Mức độ cần đạt - Cảm nhận được lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu; - Thấy được sự kết hợp hài hòa giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch tr
Trang 1Ngày soạn : …/…/2017
Ngày dạy : …/…/2017
Tiết : 79, 80
VỘI VÀNG
(Xuân Diệu)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
I Mức độ cần đạt
- Cảm nhận được lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu;
- Thấy được sự kết hợp hài hòa giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết luận sâu sắc của bài thơ cùng những sáng tạo trong hình thức thể hiện
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu
- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích một ài thơ mới
3 Thái độ Giáo dục một thái độ sống tích cực, một nhân cách sống trong sáng, yêu
đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
I Phương tiện thực hiện
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 11, giáo án
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn
II Cách thức tiến hành Đọc hiểu, diễn giảng, phát vấn, gợi mở
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số
II Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng một đoạn thơ (tối thiểu 8 câu) gây ấn tượng
mạnh với em trong bài thơ Hầu Trời; nói rõ ấn tượng đó Cái “tôi” ngông của TĐ được thể hiện trong bài thơ như thế nào?
Vì sao giữa bài thơ lãng mạn lại chen vào một đoạn thơ rất hiện thực? Đó là đoạn thơ nào?
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HS TÌM
HIỂU TIỂU DẪN
TT1 Tìm hiểu tác giả
GV yêu cầu HS dựa vào phần Tiểu dẫn, nêu
vài nét về tác giả Xuân Diệu
- Vì sao nói Xuân Diệu là nhà thơ của tình
yêu, ông hoàng của thơ tình?
- Cuộc đời và tính cách của Xuân Diệu có gì
đáng chú ý? (cha đàng ngoài, mẹ ở đàng
trong, lại là con vợ lẽ, đẹp trai, đa tình, đa
tài; trước CM là thành viên của nhóm Tự
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Xuân Diệu (1916 - 1985) tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu
- Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sống với
mẹ ở Quy Nhơn
- Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới
- Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong phú
Trang 2lực văn đoàn, sau CM, là một trong những
nhà thơ hàng đầu của thơ ca Việt Nam hiện
đại; lao động sáng tạo nghệ thuật cần cù, sự
nghiệp văn học phong phú, đa dạng)
- Đánh giá chung về vai trò và vị trí của
Xuân Diệu trong lịch sử văn học Việt Nam
hiện đại?
TT2 Tìm hiểu tác phẩm
- Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ? (tác
phẩm Vội vàng trích từ tập thơ đầu tay Thơ
thơ (1938), được tuyển vào Thi nhân Việt
Nam, được coi như những bài thơ tiêu biểu
nhất của XD)
- Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính
từng phần?
Bố cục: 4 đoạn
- 4 câu đầu: ước muốn kì lạ của nhà thơ trẻ;
- Của ong bướm… mới hoài xuân: Cảm nhận
thiên đường mặt đất;
- Xuân đương tới… chẳng bao giờ nữa: lí lẽ
về thời gian, tuổi trẻ, mùa xuân và hạnh
phúc;
- Còn lại: giục giã sống vội vàng để tận
hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu nơi
trần thế
-> Bố cục rất chặt chẽ, mạch thơ là sự kết
hợp giữa lí lẽ lập luận và cảm xúc trào dâng
càng về sau càng cuồn cuộn
HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS ĐỌC
– HIỂU BÀI THƠ
* GV cùng HS đọc diễn cảm bài thơ 1 -2
lần Giọng đọc: 4 câu đầu: chậm rãi, ngẫm
ngợi, đoạn 2: sung sướng, hân hoan, háo
hức, nhanh, mạnh hơn; đoạn 3: tranh biện,
nuối tiếc; đoạn 4: càng về sau càng nồng
nàn, vang khỏe, mê đắm, hạnh phúc, nhanh
gấp
TT1 Tìm hiểu đoạn 1: ước mơ kì lạ
* GV hỏi:
- Đoạn thơ thể hiện mong muốn gì của nhà
thơ? Mong muốn vô lí ấy nói lên mơ ước
thật sự của tác giả là gì?
