1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 74 NGHĨA của câu

5 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ cần đạt - Nắm được những nội dung cơ bản về 2 thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.. - Nhận biết, phân tích được 2 thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt đư

Trang 1

Ngày soạn : 17/01/2017

Ngày dạy : 19/01/2017

NGHĨA CỦA CÂU

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

I Mức độ cần đạt

- Nắm được những nội dung cơ bản về 2 thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự việc

và nghĩa tình thái

- Nhận biết, phân tích được 2 thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu

- Khái niệm nghĩa tình thái, những nội dung tình thái và phương tiện thể hiện phổ biến trong câu

- Quan hệ giữa 2 thành phần nghĩa trong câu

2 Kĩ năng

- Nhận biết, phân tích 2 thành phần nghĩa trong câu

- Tạo câu thể hiện 2 thành phần nghĩa thích hợp

- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

I Phương tiện thực hiện

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 11, giáo án

- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn

II Cách thức tiến hành

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số

II Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương” và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

- Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường?

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HS TÌM

HIỂU HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA

CÂU

TT1 Tìm hiểu ngữ liệu

*GV yêu cầu HS tìm hiểu mục I.1 trong SGK

và trả lời các câu hỏi

*GV gợi dẫn HS trao đổi, thảo luận và trả lời :

1 Các sự việc :

- Cặp A : cả hai câu cũng nói đến sự việc Chí

Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho

nhỏ.

I HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU

1 Tìm hiểu ngữ liệu

+ cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc

chắn

Câu a2 không có từ hình như: thể hiện

độ tin cậy cao

+ cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc Câu b1 bộc lộ sự tin cậy

Câu b chỉ đề cập đến sự việc

Trang 2

- Cặp B : cả hai câu đều cùng đề cập đến sự

việc người ta cũng bằng lòng.

2 Nhận xét :

- Câu a1 có dùng từ hình như, thể hiện thái đội

tin cậy chưa cao

- Câu a2 không dùng từ hình như, thể hiện độ

tin cậy cao (khẳng định có sự việc ấy)

- Câu b1 có dùng từ chắc, thể hiện sự phỏng

đoán có độ tin cậy nhất định

- Câu b2 thể hiện thái độ khách quan đối với sự

việc (nhắc đến sự việc, không kèm theo sự đánh

giá hay phỏng đoán

TT2 Kết luận

*GV yêu cầu HS tìm hiểu mục I.2 trong Sgk và

trả lời các câu hỏi:

1 Mỗi câu thường có mấy thành phần nghĩa?

Là những thành phần nghĩa nào?

2 Các thành phần nghĩa trong câu có mối quan

hệ với nhau như thế nào?

*GV gợi dẫn HS trả lời:

1 Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa là:

thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa

tình thái

2 Các thành phần nghĩa của câu thường có

quan hệ gắn bó mật thiết, trừ trường hợp câu

chỉ cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán Ví dụ: - Dạ

bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả Chà chà!

(Nguyễn Tuân) Chà chà là câu chỉ có nghĩa

tình thái

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS TÌM

HIỂU NGHĨA SỰ VIỆC

*GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II trong SGK và

trả lời các câu hỏi:

1 Nghĩa sự việc của câu là gì?

2 Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sự việc

2 Nghĩa sự việc thường được thể hiện ở thành

phần ngữ pháp nào của câu?

*GV gợi dẫn HS trả lời:

1 Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa

ứng với sự việc mà câu đề cập đến

“- trong câu, trước hết cần tách ra hai thành tố

(thành phần) nghĩa cơ bản là: nghĩa miêu tả

(nghĩa sự việc), nghĩa tình thái

+ Nghĩa miêu tả trong câu là thành tố nghĩa

phản ánh vật, việc, hiện tượng cần được nói đến

vào trong câu qua nhận thức của con người

2 Kết luận

- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa tình thái

- Các thành phần nghĩa của câu thường

có quan hệ gắn bó mật thiết Trừ trường hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán

II NGHĨA SỰ VIỆC

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: + Biểu hiện hành động

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

+ Biểu hiện quá trình

+ Biểu hiện tư thế

+Biểu hiện sự tồn tại

+ Biểu hiện quan hệ

- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ

và một số thành phần phụ khác

* Ghi nhớ SGK

Trang 3

Vật, việc, hiện tượng được phản ánh đó được gọi bằng một từ chung là sự việc Ví dụ:

(1) Xe sắp chạy rồi.

(2) Đứa bé ốm nhôm na đã đỡ nhiều.

(3) Chuột.

(4) Chao ôi!

