trong khi đầu vào giảm.
Nhìn chung đây là một trường hợp lý tưởng Khi đó đòi hỏi một quá trình nghiên cứu và phát triển, đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ và phương pháp quản lý mới, phương pháp sản xuất mới
Đầu ra Đầu vào
Trang 492.4 Cải tiến năng suất
Tổ chức thực hiện các mục tiêu, phương án, kế
hoạch cải tiến năng suất
Cần huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực…)
2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ NĂNG SUẤT (tt)
Trang 50Cần tập trung cải tiến phần “mềm”
Trong điều kiện nguồn lực hữu hạn, cần cải tiến phần “Quản lý-mềm”:
Cam kết của lãnh đạo
Hướng đến khách hàng
Truyền thông trong DN
Năng lực và ý thức làm việc của lao động
Tổ chức quản lý sản suất kinh doanh
Trang 51Mục tiêu năng suất
Trong tăng trưởng của Việt Nam:
Năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) 28,2%
Trong khi đó tốc độ tăng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) của nhiều nước trong khu vực là 40%, và các
nước phát triển là 75%
Trang 52 Nhanh (Timing Delivery)
Tinh thần làm việc (Moral)
Trang 53CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT TỔNG HỢP
Trang 541 KHÁI QUÁT.
Phương pháp xây dựng một hệ thống chỉ tiêu
được chia thành 4 nhóm chỉ tiêu là năng suất lao động, năng suất vốn, tính cạnh tranh và khả
năng sinh lợi và nhóm năng suất tổng hợp
Trang 552 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐO
LƯỜNG NĂNG SUẤT.
Nhóm 1 Nhóm chỉ tiêu năng suất lao động
1 Giá trị gia tăng làm ra từ 1 chi phí lao động (AV/LC)
2 Năng suất lao động tính theo giá trị gia tăng (AV/LT)
3 Năng suất lao động tính theo giá trị sản xuất (TO/LT)
Trang 56Nhóm 2 Nhóm chỉ tiêu năng suất vốn
1 Giá trị gia tăng làm ra từ 1 đơn vị tài sản cố định (AV/FA)
2 Giá trị gia tăng làm ra từ 1 đơn vị khấu hao tài sản cố định (AV/Fa)
3 Năng suất vốn cố định tính theo giá trị sản xuất (TO/FA)
Trang 57Nhóm 3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính cạnh tranh và khả năng sinh lợi:
1 Chi phí lao động để làm ra một đơn vị giá trị sản suất: (LC/TO)
2.Chí phí lao động cho một lao động: (LC/LT)
3 Tỷ phần chi phí lao động trong tổng đầu vào:
(LC/TI)x100%
Trang 584 Tỷ phần lợi nhuận trong giá trị sản xuất:
Trang 59Nhóm 4 Nhóm chỉ tiêu năng suất tổng hợp
1 Năng suất chung: (TO/TI)
2 Hiệu quả quá trình (PE)
AV/ (Tổng chi phí – nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào)
3 Cường độ vốn (CI): (FA/LT)
4 Hàm lượng giá trị gia tăng: (AV/TO)x100%
Trang 605 Tốc độ tăng của giá trị gia tăng:
Trang 618 Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp:
trị gia tăng (AV)
Nhóm 4 Nhóm chỉ tiêu năng suất tổng hợp (tt)
Trang 629 Tỷ phần đóng góp của tốc độ tăng K vào kết quả tăng lên của AV:
Trang 633 QUY TRÌNH ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT TỔNG HỢP
Trang 65Tổng đầu vào (TI)
TI =
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu.
LC: Chi phí lao động +
BIMS: Nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào +
Fa: Khấu hao máy mócthiết bị +
OI: Đầu vào khác +
IB: Lãi suất và các khoản phải trả ngân hàng
Trang 66SI = Tiền lương + phụ cấp lương+tiền hưu trí (lương cứng).
+
+ phụ cấp làm thêm + thưởng …(lương mềm).
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu (tt).
Chi phí lao động (LC)
LC =
Trang 67Chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào (BIMS).
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu (tt).
phẩm
phụ tạo sản phẩm.
BIMS =
Trang 68Khấu hao máy móc thiết bị (Fa)
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu (tt).
Khấu hao +
Chi phí sửa chữa bảo dưỡng +
Tiền thuê máy móc thiết bị
Fa =
Trang 69Đầu vào khác (OI).
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu (tt).
Thuế, thuê nhà, bảo hiểm.
+ Nguyên, nhiên, vật liệu, tiền dịch vụ khác cho văn phòng.
+ Thuê vận chuyển, khấu hao xe cộ, quản cáo, giải trí…
OI =
Trang 70Lãi suất và các khoản phải trả ngân hàng (IB).
IB = tiền trả các khoản lãi suất vay ngắn hạn và dài hạn từ các tổ chức tài chính +lãi từ các hoạt động vay khác
Số lượng lao động của công ty (LT)
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu (tt).
Trang 71Tài sản cố định (FA).
FA = tổng giá trị còn lại của tài sản lâu bền
(không kể đất đai, nhà xưởng)
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu (tt).
FA = FAđ + FAC
2
Trang 72Tài sản lưu động (CA).
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu (tt).
Tiền mặt +
Các khoản phải thu +
Tồn kho +
Tài sản khác có thể chuyển thanh tiền mặt trong vòng 1 năm
CA =
Trang 73Tổng đầu ra (TO).
Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu (tt).
Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ +
Tồn kho vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm +
Sản phẩm dở dang +
Thu từ đầu tư và thu khác.
TO =