- Tại sao tác giả lại mở đầu bài thơ bằng 4
câu thơ ngũ ngôn?
* HS lí giả, phân tích, phát biểu
* Định hướng:
2 Tác phẩm
Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938) -tập thơ đầu tay và cũng là -tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”
- Bố cục: 4 đoạn
- 4 câu đầu: ước muốn kì lạ của nhà thơ trẻ;
- Của ong bướm… mới hoài xuân: Cảm
nhận thiên đường mặt đất;
- Xuân đương tới… chẳng bao giờ nữa: lí
lẽ về thời gian, tuổi trẻ, mùa xuân và hạnh phúc;
- Còn lại: giục giã sống vội vàng để tận hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu nơi trần thế
II ĐỌC – HIỂU
1 Bốn câu thơ đầu: ước mơ kì lạ
“Tắt nắng; buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại quy luật tự nhiên, những vận động của đất trời
Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời gian
Trang 3- Mở đầu bài thơ bằng 4 câu thơ ngũ ngôn
nêu hai mơ ước rất vô lí, không tưởng của
nghệ sĩ: tắt nắng, buộc gió, với mục đích
giữ lại sắc màu, cảm nhận mùi hương đừng
cho lan tỏa, “bay đi” Rõ ràng đó là những
ước mơ không bao giờ thực hiện được
Nhưng mục đích và ước muốn đều rất thực
Đó là tâm lí sợ thời gian trôi, muốn níu kéo
thời gian, muốn giữ niềm vui được tận
hưởng mãi mãi sắc màu, hương vị của cuộc
sống
- Cách nói kì lạ như ngông cuồng tạo sự chú
ý Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn như lời khẳng
định, giãi bày cô nén cảm xúc và ý tưởng
của nghệ sĩ Thật khác xa ngũ ngôn của Vũ
Đình Liên (Ông đồ) – người tác giả đề tặng
bài thơ Vội vàng.
- Cái “tôi” cá nhân bộc lộ trực tiếp tự tin và
tự tôn: điệp ngữ tôi muốn.
TT2 Tìm hiểu đoạn 2: Cảm nhận thiên
đường mặt đất
* HS đọc lại đoạn 2
* GV nêu vấn đề:
- Cảm nhận chung của em khi đoạn đoạn
thơ trên?
- Những hình ảnh, sắc màu, âm thanh, hành
động tả trong đoạn thơ đều có chung đặc
điểm gì?
- Câu thơ nào theo em là mới mẻ, hiện đại
nhất, vì sao?
- Qua đoạn thơ, có thể nói gì về quan niệm
sống của Xuân Diệu?
* Định hướng:
- Câu thơ kéo dài, mở rộng thành 8 chữ để
dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đường
ngay chính trên mặt đất này
- Nhịp thơ nhanh hơn, điệp từ này đây như
trình bày, mời gọi người quan sát, thưởng
thức Điệp từ của khiến câu thơ có vẻ hơi
Tây, mới lạ so với câu thơ truyền thống
- Những hình ảnh đẹp đẽ, tươi non, trẻ
trung, của thiên nhiên: đồng nội xanh rì,
cành tơ phơ phất, ong bướm, hoa lá, yến
anh, hàng mi chớp sáng, thần Vui gõ cửa…
Rõ ràng đó là cảnh thật và thiên nhiên thật,
quen thuộc hằng ngày trước mắt nhưng qua
2 Cảm nhận thiên đường mặt đất
- Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên, như một cõi xa lạ:
+ Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót + Lá non phơ phất trên cành
+ Hoa nở trên đồng nội
Vạn vật đều căng đầy sức sống, giao hòa sung sướng Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần tiên
+ Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật kết hợp với hình ảnh, Hoa … xanh rì