Nghĩa miêu tả ở câu (1) và câu (2) phản ánh việc, câu (3) phản ánh (sự tồn tại của) con vật, câu (4) không có nghĩa miêu tả

Khi xem xét nghĩa miêu tả của câu, chúng ta chưa quan tâm đến việc câu đó được dùng để làm gì, tức là được dùng để thực hiện hành động nói nào [ ]

Nghĩa miêu tả của câu là thành tố phản ánh, vật, việc, hiện tượng được nói đến trong câu Sự phản ánh này không phải hình chiếu qua gương soi, mà phản ánh qua nhận thức của con người, chịu sự chi phối ở kinh nghiệm của con người

và sự chi phối của lôgic (tính hợp lí được thừa nhận) Nói cách khác, trong nghĩa miêu tả có

một phần những yếu tố thuộc kinh nghiệm và

yếu tố thuộc lôgic.” (Lược trích từ Diệp Quang

Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà

Nội, 2001)

2 Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

a Nghĩa sự việc biêu hiện bằng hành động:

Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống chỗ những người đi đưa.

b Nghĩa sự việc biểu hiện ở trạng thái, tính chất, đặc điểm:

- Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.

- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

c Nghĩa sự việc biểu hiện ở quá trình: Lá vàng

trước gió khẽ đưa vèo.

d Nghĩa sự việc biểu hiện ở tư thế:

- Lom khom dưới núi tiều vào chú.

- Giữa giường thất bảo ngồi lên một bà.

e Nghĩa sự việc biểu hiện ở quan hệ:

- Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử.

- Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng.

g Nghĩa sự việc biểu hiện ở quan hệ:

- Đội Tảo là một tay vai vế trong làng.

- Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

3 Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ,

vị ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ

Trang 4

*GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong

SGK

HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN HS LUYỆN

TẬP

Luyện tập Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày GV nhận xét và cho

điểm

Bài tập 1:

- Câu 1 diễn tả hai sự việc (trạng thái): ao thu/

nước thu trong

- Câu 2 nêu một sự việc (đặc điểm): thuyền bé

- Câu 3 nêu một sự việc (quá trình): sóng gợn

- Câu 4 nêu một sự việc (quá trình): lá đưa

vèo

- Câu 5 nêu hai sự việc, trog đó có một sự việc

(trạng thái): Tầng mây lơ lửng, một sự việc (đặc

điểm): trời xanh ngắt

- Câu 6 nêu hai sự việc Trong đó mọt sự việc

(đặc điểm): ngõ trúc quanh co, một sự việc

(trạng thái): khách vắng teo

- Câu 7 nêu hai sự việc (tư thế): tựa gối/ buông

cần

- Câu 8 nêu một sự việc (hành động): cá đớp

Bài tập 2:

a Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ kể, thực,

đáng Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự

việc: có một ông rể quý như Xuân/ danh giá/

đáng sợ/ Nghĩa tình thái thừa nhận sự việc

“danh giá” nhưng cũng chỉ ra mặt trái của sự

việc “danh giá” là “đáng sợ”

b Từ tình thái có lẽ thể hiện một phỏng đoán

chỉ mới là khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn

về sự việc “chọn nhầm nghề”

c Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái:

- Sự việc 1: “họ cũng phân vân như mình” Sự

việc này mới chỉ là phỏng đoán, chưa chắc chắn

(từ dễ = có lẽ, hình như).

- Sự việc 2: “mình cũng không biết rõ con gái

mình có hư hay là không” Người nói nhấn

mạnh bằng ba từ tình thái đến chính ngay

(mình)

Bài tập 3: Nghĩa tình thái ở câu này phải thể

hiện sự đánh giá chủ quan mang tính khẳng

định của nhân vật Huấn Cao, do đó chọn từ hẳn

là phù hợp

III LUYỆN TẬP

- Bài tập SGK

Bài tập1

- câu 1: Sự việc – trạng thái

- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm

- câu 3: Sự việc - quá trình

- câu 4: Sự việc - quá trình

- câu 5: Trạng thái - đặc điểm

- câu 6: Đặc điểm - trạng thái

- câu 7: Tư thế

- câu 8: Sự việc - hành động

Bài tập 2

a

- nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ

- Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ :kể, thực, đáng

b Nghĩa sự việcc: hai người đêuf chọn nhầm nghề

Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ”

c Nghĩa sự việc: mình và mọi người

đề phân vân về đức hạnh của con gái mình

Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cô gái mình: “dễ, chính ngay mình”

Bài tập 3

- Phương án 3

Trang 5

IV Củng cố

V Hướng dẫn học bài

D RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 28/05/2017, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w