âm thanh, màu sắc: Lá cành tơ …
Yến anh … khúc tình si
Ánh sang chớp hàng mi
+ So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo bạo Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp
kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực, đắm say ngây ngất
Sự phong phú bất tận của thiên nhiên,
đã bày ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian - “một thiên đàng trần thế”
Trang 4cảm xúc mới mẻ, nồng nàng của nhà thơ đã
biến thành “tuần tháng mật”, thành cảnh vật
và cuộc sống chốn thần tiên, thiên đường
Đặc biệt là cảnh vật ấy thiên nhiên ấy, cuộc
sống ấy được nhà thơ gợi tả và hình dung
trong quan hệ như với người yêu, người
đang yêu, như tình yêu đôi lứa của tuổi trẻ
đắm say, si mê và tràn trề hạnh phúc (Tuần
tháng mật, khúc tình si)
- Câu thơ độc đáo và gế sức mới mẻ (cho
đến lúc ấy): Tháng giêng ngon như một cặp
môi gần: So sánh mới mẻ và độc đáo ở chỗ:
dùng hình ảnh cụ thể của cơ thể người trẻ
tuổi (cặp môi gần) mà sánh với đơn vị thời
gian trừu tượng (tháng giêng ngon) gợi cảm
giác, liên tưởng, tưởng tượng rất mạnh về
tình yêu lứa đôi, về hạnh phúc tuổi trẻ, rất
phù hợp với tháng giêng – tháng đầu tiên
của mùa xuân
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng đây là một
trong những câu thơ hay nhất, mới nhất, táo
bạo nhất của XD trước CM
- Lôgic của mạch thơ là lí do tiếp theo để có
hai ước muốn kì dị ở 4 câu thơ đầu Chính
vì cuộc sống thiên đường hằng ngày đẹp và
đáng hưởng thụ như thế mà phải cố níu kéo,
kìm giữ, dù là vô vọng Điều đó chứng tỏ
nhà thơ yêu say cuộc sống trên thế gian này
đến như thế nàom
* GV hỏi: Hai câu cuối đoạn có tác dụng gì?
* HS trả lời
- Đó là kết quả của lập luận bằng hình ảnh ở
các đoạn trên Tâm trạng đầy mâu thuẫn
nhưng vẫn thống nhất của tác giả: sung
sướng nhưng vội vàng, muốn sống nhanh,
sống gấp, tranh thủ thời gian
- Câu thơ cắt đôi là chịu ảnh hưởng của thơ
Phấp làm cho ý thơ ngắt mạch rõ hơn, ấn
tượng hơn, thể hiện tâm trạng mâu thuẫn
vừa nêu
TT3 Tìm hiểu đoạn 3: Quan niệm về thời
gian - tuổi trẻ và tình yêu - lẽ sống vội
vàng
* HS đọc lại đoạn 3
* GV hỏi:
- Cách lập luận của nhà thơ về thời gian,
- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống
nhất: Sung sướng >< vội vàng: Muốn
sống gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ thời gian
3 Quan niệm về thời gian – tuổi trẻ và tình yêu – lẽ sống vội vàng
- Xuân Diệu lại cho rằng:
Xuân đương tới – đương qua Xuân còn non - sẽ già
thời gian như 1 dòng chảy, thời gian
Trang 5tuổi trẻ và tình yêu làm cơ sở tư tưởng cho
lẽ sống vội vàng như thế nào?
- Điệp từ nghĩa là được sử dụng với mục
đích gì?
- Phân tích cách kết cấu câu: nói làm chi…
nếu; còn… nhưng chẳng còn… nên…
- Điệp thử để hỏi phải chăng có tác dụng gì?
-Sự chuyển đổi cảm giác (mùi tháng năm)
và trừu tượng hóa cảm giác (vị chia phôi)
gợi cảm nhận gì nơi người đọc?
- Phân tích cách ngắt nhịp đặc biệt ở câu thơ
cuối đoạn
* HS thảo luận từng câu, lần lượt trả lời
- Quan niệm về thơi gian cổ truyền: thời
gian khách quan, tuần hoàn theo quy luật
chu kì hoặc luân hồi (từ kiếp này chuyển
qua kiếp khác, lặp lại ở hình thức khác)
Thời gian hoặc tự trôi chảy êm đềm lặng lẽ
hoặc như áng phù vân, bóng câu qua cửa sổ,
siêu hình và vĩnh cửu
- Đến XD và các nhà Thơ mới, do có sự
thức tỉnh của ý thức cá nhân mà quan niệm
về thời gian đã hoàn toàn đổi khác
- Theo XD, thời gian là tuyến tính, một đi
không trở lại Mỗi phút trôi qua là mất đi
vĩnh viễn
- Điệp từ nghĩa là tạo thành câu định nghĩa,
giải thích để tìm ra bản chất, quy luật của
thiên nhiên và cuộc sống, mang tính chất
khẳng định, phát hiện như chân lí, tạo sức
nặng cho luận điểm/
- Gắn tuổi trẻ với mùa xuân – mùa tình yêu
và đưa ra quan niệm mới mẻ: thời gian, tuổi
trẻ, mùa xuân của một đời người thật hạn
hẹp và thật ngặt ngèo nghiệt ngã, nó chỉ đến
với mỗi con người có duy nhất một lần, và
trôi qua thật nhanh
- Từ đây dẫn đến nỗi tiếc nuối mùa xuân,
tuổi trẻ tình yêu, hạnh phúc; dẫn đến cảm
nhận về thời gian trôi luôn gắn liền với sự
mất mát, chia sẻ, chia lìa Mỗi sự vật, hiện
tượng, trong vũ trụ đang, đã và sẽ từng giây,
từng phút, từng giờ ngậm ngùi chia biệt một
phần đời sống của chính mình
- Kết cấu câu lập luận: nói làm chi… nếu…
còn… nhưng chẳng còn… nên… và điệp từ
trôi đi tuổi trẻ cũng sẽ mất Thời gian tuyến tính Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ, thời gian
- Cái nhìn động:
+ Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính sinh mệnh mình
Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất
…tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại
Mùa xuân, tuổi trẻ không tồn tại mãi,
nó ngắn ngủi vô cùng, tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi người Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời gian Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất Cảm nhận sâu sắc, thấm thía
+Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bay đi
Chim rộn ràng … đứt tiếng reo
tàn phai, héo úa, chia phôi, tiễn biệt
- Mau: gấp gáp, vội vàng, cuống quýt, hưởng thụ
Quan niệm mới, tích cực thấm đượm tinh thần nhân văn
sự trân trọng và ý thức về giá trị của
sự sống, cuộc sống, biết quí đời mình (đây cũng là cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng)
Trang 6hỏi phải chẳng có tác dụng nối kết ý thơ, lí
lẽ biện minh như đang tranh luận, đang giãi
bày, đang lí lẽ về chân lí mới mẻ mà nhà thơ
đã phát hiện
- Cách cảm nhận như vật là do sự thức tỉnh
sâu sắc về cái “tôi” cá nhân, về sự tồn tại và
có ý nghĩa của cá nhân trên đời, nâng niu,
trân trọng từng giây, từng phút trong cuộc
sống nhất là những tháng năm tuổi trẻ
- Giọng thơ tranh biện nhung lại chất nặng
cảm xúc tiếc nuối ngậm ngùi và đau khổ
TT4 Tìm hiểu đoạn 4: Lời giục giã hãy
sống vội vàng
* HS đoạn diễn cảm khổ thơ cuối cùng
* GV hỏi:
- Giọng thơ, nhịp thơ có sự thay đổi như thế
nào?
- Phân tích tác dụng các điệp từ cho, và,
điệp ngữ ta muốn, các động từ chỉ cảm xúc,
tình cảm mạnh: ôm, riết, thâu, say, cắn, các
từ chếnh choáng, đã đầy, no nê…
- Nói đoạn thơ này thật tiêu biểu cho hồn
thơ XD có đúng không? Vì sao?
* HS phân tích, cảm nhận
- Đoạn thơ cuối bài hết sức mới mẻ, đặc sắc,
thể hiện rất rõ hồn thơ, phong cách thơ XD
- Đó là những lời giục giã hãy sống vội
vàng, hãy ra sức tận hưởng niềm lạc thú tuổi
trẻ, mùa xuân, tình yêu thật là đắm say,
cuồng nhiệt, hết mình Tình cảm càng ngày
càng nồng nàng, hành động càng lúc càng
vội gập, ước muốn ngày một dâng cao…
- Điệp ngữ ta muốn (chuyển từ “tôi” ở đoạn
mở đầu sang “ta” mang ý nghĩa chung, phổ
quát) Các động từ chỉ tình cảm ngày càng
mạnh, càng mê đắm… và động từ “cắn”
mang ý nghĩa nhục thể, xác thịt
Các từ chỉ mức độ tình cảm cũng ngày
cuồng nhiệt, ào ạt…
- Câu thơ có vẻ xô bồ, thừa chữ: và, và, cho,
cho… nhưng đó lại là dụng ý thể hiện cảm
xúc ào ạt dâng trào, lấn át khung cấu tứ
thông thường
- Câu thơ cuối cùng là đỉnh điểm của cảm
xúc thác lũ, vừa đầy cảm giác mê đắm vừa
vẫn đảm bảo sự trong sáng, thanh sạch
4 Lời giục giã hãy sống vội vàng
Cảm xúc tràn trề, ào ạt khiến Xuân Diệu
sử dụng ngôn từ đặc biệt
- Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến:
Ta muốn ôm
riết say thâu cắn
cao trào của cảm xúc mãnh liệt
- Điệp + Liên từ: và … và
+ Giới từ + trạng thái:
Cho chếnh choáng
đã đầy
no nê
- Tính từ chỉ xuân sắc: mơn mởn, thời tươi
- Danh từ
Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi”
đắm say mãnh liệt, táo bạo, cái “tôi” điển hình cho thời đại mới, một cái “tôi” tài
năng thiết tha giao cảm với đời
- Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập, hối hả, sôi nổi, cuồng nhiệt
Trang 7(cũng như câu thơ ở đoạn trên: Tháng giêng
ngon…): Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào
ngươi! Cắn là cụ thể, có phần thô lỗ, bạo liệt
nhưng sự kết hợp giữa trừu tượng, thanh cao
và cụ thể, tầm thường đã đem lại hiệu quả
nghệ thuật thú vị, mới mẻ Sau này XD còn
viết: Anh uống tình yêu dập cả môi…
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN HS
TỔNG KẾT
* Tư tưởng chủ đạo của bài Vội vàng là gì?
– Lời giục giã thanh niên hãy sống mê say,
mãnh liệt, hết mình, hãy quý trọng từng giây
phút của cuộc sống, tuổi trẻ (liên hệ so sánh
đến cách sống thác loạn, ăn chơi trác táng
của một số thanh niên hiện nay); mặt khác,
cũng phải chống lối sống trì trệ; làm sao để
hài hòa giữa cá nhân và tập thể, riêng và
chung, sống hết mình và có ích
* Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? (sự kết
hợp hài hòa, nhuần nhuyễn giữa mạch cảm
xúc và mạch luận lí; giọng điệu say mê, sôi
nổi; những đổi mới táo bạo về so sánh, hình
ảnh, cấu tứ, dùng từ, điệp ngữ…)
III Tổng kết
1 Ý nghĩa văn bản Quan niệm nhân sinh,
quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với đời
2 Nghệ thuật
- Sự kết hợp giữa ,mạch cảm xúc và ,mạch luận lí
- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt
* Ghi nhớ/ SGK
IV Củng cố HS làm phần luyện tập.
V Hướng dẫn học bài
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Soạn bài: Nghĩa của câu (tiếp theo)
D RÚT KINH NGHIỆM